Font size
WorksheetsÔn Tập Thi CK2 Năm 2024-2025
Total questions: 73
Worksheet time: 38mins
Văn minh Văn Lang Âu Lạc còn gọi là văn minh
sông Thu Bồn.
Lúa nước.
Việt cổ.
Đông Sơn.
Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn được gọi là văn minh
Sông Hồng.
Sa Huỳnh.
Phù Nam.
Trống đồng.
Nhà nước đầu tiên được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam có tên gọi là
Văn Lang
Lâm Ấp
Chăm pa
Phù Nam
Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam?
Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay.
Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam.
Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long.
Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang - Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước?
Tài nguyên khoáng sản phong phú
Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn
Hệ thống đất phù sa màu mỡ
Tiếp giáp với các nền văn minh lớn
Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển
Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội
Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết
Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao
Nhà nước nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN?
Văn Lang
Âu Lạc
Phù Nam
Đại Việt
Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại
Cổ Loa (Hà Nội)
Phong Châu (Phú Thọ)
Phú Xuân (Huế)
Quy
Năm 208 TCN, nước Âu Lạc ra đời, đặt kinh đô tại
Đông Anh (Hà Nội).
Phong Châu (Phú Thọ).
Trà Kiệu (Quảng Nam).
Thoại Sơn (An Giang).
Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Vua Hùng, giúp việc cho vua là
tể tướng
Lục bộ
Lạc hầu
đại hành khiển
Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?
Bắc bộ và Bắc Trung bộ.
Khu vực Nam bộ.
Đồng bằng Sông Hồng.
Trung bộ và Nam bộ.
Nền văn minh Chăm - pa chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?
Sông Mã
Sông Thu Bồn
Sông Hồng
Sông Mê Công
Con sông nào ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành nền văn minh Chăm - pa?
Sông Hồng.
Sông Thu Bồn.
Sông Mã.
Sông Cửu Long.
Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Chăm - pa thông qua vai trò to lớn của tầng lớp
thợ thủ công
nông dân công xã
nô lệ
thương nhân
Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ II?
Văn Lang
Âu Lạc
Phù Nam
Chăm - pa
Văn minh Chăm - pa được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?
Sa Huỳnh
Óc Eo
Đông Sơn
Phùng Nguyên
Những cánh đồng màu mỡ ven sông Thu Bồn đã tạo điều kiện thuận lợi để cư dân cổ Chăm - pa phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Nông nghiệp lúa nước
Khai thác lâm thổ sản
Luyện kim, đúc đồng
Thương mại đường biển
Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh Chăm - pa thông qua vai trò to lớn của tầng lớp
thợ thủ công
nông dân công xã
nô lệ
thương nhân
Nhà nước cổ đại nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ II?
Văn Lang
Âu Lạc
Phù Nam
Chăm - pa
Cư dân Chăm - pa đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ đất nước Ấn Độ?
Hin - đu giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu của quốc gia Đại Việt, kéo dài từ
Thế kỉ XV đến thế kỉ XX
Thế kỉ X đến thế kỉ XV
Thế kỉ X đến thế kỉ XIX
Thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX
Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ
văn minh Chăm-pa.
văn minh Phù Nam.
văn minh Trung Hoa.
văn minh Văn Lang - Âu Lạc
Văn minh Đại Việt được phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, với kinh đô chủ yếu là
Thăng Long (Hà Nội).
Phú Xuân (Huế).
Hoa Lư (Ninh Bình).
Thiên Trường (Nam Định).
Quá trình phát triển của văn minh Đại Việt không gắn liền với vương triều nào sau đây của Việt Nam?
Tây Sơn
Lê sơ
Tiền Lý
Tiền Lê
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt?
Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
Quá trình xâm lược và mở rộng lãnh thổ.
Tiếp thu các thành tựu văn minh bên ngoài.
Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ
văn minh Chăm-pa.
văn minh Phù Nam.
văn minh Trung Hoa.
văn minh Văn Lang - Âu Lạc
Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về thể chế chính trị, luật pháp từ nền văn minh nào sau đây?
