Font size
WorksheetsTrắc nghiệm kiểm toán báo cáo tài chính
Total questions: 79
Worksheet time: 42mins
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về chuẩn mực kiểm toán:
Chuẩn mực kiểm toán là cơ sở để đánh giá sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.
Tổ chức nghề nghiệp tại mỗi quốc gia phải xây dựng chuẩn mực kiểm toán cho quốc gia đó.
Chuẩn mực kiểm toán là thước đo chất lượng công việc của kiểm toán viên.
Chuẩn mực kiểm toán chỉ hữu ích cho kiểm toán viên và không hữu ích cho người sử dụng kết quả kiểm toán.
Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam là:
Đưa ra các góp y nhằm nâng cao khả năng phòng ngừa và phát hiện gian lận và nhầm lẫn trên báo cáo tài chính.
Đưa ra ý kiến liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khia cạnh cạnh trọng yếu hay không.
Đảm bảo khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
Đánh gia năng lực điều hành doanh nghiệp của Ban giám đốc để có những kiến nghị với Hội đồng quản trị.
Trong các phát biểu về chuẩn mực kiểm toán sau đây, theo bạn phát biểu nào không đúng?
Là thước đo chất lượng công việc của kiểm toán viên.
Hướng dẫn cho kiểm toán viên biết mình cần phải làm gì và làm như thế nào.
Được ban hành bởi các tổ chức nghề nghiệp hoặc Chính phủ của từng quốc gia.
Chỉ hữu ích cho kiểm toán viên và không cần thiết.cho người sử dụng kết quả kiểm toán.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, nếu có sự mâu thuẫn trong khi vận dụng giữa cơ sở dồn tích và nguyên tắc thận trọng, đơn vị sẽ ưu tiên áp dụng:
Cơ sở dồn tích
Nguyên tắc thận trọng
Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà quyết định
Tùy theo quy định của từng quốc gia
Khi KTV chính yêu cầu KTV phụ lập báo cáo về các công việc đã thực hiện trong tuần, đó là việc thực hiện chuẩn mực liên quan đến:
Sự độc lập khách quan
Lập kế hoạch kiểm toán
Sự giám sát đầy đủ
3 câu trên đều đúng
Khi tiến hành công việc kiểm toán BCTC, KTV cần tuân thủ:
Chuẩn mực kiểm toán
Chuẩn mực kế toán
Các văn bản pháp luật theo mục đích thuế
Tất cả đều đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng về chuẩn mực kiểm toán:
Chuẩn mực kiểm toán là thước đo chất lương công việc của kiểm toán viên
Để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán, khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên cần căn cứ vào các chuẩn mực kiểm toán hiện hành
Khi căn cứ vào 1 hệ thống chuẩn mực nào đó để tiến hành cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải nói rõ công việc kiểm toán dựa trên hệ thống chuẩn mực kiểm toán của quốc gia nào hay hệ thống chuẩn mực quốc tế về kiểm toán
Cả 3 câu trên đều đúng
KTV cần tuân thủ hệ thống chuẩn mực kiểm toán trong quá trình kiểm toán, ngoại trừ:
Cung cấp DV tư vấn thuế cho Đơn vị
Thực hiện DV soát xét thông tin tài chính
Thực hiện KTBC quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Đưa ra ý kiến từ chối về BCTC
Chuẩn mực kiểm toán đề cập đến những
Chuẩn mực kiểm toán đề cập đến những
nguyên tắc cơ bản cần thực hiện
việc xử lý mối quan hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán và những nguyên tắc căn bản cần thực hiện
trách nhiệm pháp lý KTV
việc xử lý mối quan hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán.
Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành có đặc điểm
Được soạn thảo dựa trên hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế
Do bộ tài chính ban hành
Do hội nghề nghiệp ban hành
Cả (a) và (b)
Căn cứ quan trọng nhất để soạn thảo hệ thống chuẩn mực kiểm toán VN hiện hành là
Luật kiểm toán độc lập
Dựa trên quy định của luận pháp
Dựa trên đặc thù của VN
Dựa trên hệ thống CM kiểm toán quốc tế
Khi KTV chính yêu cầu KTV phụ lập báo cáo về các công việc đã thực hiện trong tuần, đó là việc thực hiện chuẩn mực liên quan đến:
Sự độc lập khách quan
Lập kế hoạch kiểm toán
Sự giám sát đầy đủ
3 câu trên đều đúng
Nguyên nhân làm cho cuộc kiểm toán chỉ có thể đảm bảo hợp lý:
Những vấn đề về gian lận, hành vi không tuân thủ pháp luật
Bản chất việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Bản chất của thủ tục kiểm toán
Tất cả lý do trên
Khi tồn tại gian lận, sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính của đơn vị, người phải chịu trách nhiệm trước hết là:
Ban kiểm soát của đơn vị.
Kiểm toán viên độc lập kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị.
Kiểm toán viên nội bộ.
Giám đốc đơn vị.
Câu nào sau đây giải thích phù hợp nhất lý do tại sao BCTC được kiểm toán bởi KTV độc lập:
Tồn tại sự biển thủ tài sản, và có nhiều khả năng được phát hiện bởi KTV độc lập.
Có thể tồn tại mâu thuẫn lợi ích giữa người lập và người sử dụng BCTC.
Có thể tồn tại sai sót trọng yếu trong số dư các TK kế toán, và thường được phát hiện bởi kết quả thực hiện công việc của kiểm toán độc lập.
Có thể tồn tại những yếu kém trong thiết kế của KSNB.
KTV thu thập bằng chứng chủ yếu để:
Làm cơ sở cho ý kiến về BCTC
Phát hiện gian lận
Đánh giá công tác quản lý
Ước lượng rủi ro kiểm soát
Hoài nghi nghề nghiệp yêu cầu kiểm toán cần cảnh giác trong trường hợp nào dưới đây:
Các bằng chứng thu thập có mâu thuẫn với nhau
Những dấu hiệu chỉ ra rằng có thể có gian lận
Những trường hợp cho thấy cần thiết thực hiện thủ tục kiểm toán bổ sung theo yêu cầu của chuẩn mực chuyên môn
Tất cả các trường hợp trên
KTV có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng những nhầm lẫn và gian lận có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC được phát hiện. Với mỗi trường hợp sau đây nếu là trọng yếu, trường hợp nào được xem là gian lận:
Biển thủ tài sản
Nhầm lẫn trong việc áp dụng nguyên tắc kế toán
Nhầm lẫn dữ liệu thống kê trên BCTC
Hiểu sai về sự kiện đã tồn tại khi lập BCTC
Bởi vì có rủi ro sai sót trọng yếu do gian lận, cuộc kiểm toán BCTC theo chuẩn mực kiểm toán phải được thực hiện với một thái độ:
Đánh giá khách quan
Hoàn toàn độc lập
Hoài nghi nghề nghiệp
Giữ vững lập trường
Theo đánh giá của KTV, trường hợp nào dưới đây làm tăng rủi ro gian lận trên BCTC nhất:
Tài sản bán với giá thấp trước khi khấu hao hết
Sự khác biệt bất thường giữa số liệu của đơn vị và số liệu xác nhận
Lỗi kỹ thuật trong xử lý số liệu của máy tính, được báo cáo là trường hợp ngoại lệ
Vòng quay hàng tồn kho tăng đột biến so với kỳ trước
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào không phù hợp khi nhận xét về kiểm toán BCTC của kiểm toán độc lập:
Người sử dụng BCTC không nên dựa vào ý kiến của KTV như một sự đảm bảo về khả năng tồn tại của đơn vị
Hầu hết các bằng chứng làm cơ sở ý kiến của KTV chỉ có tính thuyết phục chứ không chứng minh tuyệt đối
KTV phải sử dụng xét đoán nghề nghiệp khi xác định phạm vi mức độ áp dụng các thủ tục kiểm toán
Đối với BCTC đã được kiểm toán thì giám đốc đơn vị được kiểm toán và KTV cùng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực của thông tin công bố.
