wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Điều Hòa Biểu Hiện Gen

Total questions: 108

Worksheet time: 4hrs 29mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao phải điều hòa gen?

a)

Cung cấp năng lượng để tăng trưởng, biệt hóa, bảo vệ...

b)

Tổng hợp và tiêu thụ năng lượng

c)

Phục vụ cho CNSH: tạo ra nguồn vật liệu cho các ứng dụng khác nhau

2.

Con đường trao đổi chất

a)

Hàng loạt phản ứng hóa học xảy ra trong tế bào.

b)

Sản phẩm của phản ứng này là cơ chất của phản ứng tiếp theo.

c)

Thiếu→tăng; thừa→ giảm

3.

Điều hòa hoạt độ

a)

Nhiều loại protein thường không sử dụng hết khả năng xúc tác của chúng

b)

Làm tăng tốc độ của quá trình chuyển hóa khi có nhu cầu cần thiết của tế bào

c)

yếu tố không đặc hiệu: pH, thế năng oxy hóa khử, lực ion, nhiệt độ

d)

hợp chất có tác dụng đặc hiệu với trung tâm hoạt động: cơ chất, coenzyme

e)

chất có tác dụng dị lập thể

4.

Điều hòa hoạt độ theo cơ chế dị lập thể

4 lines
5.

Điều hòa hoạt độ theo cơ chế biến đổi dạng HĐ và KHĐ

4 lines
6.

Hiện tượng cảm ứng (induction)

4 lines
7.

Có chất cảm ứng

4 lines
8.

Hiện tượng trấn áp (ức chế )- repression

4 lines
9.

Cơ chế của hiện tượng trấn áp (không có chất cảm ứng)

4 lines
10.

Cơ chế của hiện tượng trấn áp (khi có chất cảm ứng)

4 lines
11.

Điều hoà tương tác giữa RNA - polymerase với promotor

4 lines
12.

Kết luận

4 lines
13.

Vector biểu hiện

4 lines
14.

Biểu hiện gen trong tế bào E. coli

4 lines
15.

Biểu hiện gen trong tế bào E. coli

4 lines
16.

Cấu trúc của vector biểu hiện

4 lines
17.

Cấu trúc vector biểu hiện ở E. coli

4 lines
18.

Promoter lac

4 lines
19.

Promoter tryp

4 lines
20.

Promoter T7

4 lines
21.

Khi sử dụng promoter này để điều hòa tổng hợp protein độc, tế bào mọc yếu.

4 lines
22.

Vai trò của pET Vector là gì?

4 lines
23.

Ưu điểm của pET Vector là gì?

4 lines
24.

Vùng điều khiển quá trình chuyển hóa arabinose trong E. coli là gì?

4 lines
25.

Ưu điểm của pBAD vector là gì?

4 lines
26.

Vai trò của vùng kết thúc phiên mã (terminator) là gì?

4 lines
27.

Vai trò của tâm sao chép (origin) là gì?

4 lines
28.

Vai trò của dấu chuẩn chọn lọc (Selection marker) là gì?

4 lines
29.

Vai trò của ẩn chọn lọc là gì?

4 lines
30.

Quá trình khởi đầu dịch mã trên phân tử mRNA ở E. Coli đòi hỏi trình tự nào?

4 lines
31.

Vai trò của protease trong E. coli là gì?

4 lines
32.

Khó khăn trong quá trình biểu hiện protein bên trong tế bào E. coli là gì?

4 lines
33.

Khó khăn trong quá trình biểu hiện protein bên trong tế bào E. coli là gì?

4 lines
34.

Giải pháp nào được đề xuất để cải thiện quá trình biểu hiện protein?

4 lines
35.

Quá trình hình thành cấu trúc không gian của protein phụ thuộc vào yếu tố nào?

4 lines
36.

E. coli BL21(DE3) có những đặc điểm gì?

4 lines
37.

E. coli BL21(DE3)-pLysS có vai trò gì trong việc ức chế hoạt động của T7 RNA polymerase?

4 lines
38.

E. coli Rosetta (DE3)-pLysS cung cấp gì cho tế bào eukaryote?

4 lines
39.

Tế bào BL21(DE3)-pLysS cung cấp các tRNA thường được sử dụng trong tế bào eukaryote.