Văn minh Ấn Độ.
văn minh Trung Hoa.
Văn minh Ai Cập.
Văn minh La Mã.
Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ về
luật pháp
thiết chế chính trị
chữ viết
kiến trúc
Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ phương Tây?
Phật giáo
Hinđu giáo
Thiên Chúa giáo
Hồi giáo
Văn minh Đại Việt đã kế thừa và phát triển yếu tố nào sau đây từ nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Tín ngưỡng tốt đẹp
Trình độ lập pháp
Kĩ thuật làm giấy
Kĩ thuật in tranh
Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là
Hình thư.
Hình luật.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
Năm 1230, vua Trần Thái Tông đã cho soạn bộ luật nào?
Hình thư.
Hình luật.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Lê sơ?
Hình thư.
Hình luật.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
Để phát triển sản xuất nông nghiệp, nhà nước phong kiến Đại Việt đã ban hành chính sách nào sau đây?
Bế quan tỏa cảng
Ngụ binh ư nông.
Độc tôn Nho giáo
Dựng bia tiến sĩ
Để phát triển sản xuất nông nghiệp, nhà nước phong kiến Đại Việt đã ban hành chính sách nào sau đây?
Bế quan tỏa cảng
Cấm giết trâu bò.
Độc tôn Nho giáo
Dựng bia tiến sĩ
Để phát triển sản xuất nông nghiệp, nhà nước phong kiến Đại Việt đã ban hành chính sách nào sau đây?
Bế quan tỏa cảng
Miễn giảm thuế.
Độc tôn Nho giáo
Dựng bia tiến sĩ
Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt được khởi đầu từ vương triều nào sau đây?
Lý
Đinh
Ngô
Trần
Sự phát triển của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến gắn liền với
Đạo giáo
Phật giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Với các sự kiện nhà Lý cho dựng Văn Miếu (năm 1070), mở khoa thi thi đầu tiên (năm 1075) đánh dấu cho sự ra đời và phát triển của
Nho giáo của nước ta.
nghệ thuật Văn học.
"Tam giáo đồng nguyên".
giáo dục Đại Việt.
Dịp lễ tết lớn nhất trong năm của người Kinh là
tết Nguyên Tiêu.
tết Hàn thực.
tết Nguyên đán.
tết Trung thu.
Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về
Cổ Loa.
Tây Đô.
Đại La.
Phong Châu.
Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt?
Nền độc lập, tự chủ của đất nước
Kế thừa các nền văn minh cổ đại
Tiếp thu thành tựu văn minh Ấn Độ
Tiếp thu thành tựu văn minh Trung Hoa
Việc nhà Lê đặt lệ xướng danh và khắc tên các tiến sĩ vào bia đá ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám có ý nghĩa gì?
Làm tư liệu lưu truyền cho muôn đời sau.
Vinh danh những người có công lao.
Tôn vinh hiền tài, khuyến khích học tập.
Phát triển giáo dục Nho học và khoa cử.
Từ năm 1442, nhà Lê sơ tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ. Sự kiện trên thể hiện vương triều Lê sơ rất coi trọng
phát triển kinh tế thủ công nghiệp.
khuyến khích giáo dục và khoa cử.
tăng cường sức mạnh chính quyền.
phát triển khoa học kĩ thuật hiện đại.
Cuối thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã có biện pháp nào sau đây nhằm thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, khoa cử đất nước?
Khắc tên các tiến sĩ vào bia đá.
Ban hành Chiếu khuyến học.
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
Mở khoa thi Hương đầu tiên.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?
Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân.
Chứng tỏ nền văn hóa du nhập hoàn toàn chi phối nền văn hóa truyền thống.
Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực trong các thời kì lịch sử.
Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc.
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp của các triều đại phong kiến Việt Nam nhằm phát triển giáo dục, khoa cử đất nước?