Để giảm kỳ vọng không hợp lý của người sử dụng về trách nhiệm của KTV, cần phải:
Hoàn thiện chuẩn mực kiểm toán và kế toán
Giải thích cho người sử dụng hiểu về mục đích và bản chất của kiểm toán
Tăng cường giám sát chất lượng kiểm toán
Yêu cầu KTV tuân thủ đạo đức nghề nghiệp
Yếu tố nào sau đây là động cơ có thể dẫn đến gian lận về BCTC:
Ban Giám đốc quan tâm quá mức tới việc duy trì hoặc gia tăng giá cổ phiếu hoặc xu hướng thu nhập của doanh nghiệp;
Hệ thống kế toán và hệ thống thông tin không hiệu quả
Các giao dịch quan trọng với bên liên quan nằm ngoài quá trình kinh doanh thông thường hoặc với các đơn vị liên quan chưa được kiểm toán hoặc được doanh nghiệp kiểm toán khác kiểm toán;
Mức độ cạnh tranh cao hay thị trường bão hòa, kèm theo lợi nhuận suy giảm;
Yếu tố nào sau đây là cơ hội có thể dẫn đến gian lận về BCTC:
Dễ bị tác động trước những thay đổi nhanh chóng, như những thay đổi về công nghệ, sản phẩm bị lỗi thời hoặc sự thay đổi lãi suất;
Lỗ từ hoạt động kinh doanh dẫn đến nguy cơ phá sản, tịch biên tài sản hoặc xiết nợ;
Tài sản, nợ phải trả, doanh thu, hoặc chi phí được xác định dựa trên những ước tính kế toán quan trọng liên quan đến những xét đoán chủ quan hoặc các yếu tố không chắc chắn khác;
Yếu kém về đạo đức trong thành viên Ban Giám đốc;
Yếu tố nào sau đây là biện minh hành động có thể dẫn đến gian lận về BCTC:
Sự quan tâm của Ban Giám đốc trong việc sử dụng các biện pháp không phù hợp để làm giảm lợi nhuận báo cáo vì các lý do liên quan đến thuế;
Mở tài khb. Mở tài khoản ngân hàng, thành lập công ty con hoặc chi nhánh ở những nơi có ưu đãi về thuế nhưng
không có lý do rõ ràng.
c. Nhu cầu của khách hàng suy giảm đáng kể và số đơn vị thất bại trong ngành hoặc trong nền kinh tế
ngày càng tăng;
d. Lỗ từ hoạt động kinh doanh dẫn đến nguy cơ phá sản, tịch biên tài sản hoặc xiết nợ;
Câu nào dưới đây không phải là VD cho phương pháp thường được sử dụng để lập BCTC gian lận:
Ghi nhận DT cho các mặt hàng với ĐK cho phép trả lại hàng nhưng không thuyết minh chính sách bán hàng
Không ghi nhận DT cho các hoat đơn được phát hành nhưng hàng chưa giao
Không công bố thông tin về nợ tiềm tàng đã được giải quyết
Thay đổi phương pháp khấu hao từ đường thẳng sang phương pháp KH giảm dần (GIẢM CHI PHÍ KHẤU HAO, LỢI NHUẬN TĂNG, GIÁ TRỊ CÔNG TY TĂNG?)
Tình huống nào dưới đây KTV bị cho là vi phạm các quy định về đạo đức nghề nghiệp
Công ty kiểm toán quảng cáo dịch vụ trên phương tiện truyền thông
Công ty kiểm toán giám sát chặt chẽ quy trình kiểm toán
KTV tiến hành nhiều thủ tục kiểm toán vì quá thận trọng
KTV không chấp nhận hợp đồng kiểm toán vì không có đủ năng lực chuyên môn cần thiết
Liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ, nội dung nào dưới đây là nhân tố đưa đến nghi ngờ vể rủi ro lập báo cáo tài chính gian lận ?