4 lines
40.

Gen mã hóa cho các tRNA đặc biệt nằm trong plasmid có T7 Lysozyme gene.

4 lines
41.

Hệ biểu hiện trong thực phẩm.

4 lines
42.

Bánh xe phân phối kháng nguyên.

4 lines
43.

Hệ xúc tác toàn tế bào.

4 lines
44.

Chủng an toàn trong thực phẩm.

4 lines
45.

Quorum-sensing mechanism.

4 lines
46.

Promoter cảm ứng mạnh.

4 lines
47.

Điều hòa chặt chẽ.

4 lines
48.

Đặc hiệu cho chủng Lactobacillus.

4 lines
49.

Sản xuất lượng lớn protein tái tổ hợp.

4 lines
50.

Nhược điểm của hệ biểu hiện E. coli.

4 lines
51.

Tạo nội độc tố→ không phù hợp ứng dụng thực phẩm.

4 lines
52.

Tạo thể vùi →protein không có chức năng.

4 lines
53.

Không có cơ chế điều hòa sau dịch mã.

4 lines
54.

Dấu chuẩn chọn lọc trong L. plantarum.

4 lines
55.

Gen kháng kháng sinh erythromycin.

4 lines
56.

Food-grade selection marker.

4 lines
57.

Dominant marker: tạo khả năng đặc biệt cho tế bào vật chủ.

4 lines
58.

Complementary marker.

4 lines
59.

Dấu chuẩn chọn lọc dựa trên gen mã hóa alanine racemase.

4 lines
60.

Alanine racemase là enzyme chuyển hóa L-alanine thành D-alanine.

4 lines
61.

Knock-out gen mã hóa enzyme này trong nhiễm sắc thể của L.plantarum.

4 lines
62.

Công nghệ sản xuất chế phẩm enzyme.

4 lines
63.

Biểu hiện gen trong nấm men.

4 lines
64.

Biểu hiện gen trong nấm men

4 lines
65.

Sự khác nhau trong quá trình tiết protein giữa prokaryote và eukaryote

4 lines
66.

Biểu hiện gen ở nấm men

a)

Nấm men là cơ thể Eukaryote đầu tiên dùng để biểu hiện protein ngoại lai.

b)

Nấm men không có khả năng tiết protein ra ngoài môi trường.

c)

Nấm men là cơ thể đa bào.

d)

Nấm men không có khả năng sinh trưởng nhanh.

67.

Nhược điểm của việc biểu hiện gen ở nấm men

4 lines
68.

Cấu trúc vector biểu hiện ở nấm men

4 lines
69.

Vector không có khả năng sao chép trong tế bào: tích hợp vào hệ gen của nấm men

4 lines
70.

Yeast Intergrating plasmid, YIp có khả năng tích hợp bằng cách nào?

a)

Trao đổi chéo vào hệ gen

b)

Sao chép tự động

c)

Tích hợp vào plasmid

d)

Không có khả năng tích hợp

71.

Yeast Episomal plasmid, YEp có khả năng sao chép tự động do chứa gì?

a)

Ori của plasmid 2 μm

b)

Tâm động

c)

Gen bổ sung

d)

Vùng gen tương đồng

72.

Số bản sao của Yeast Centromere plasmid, YCp thường đạt khoảng bao nhiêu bản sao/tế bào?

a)

1-3

b)

10-40

c)

200-300

d)

50-100

73.

Promoter của nấm men bao gồm bao nhiêu yếu tố quan trọng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

74.

Promoter của hệ đường phân được sử dụng đầu tiên để khởi đầu sự phiên mã gen ngoại lai nào?

a)

alcoholdehydrogenase I (ADHI)

b)

phosphoglycerate kinase (PGK)

c)

glyceraldehyde – 3-photphaldehydrogenase (GAP)

d)

Tất cả các đáp án trên

75.

Hoạt động tốt trong S. cerevisiae

4 lines
76.

Promoter được điều hòa bởi galactose (GAL)

4 lines
77.

Cách tiến hành nuôi cấy tế bào trong môi trường không có đường cảm ứng, sau đó bổ sung galactose để cảm ứng.

4 lines
78.

Promoter cảm ứng bởi methanol (AOXI)

4 lines
79.