Mở rộng quy mô của Quốc Tử Giám
Quy định chặt chẽ các thể lệ thi cử
Tổ chức xướng danh và vinh quy bái tổ
Thành lập quan xưởng tại kinh thành
Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đại Việt?
Thờ Thành hoàng.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ tổ nghề.
Thờ thần Hủy diệt.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt thời kì phong kiến?
Tổ chức theo thể chế quân chủ lập hiến.
Không ngừng được củng cố, hoàn thiện.
Vai trò quản lí của nhà nước ngày càng chặt chẽ.
Tổ chức theo thể chế quân chủ chuyên chế.
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp?
Khuyến khích nhân dân tổ chức khai hoang.
Thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều.
quy định bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp
thành lập các quan xưởng lớn ở kinh đô
Đọc đoạn tư liệu sau đây "Tháng 3 [năm 1248], [nhà Trần] lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ biển, để ngăn nước lũ tràn ngập. Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó". (Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.21)
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về một số biện pháp của vương triều nhà Trần nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.
Điểm độc đáo của nhà Trần so với các triều đại phong kiến khác là đặc biệt quan tâm đến công tác đắp đê, trị thủy.
Hà đê chánh phó sứ dưới thời Trần là một cơ quan chuyên môn giúp nhà vua và triều đình quản lý việc đắp đê phòng lụt.
Việc đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến tận bở biển lần đầu tiên được tổ chức dưới vương triều nhà Trần
Đọc đoạn tư liệu sau đây "Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042]… Ban "Hình thư". Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách "Hình thư" của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện".
Bộ luật Hình thư ra đời nhằm giải quyết những bất cập, hạn chế trong việc xét xử, kiện tụng trước đó.
Bộ luật Hình thư được ban hành vào thế kỉ XI dưới vương triều nhà Trần.
Hình thư là bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta và còn được lưu giữ nguyên vẹn đến ngày nay.
Bộ luật Hình thư được ban hành giúp cho việc xử án trong nước được rõ ràng và thuận lợi
Người Ê Đê, Ba Na không có phong tục, tập quán nào sau đây?
Ở nhà sàn.
Lễ bỏ mã.
Tết Trung Thu.
Gia đình mẫu hệ.
Lễ Ok Om Bok là một lễ hội tiêu biểu và đặc sắc của dân tộc
Khmer.
Cơ Tu.
Thái.
Kinh.
Hoạt động sản xuất chính trong nông nghiệp của dân tộc Kinh ở Việt Nam là
trồng lúa nước.
trồng cây lúa mì.
trồng cây lúa mạch.
trồng cây lúa nương.
Đâu không phải là Ngữ hệ hiện nay 54 dân tộc Việt Nam sử dụng?
Ngữ hệ Indo-Arya.
Ngữ hệ Nam Đảo.
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Hán-Tạng.
Người Khơ-me và người Chăm cũng canh tác lúa nước ở đâu?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng duyên hải miền Trung.
Các sườn núi ở Tây Nguyên.
Canh tác lúa nước là hoạt động kính tế chính của tộc ở Việt Nam?
Kinh.
Thái.
Chăm
Những nghề thủ công ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc ở nước ta
nghề dệt và nghề đan
nghề rèn, đúc và nghề mộc
nghề gốm và nghề rèn đúc
nghề gốm và làm đồ trang sức
Nét tương đồng trong bữa ăn của các cộng đồng dân tộc Việt Nam trước đây là
cơm tẻ, rau, cá
cơm nếp, rau, cá
bánh mì, khoai tây
cơm thập cẩm
Tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt là
thờ cúng tổ tiên
thờ Thần linh
thờ phồn thực
thờ cúng Phật
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
Quan niệm vạn vật hữu linh
Thờ cúng tổ tiên ông bà
Tiếp thu nhiều tôn giáo lớn
Tôn giáo, tín ngưỡng phong phú
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc ở Việt Nam?
Chỉ tiếp thu văn hóa phương Đông
Mang đậm bản sắc dân tộc
Có tiếp thu văn hóa bên ngoài
Đời sống tinh thần phong phú
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lễ hội đối với đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Việt Nam?