Ủy ban kiểm toán bao gồm cả những thành viên không phải là người có kinh nghiệm về kiểm toán
BGĐ thay đổi thường xuyên thủ túc kiếm soát
BGĐ không đánh giá đầy đủ rủi ro từ môi trường kinh doanh
BGĐ khống chế hệ thống kiểm soát nội bộ
Khi xem xét tính đầy đủ, thích hợp của công việc của KTV nội bộ đối với mục đích của cuộc kiểm toán BCTC, yếu tố nào dưới đây của KTV nội bộ có thể tác động đến quyết định của KTV độc lập, ngoại trừ
Tính độc lập
Năng lực chuyên môn
Khách quan
Sự thận trọng nghề nghiệp
Nội dung nào sau đây ko thuộc lĩnh vực xét đoán chuyên môn của KTV
Trọng yếu và rủi ro
Tính toán lại mức khấu hao của đơn vị
Đưa ra kết luận dựa trên bằng chứng đã thu thập
Đánh giá tính thích hợp và đầy đủ của bằng chứng kiểm toán
Nội dung thảo luận giữa các thành viên của nhóm kiểm toán về rủi ro do gian lận được quy định ở
VSA 240
VSA 330
VSA 315
VSA 250
Theo VSA 240, để hiểu được bản chất của gian lận của đơn vị được kiểm toán, KTV cần:
Thảo luận trong nhóm kiểm toán về các nghi ngờ về gian lận
Tham gia các chương trình huấn luyện về gian lận do Hội nghề nghiệp tổ chức.
Điều tra nhân viên của công ty được kiểm toán
Thảo luận với KTV tiền nhiệm
Người phải chịu trách nhiệm về sự trung thực và hợp lý của các BCTC của 1 đơn vị là:
KTV kiểm toán BCTC của đơn vị
Giám đốc đơn vị
Ban kiểm soát của đơn vị
KTV nội bộ của đơn vị
Bên cạnh việc độc lập về tư tưởng, KTV luôn phải duy trì độc lập về hình thức vì:
Họ muốn công chúng tin tưởng về tính độc lập trong tư tưởng của họ
Họ muốn công chúng có được sự tin tưởng về nghề nghiệp chuyên môn của họ
Họ cần phải tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán về phạm vị công
KTV Lân không được khách hàng cho phép tiếp xúc với kiểm soát viên tiền nhiệm để thu thập thông tin và tham khảo một số nội dung trong hồ sơ kiểm toán. Sự từ chối của khách hàng làm KTV Lân phải:
Điều chỉnh kế hoạch kiểm toán sơ bộ
Nghi vấn về việc áp dụng nhất quán các nguyên tắc kế toán
Giới hạn phạm vi kiểm toán
Cân nhắc về khả năng lời mời kiểm toán
KTV có trách nhiệm bảo mật các thông tin của thân chủ, chủ yếu là do:
Đạo đức nghề nghiêp
Do luật pháp quy định
Do hợp đồng kiểm toán quy định
3 câu trên đều đúng
KTV phải chịu trách nhiệm về:
Xem doanh thu áp dụng chính sách kế toán có nhất quán hay không
Lập các BCTC
Lưu trữ các hồ sơ kế toán
Các câu trên đều sai
Đạo đức nghề nghiệp là vấn đề:
Khuyến khích KTV thực hiện để được khen thưởng
KTV cần tuân theo để giữ uy tín nghề nghiệp
KTV phải chấp hành vì là đòi hỏi của luật pháp
Câu A và B đúng
Khi bằng chứng kiểm toán từ hai nguồn khác nhau cho kết quả khác biệt trọng yếu, kiểm toán viên nên:
Các câu trên đều sai.
Thu thập bổ sung bằng chứng và đánh giá để kết luận xem là nên dựa vào bằng chứng nào.
Dựa vào bằng chứng có độ tin cậy cao hơn.
Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo nguyên tắc đa số thắng thiểu số
Tình huống nào dưới đây kiểm toán viên thường ít vận dụng nhất khái niệm trọng yếu:
Xem xét đề nghị điều chỉnh báo cáo tài chính đối với các sai sót phát hiện được qua các thủ tục kiểm toán.
Xem xét có cần thiết phải đề nghị công bố trong thuyết minh báo cáo tài chính về các thông tin đặc biệt hay các nghiệp vụ đặc biêt.
Xem xét bằng chứng kiểm toán có phù hợp với cơ sở dẫn liệu không?
Xác định cỡ mẫu.
Việc tổng hợp các sai lệch phát hiện được để xem có trọng yếu hay không sẽ được kiểm toán viên thực hiện trong giai đoạn nào của quy trình kiểm toán báo cáo tài chính?
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán.
Giai đoạn thực hiện kiểm toán.
Giai đoạn hoàn thành kiểm toán.
Không nằm trong giai đoạn nào của quy trình.
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, công việc nào dưới đây sẽ được kiểm toán viên thực hiện trong giai đoạn hoàn thanh kiểm toán:
Thiết lập mức trọng yếu.
Tổng hợp các sai sót chưa được điều chỉnh để xem chúng có trọng yếu hay không.
Phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm để đánh giá khả năng có thể kiểm toán cho khách hàng.
Gửi thư xác nhận nợ phải thu.
Công việc nào dưới đây kiểm toán viên thường thực hiện trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán:
Thiết kế các thủ tục kiểm soát để yêu cầu đơn vị chấn chỉnh lại hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi cho ý kiến trên báo cáo kiểm toán.
Yêu cầu đơn vị điều chỉnh các sai sót chưa được điều chỉnh nếu sai sót tổng hợp vượt quá mức trọng yếu.
Xác định mức trọng yếu.
Đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Khi một báo cáo tài chính trung thực và hợp lý:
Báo cáo tài chính đó chính xác và không sai sót, gian lận trọng yếu.
Báo cáo tài chính đó chứa đựng một số sai lệch, kết cả trọng yếu và không trọng yếu.
Báo cáo tài chính đó không còn sai lệch trọng yếu.
Báo cáo tài chính đó không còn bất kỳ một sai lệch nào, kể cả các sai lệch không trọng yếu
Kiểm toán viên cung cấp sự đảm bảo hợp lý về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính nghĩa là:
Các sai lệch không trọng yếu trên báo cáo tài chính đã được điều chỉnh.
Các sai lệch trên báo cáo tài chính đã được điều chỉnh.
Tất cả sai lệch không trọng yếu và trọng yếu trên báo cáo tài chính đã được điều chỉnh.
Các sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính đã được điều chỉnh.
Trọng yếu là nhân tố ảnh hưởng đến xét đoán của kiểm toán viên trong việc xác định:
Sự phù hợp của bằng chứng kiểm toán với cơ sở dẫn liệu.
Sự đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán.
Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán.
Độ tin cậy của các bằng chứng kiểm toán.
Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát khi:
Kiểm toán viên nghi ngờ về khả năng có sai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính.
Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị yếu kém.
Chuẩn mực yêu cầu kiểm toán viên phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát trong mọi trường hợp.
Môi trường hoạt động của đơn vị có nhiều rủi ro tiềm tàng.
Việc đánh gía ban đầu về rủi ro kiểm toán khi kiểm toán báo cáo tài chính :
Không bắt buộc mà tùy thuộc vào quan điểm của từng kiểm toán viên.
Bắt buộc chỉ khi nào kiểm toán viên tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.
Bắt buộc trong mọi trường hợp.
d. Bắt buộc chỉ khi nào kiểm toán viên nghi ngờ về khă năng có ai lệch trọng yếu trong báo cáo tài chính
Câu 11: Số dư Có tài khoản Phải trả người bán của doanh nghiệp Nai Vàng và doanh nghiệp Hươu Xanh đều là 1,8 tỷ đồng. Tuy nhiên, doanh nghiệp Nai Vàng có nhiều nhà cung cấp, còn doanh nghiệp Hươu Xanh có rất ít nhà cung cấp. Như vậy một sai sót trong khoản mục nợ phải trả người bán cho một nhà cung cấp của Hươu Xanh thường sẽ quan trọng hơn của Nai Vàng. Đây là ví dụ liên quan đến khái niệm về:
Thủ tục phân tích
Rủi ro
Đảm bảo hợp lý
Trọng yếu
Câu 12: Theo quy định của Luật kiểm toán độc lập, kể từ ngày ký báo cáo kiểm toán, hồ sơ kiểm toán phải được lưu trữ tối thiểu là:
20 năm.