Là dịp bày tỏ lòng biết ơn sự che chở, phù hộ của thần linh, tổ tiên
Là cơ sở vật chất tạo nên sự phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội
Góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa qua các thế hệ
Là dịp các thành viên gặp gỡ, giao lưu và thắt chặt t
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Sinh sống ở vùng địa hình cao, dốc, làm ruộng bậc thang là cách thích ứng với tự nhiên của các dân tộc thiểu số ở một số tỉnh miền núi phía bắc. Trên vùng núi cao ở Sa Pa (Lào Cai), Mù Cang Chải (Yên Bái), Hoàng Su Phì (Hà Giang), các dân tộc Nùng, Dao, Mông, La Chí,…đã tạo nên những cánh đồng ruộng bậc thang rộng hàng nghìn héc-ta, được ví như "bức tranh phong cảnh khổng lồ" hay "những mặt thang nối mặt đất với bầu trời".
Ruộng bậc thang xuất hiện phổ biến ở các tỉnh miền núi phía Bắc, chủ yếu trồng các loại cây lương thực như ngô, khoai, sắn.
Ruộng bậc thang là hình thức canh tác độc đáo của dân tộc Kinh và một số dân tộc thiểu số ở khu vực phía Bắc nước ta.
Ruộng bậc thang chỉ xuất hiện ở các vùng có địa hình cao, dốc chứ không xuất hiện ở khu vực đồng bằng.
Việc phát triển ruộng bậc thang ở các tỉnh miền núi phía bắc vừa phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, vừa phục vụ cho hoạt động du lịch.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Bên cạnh sản xuất nông nghiệp, người Kinh còn làm nhiều nghề thủ công truyền thống như: nghề gốm, nghề dệt, nghề đan, rèn, mộc, chạm khắc, đúc đồng, kim hoàn, khảm trai,… Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng và tinh xảo, không chỉ đáp ứng yêu cầu của người dân trong nước mà còn được xuất khẩu.Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thủ công, mang dấu ấn và bản sắc riêng của từng tộc người. Nghề dệt và nghề đan ra đời sớm, phát triển mạnh ở hầu hết các dân tộc; nghề gốm và nghề rèn, đúc cũng ra đời sớm nhưng ít phổ biến hơn... Sản phẩm của các nghề thủ công này chủ yếu đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.92)
Dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số trên đất nước Việt Nam đều duy trì và phát triển đa dạng nhiều ngành nghề thủ công.
Nghề dệt, đan, rèn sắt, đúc đồng là những nghề thủ công truyền thống của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
Các ngành nghề thủ công của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam mang dấu ấn, bản sắc riêng của từng dân tộc và chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tại chỗ.
Sự khác biệt trong sản xuất thủ công nghiệp của dân tộc Kinh so với các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thể hiện ở mức độ phổ biến của các loại sản phẩm.
nội dung nào dưới đây dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh Đại Việt?
thể hiện sức sáng tạo, sự lao động bền bỉ của các thế hệ người VIệt
tạo nên sức mạnh dân tộc trong các cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc
góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu của văn minh Việt cổ
có sức lan tỏa về ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa
Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại "không thể theo ý riêng tự dời" mà để "mưu nghiệp lớn", "làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân". Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La - nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng.
Khi lên ngôi, vua Lý Thái Tổ đã quyết định cho dời đô từ vùng núi non hiểm trở về trung tâm đồng bằng.
Thành Đại La - vốn là kinh đô của một số triều đại phong kiến độc lập của Việt Nam trước đó, là nơi hội tụ mọi điều kiện thuận lợi để phát triển trong điều kiện mới.
Việc dời đô của Lý Thái Tổ chủ yếu xuất phát từ nhu cầu phòng thủ, bảo vệ đất nước.
Việc Lý Công Uẩn rời đô ra Đại La (Hà Nội) đã mở ra thời kì phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.