15 năm.
10 năm.
5 năm.
Câu 13: Kiểm toán viên phải thu thập thư giải trình của nhà quản lý và lưu vào hồ sơ kiểm toán. Câu nào sau đây không là mục đích của thủ tục này:
Nhằm nhắc nhở nhà quản lý về trách nhiệm cá nhân của họ đối với báo cáo tài chính của đơn vị.
Nhằm cung cấp bằng chứng về những dự định trong tương lai của nhà quản lý.
Nhằm tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán bằng cách bỏ bớt một số thủ tục như quan sát, kiểm tra và gửi thư xác nhận.
Nhằm lưu vào hồ sơ kiểm toán về các câu trả lời của khách hàng đối với những câu hỏi của kiểm toán viên trong thời gian kiểm toán.
ủi ro kiểm toán là khả năng đưa ra nhận xét không xác đáng về BCTC trong khi BCTC chứa đựng những sai lệch trọng yếu. Khả năng này sẽ không còn khi:
Tăng cường tối đa các thử nghiệm kiểm soát cần thiết
Kiểm tra 100% các nghiệp vụ
Câu a và b đều đúng
Câu a và b đều sai
Khi mức rủi ro phát hiện chấp nhận được tăng thì kiểm toán viên có thể:
Tăng thử nghiệm cơ bản
Giảm thử nghiệm cơ bản
Tăng thử nghiệm kiểm soát
Giảm thử nghiệm kiểm soát
Công ty Tân Hòa và công ty Phát Tài có số dư Nợ tài khoản Phải thu khách hàng là 2,2 tỷ đồng. Công ty Phát Tài có nhiều khách hàng còn công ty Tân Hòa có rất ít khách hàng. Như vậy một sai sót trong nợ phải thu đối với một khách hàng của Tân Hòa sẽ lớn hơn một khách hàng của Phát Tài. Đây là ví dụ liên quan đến khái niệm về:
Trọng yếu
Khách quan
Rủi ro
Trung thực
Ngoài các thủ tục đánh giá rủi ro được quy định trong VSA 315, KTV có thể áp dụng thủ tục được quy định trong các chuẩn mực khác nếu xét thấy thông tin thu thập được sẽ hữu ích cho việc xác định các rủi ro có sai sót trọng yếu, phát biểu này đúng hay sai
Không đúng trong trường hợp khách hàng là cty nhỏ
Đúng trong là trường hợp khách hàng cty niêm yết
Đúng
Không đúng
Khi đánh giá ảnh hưởng của các sai sót không được điều chỉnh đối với báo cáo tài chính, KTV phải xem xét
Quy mô và bản chất của sai sót
Quy mô, bản chất của sai sót và tình huống cụ thể xảy ra các sai sót
Tính huống cụ thể xảy ra các sai sót đó
Lý do xảy ra sai sót
Sai sót không đáng kể là
Sai sót không cần phải tổng hợp
Sai sót không trọng yếu
Sai sót gây ra bởi nhầm lẫn
Sai
Trường hợp nào sau đây tạo rủi ro tiềm tàng cho khoản mục doanh thu:
Ghi sót các hóa đơn vào sổ kế toán
Đơn vị mới đưa vào sử dụng một phần mềm vi tính để theo dõi doanh thu
Do bị cạnh tranh nên doanh nghiệp chấp nhận đổi lại hàng hoặc trả lại tiền khi khách hàng yêu cầu
Tất cả đều sai
Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì
Rủi ro kiểm toán ở khoản mục đó sẽ giảm đi
Rủi ro phát hiện sẽ thấp
Rủi ro phát hiện sẽ cao
Rủi ro phát hiện sẽ không bị ảnh hưởng
Do thiếu kiểm tra thông tin do các trợ lý thu thập nên các KTV độc lập đã nhận định sai, đó là ví dụ về:
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm toán
Rủi ro phát hiện
3 câu trên sai
KTV sẽ thiết kế và thưc hiện các thử nghiệm kiểm soát khi:
Kiểm soát nội bộ của đơn vị yếu kém
Cần thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao
3 câu trên đúng
KTV có thể gặp rủi ro do không phát hiện được sai phạm trọng yếu trong BCTC của đơn vị. Để giảm rủi ro này, KTV chủ yếu dựa vào:
Thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm kiểm soát
Hệ thống kiểm soát nội bộ
Phân tích dựa trên số liệu thống kê
Trong thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán là nhằm:
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
Phát hiện hành vi không tuân thủ pháp luật của đơn vị.
Phát hiện các sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính.
Đánh giá năng lực lãnh đạo của Ban giám đốc.
Câu nào sau đây không là mục đích của thủ tục này:
Nhằm cung cấp bằng chứng về những dự định trong tương lai của nhà quản lý.
Nhằm nhắc nhở nhà quản lý về trách nhiệm cá nhân của họ đối với báo cáo tài chính của đơn vị.
Nhằm lưu vào hồ sơ kiểm toán về các câu trả lời của khách hàng đối với những câu hỏi của kiểm toán viên trong thời gian kiểm toán.
Nhằm tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán bằng cách bỏ bớt một số thủ tục như quan sát, kiểm tra và gửi thư xác nhận.
Trong các thứ tự sau đây về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán, thứ tự nào đúng:
Thư giải trình của giám đốc > Bằng chứng xác nhận > Bằng chứng nội bộ do đơn vị cung cấp.
Cả ba câu trên đều sai.
Bằng chứng vật chất > Bằng chứng xác nhận > Bằng chứng nội bộ do đơn vị cung cấp.
Bằng chứng xác nhận > Bằng chứng vật chất > Bằng chứng phỏng vấn.
Thư trả lời của khách hàng xác nhận đồng ý về số nợ đó là bằng chứng về:
Khả năng thu hồi về món nợ
Khoản phải thu đó được đánh giá đúng
Thời hạn trả món nợ đó được ghi nhận đúng
Tất cả đều sai
Bằng chứng kiểm toán đầy đủ là:
Bằng chứng đáng tin cậy và phù hợp với cơ sở dữ liệu.
Một vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên nên cơ sở xem xét về rủi ro và trọng yếu.
Bằng chứng là kiểm toán viên đã thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán cần thiết.
Bằng chứng về sự chính xác của mọi khoản mục trên báo cáo tài chính.
Theo quy định của Luật kiểm toán độc lập, kể từ ngày ký báo cáo kiểm toán, hồ sơ kiểm toán phải được lưu trữ tối thiểu là:
20 năm.
5 năm.
10 năm.
15 năm.
Trọng yếu là nhân tố ảnh hưởng đến xét đoán của kiểm toán viên trong việc xác định:
Sự phù hợp của bằng chứng kiểm toán với cơ sở dẫn liệu.
Độ tin cậy của các bằng chứng kiểm toán.
Sự đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán.
Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán.
Kiểm toán viên tìm hiểu mối quan hệ giữa số lượng nhân viên và chi phí tiền lương, là đang thực hiện thủ tục:
Tính toán.
Quan sát.
Phân tích.
Điều tra.
Khi xem xét về sự thích hợp của bằng chứng kiểm toán, ý kiến nào sau đây là đúng:
Số liệu kế toán được cung cấp từ đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì thích hợp hơn số liệu được cung cấp ở đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém.
Bằng chứng thu thập từ bên ngoài đơn vị thì rất đáng tin cậy.
Bằng chứng thu thập phải đáng tin cậy và phù hợp với mục tiêu kiểm toán mới được xem là phù hợp.