"Văn hóa Lý - Trần - Hồ là giai đoạn phát triển thịnh đạt của văn hóa Đại Việt. Văn hóa Lý Trần - Hồ đã chủ động khôi phục lại những yếu tố văn hóa Việt cổ, đồng thời cải biến tích hợp những yếu tố văn hóa ngoại sinh, tạo nên một phong cách riêng cho mình. Văn hóa Đại Việt thời Lý - Trần - Hồ, vì thế, đã mang tính dân tộc sâu sắc. Cũng dựa trên sự cân bằng văn hóa, văn hóa Lý – Trần - Hồ là sự hồn dung của dòng văn hóa dân gian với dòng văn hóa cung đình, giữa những yếu tố bình dân với những yếu tố bác học, giữa Phật - Đạo và Nho. Gam màu nổi bật của văn hóa thời kì này là sự ưu trội của dòng văn hóa dân gian, đan xen vào sinh hoạt văn hóa cung đình, tuy xu thế phát triển của nó là ngả dần sang văn hóa Đông Á Nho giáo. Văn hóa Đại Việt thời Lý - Trần - Hồ đã mang đậm tính dân gian"
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr. 106)
Văn hóa Đại Việt thời kì Lý - Trần - Hồ mang đậm tính dân tộc và tính dân gian.
"Tam giáo đồng nguyên" là đặc điểm nổi bật trong đời sống tôn giáo thời Lý – Trần.
Dưới thời kì Lý - Trần - Hồ, văn hóa dân gian và văn hóa cung đình có sự hòa hợp với nhau, nhưng văn hóa dân gian vẫn chiếm ưu thế nổi bật.
Văn hóa Lý - Trần - Hồ phát triển thịnh đạt hoàn toàn dựa trên cơ sở khôi phục lại những yếu tố văn hóa truyền thống trước kia
. Tín ngưỡng quan trọng nhất của người Kinh là ?
tín ngưỡng phồn thực.
thờ các thần tư nhiên.
thờ tổ nghề.
thờ cúng tổ tiên.
Theo đặc điểm để xếp các dân tộc vào cùng một ngữ hệ ở Việt Nam, dân tộc Kinh thuộc ngữ hệ nào dưới đây?
Ngữ hệ Nam Á
Ngữ hệ Tây Á
Ngữ hệ Bắc Á
Ngữ hệ Đông Á.
Lễ Ka - tê là một lễ hội tiêu biểu và đặc sắc của dân tộcLễ Ka - tê là một lễ hội tiêu biểu và đặc sắc của dân tộc
chăm
kinh
mường
nùng
Bữa ăn truyền thống của người Kinh thường bao gồm cơm, rau, cá; nước uống thường là nước đun với một số loại lá, hạt cây (chè, vối,...). Ngoài ra, bữa ăn có thể được bố sung các món ăn chế biến từ thịt gia súc, gia cầm. Người Kinh đã tạo ra nhiều món ăn ngon nổi tiếng, đa dạng về cách chế biến và thưởng thức, mang đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền.... Cư dân các dân tộc thiểu số chủ yếu ăn cơm với rau, cá. Hoạt động săn bắt và chăn nuôi có vai trò quan trọng trong đời sống, nhưng sản phẩm đem lại không đều và chủ yếu dành cho các bữa ăn cộng đồng, dịp lễ hội, cúng tế. Cách ăn và chế biến đồ ăn ít nhiều có sự khác biệt giữa các dân tộc, vùng miền. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 93-94)
Nguồn lương thực chính của dân tộc Kinh và các dân tộc thiểu số trên đất nước Việt Nam là lúa gạo.
Theo phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, các món ăn từ thịt gia súc, gia cầm chỉ sử dụng trong các dịp lễ hội, cúng tế.
Cách thức chế biến đồ ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ít nhiều có sự khác biệt giữa các vùng miền và mang đậm bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền.
. Thực đơn bữa ăn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam phong phú, đa dạng, bao gồm các sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt thủy sản.