Trả lời phỏng vấn của nhà quản lý là bằng chứng không có giá trị.
Khi bằng chứng kiểm toán từ hai nguồn khác nhau cho kết quả khác biệt trọng yếu, kiểm toán viên nên:
Dựa vào bằng chứng có độ tin cậy cao hơn.
Thu thập bổ sung bằng chứng và đánh giá để kết luận xem là nên dựa vào bằng chứng nào.
Các câu trên đều sai.
Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo nguyên tắc đa số thắng thiểu số.
Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện:
Trên bất kì phương tiện lưu trữ nào theo quy định hiện hành của pháp luật.
Trên giấy và phương tiện tin học.
c. Trên phương tiện tin học
d. Trên giấy
Trong trường hợp giả định hoạt động liên tục vẫn thích hợp nhưng còn tồn tại những tình huống không chắc chắn trọng yếu liên quan đến giả định này, và báo cáo tài chính của đơn vị đã trình bày đầy đủ về vấn đề này , kiểm toán viên cần đưa ra ý kiến gì trên báo cáo kiểm toán:
Ý kiến chấp nhận toàn phần có đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”.
Ý kiến ngoại trừ.
Ý kiến chấp nhận toàn phần.
Ý kiến trái ngược.
Khi báo cáo kiểm toán không đề cập đến khả năng hoạt động liên tục khi điều đó:
Có nghĩa là kiểm toán viên đảm bảo đơn vị được kiểm toán sẽ kinh doanh có hiệu quả.
Có nghĩa là kiểm toán viên đảm bảo về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị được kiểm toán.
Không có nghĩa là kiểm toán viên đảm bảo về khả năng hoạt động liên tục của đơn vị.
Không có nghĩa là kiểm toán viên đã không xem xét về sự phù hợp của giả định hoạt động liên tục mà đơn vị được kiểm toán đã sử dụng để lập và trình bày báo cáo tài chính.
Kiểm toán viên Hùng đang kiểm toán công ty X và biết rằng: công ty X có các khoản đầu tư vào các công ty sau với tỷ lệ quyền biểu quyết được ghi trong ngoặc: A(55%), B(70%) và C(30%). Công ty A có khoản đầu tư vào công ty M với tỷ lệ 40% quyền biểu quyết. Công ty C có một khoản đầu tư vào công ty N với tỷ lệ 60% quyền biểu quyết. Với các dữ liệu trên, các bên liên quan của X là:
A, B, C và N.
A và B.
A, B, C và M.
A, B và C.
Câu 15: Sau ngày ký báo cáo kiểm toán , kiểm toán viên mới phát hiện được một số sự kiện có khả năng ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính , kiểm toán viên nên:
Tiến hành kiểm toán lại và sau khi đã kiểm toán xong sẽ phát hành báo cáo kiểm toán mới .
Đề nghị đơn vị điều chỉnh báo cáo tài chính và kiểm toán viên sẽ phát hành báo cáo kiểm toán mới với ngày ký là cùng ngày hay sau ngày ký báo cáo tài chính sửa đổi.
Nếu báo cáo kiểm toán chưa được gửi cho đơn vị được kiểm toán ,kiểm toán viên phát hành báo cáo kiểm toán mới với ý kiến ngoại trừ hoặc ý kiến trái ngược.
Câu B và C đều đúng.
Câu 16: Khi kiểm toán viên kết luận rằng có sự không chắc chắn về tính hoạt động liên tục, trách nhiệm của kiểm toán viên là:
Xem xét việc khai báo đầy đủ về sự vi phạm giả định hoạt động liên tục trên báo cáo tài chính.
Dự đoán các sự kiện và điều kiện trong tương lai với thời gian không quá một năm từ ngày của báo cáo tài chính.
Vì các ảnh hưởng có thể có đến báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến ngoại trừ hoặc ý kiến trái ngược tùy thuộc vào mức độ trọng yếu và lan tỏa.
Chuẩn bị các thông tin tài chính dự báo để kiểm tra khả năng thực hiện hữu hiệu các kế hoạch của người quản lý.