Vai trò của vùng kết thúc phiên mã (terminator)

4 lines
80.

Gen chỉ thị chọn lọc (Selection marker)

4 lines
81.

Peptide tín hiệu (Signal peptide)

4 lines
82.

Sự tổng hợp protein ngoại lai trong nấm men

4 lines
83.

Sự tổng hợp protein ngoại lai trong nấm men cần có sự tham gia của những yếu tố nào?

a)

ribosome và phức hợp eIF2, eIF3, eIF4c, Met-tRNA và GTP

b)

chỉ ribosome

c)

chỉ phức hợp eIF2

d)

không cần yếu tố nào

84.

Biểu hiện gen ở nấm men Pichia pastoris khắc phục những nhược điểm nào của S. cerevisiae?

a)

Tăng tính ổn định của plasmid trong tế bào

b)

Giảm khả năng tiết

c)

Không có nhược điểm

d)

Giảm hiệu quả sản xuất

85.

Baculovirus là loại virus gây bệnh cho loại côn trùng nào?

a)

Côn trùng gây hại mùa màng

b)

Côn trùng có ích

c)

Côn trùng không gây hại

d)

Côn trùng sống dưới nước

86.

Cấu tạo của Baculovirus có đặc điểm gì?

a)

DNA mạch đôi, tròn xoắn

b)

RNA mạch đơn

c)

DNA mạch đơn

d)

Không có cấu trúc rõ ràng

87.

Loại Baculovirus nào được sử dụng để tạo protein TTH?

a)

Autographa California nuclear polyhedrosis virus (AcNPV)

b)

Baculovirus không xác định

c)

Baculovirus khác

d)

Baculovirus không có tên

88.

Ưu điểm khi sử dụng thực vật làm vật chủ biểu hiện là gì?

a)

Hiệu quả về kinh tế và dễ dàng tăng quy mô

b)

Khó khăn trong việc tăng quy mô

c)

Chi phí cao

d)

Không có ưu điểm

89.

Ưu điểm khi sử dụng thực vật làm vật chủ biểu hiện

a)

Hiệu quả về kinh tế và dễ dàng tăng quy mô

b)

Có quá trình điều chỉnh sau dịch mã (hình thành liên kết disulfide (cần thiết cho quá trình cuộn gập của các loại protein đa thành phần như kháng thể))

c)

Có quá trình N-glycosylation cơ bản tương tự như động vật có vú

90.

Các phương pháp chuyển nạp gen

a)

phương pháp biến nạp bằng xung điện (electroporation)

b)

Chuyển gen trực tiếp: phương pháp PEG (polyethylene glycol)

c)

phương pháp bắn gen (biolistic)

d)

phương pháp vi tiêm (microinjection)

e)

Chuyển gen gián tiếp nhờ sự cải tiến không ngừng hệ thống Ti – plasmid trên vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens

91.

Ưu điểm của phương pháp bắn gen

a)

Không cần phải phân hủy thành tế bào bằng enzyme

b)

Về lý thuyết mọi tế bào và mô đều có thể được biến nạp

c)

Không phức tạp như sự biến nạp A. tumefaciens

92.

DNA được biến nạp vào tế bào trần có thể được thực hiện bằng 2 con đường

a)

Sử dụng chất polyethylenglycol, khi có mặt chất này các tế bào trần hòa lẫn vào với nhau và qua đó phân tử DNA được tiếp nhận

b)

Sự biến nạp có thể được thực hiện bằng sốc điện, được gọi là xung điện. Sốc điện dẫn đến sự không phân cực ngắn của màng tế bào trần, làm cho DNA được tiếp nhận

93.

Sự biến nạp có thể được thực hiện bằng cách nào?

a)

Sốc điện

b)

Phương pháp hóa học

c)

Phương pháp cơ học

94.

Ti-plasmid có cấu trúc gì?

a)

DNA khép kín thành vòng tròn

b)

RNA khép kín thành vòng tròn

c)

DNA thẳng

95.

Quá trình dẫn truyền T-DNA diễn ra như thế nào?

4 lines
96.

Để sử dụng T-DNA làm vectơ chuyển gen, cần cắt bỏ phần nào?

a)

Gen onc gây u

b)

Gen điều khiển tổng hợp opine

c)

Cả hai phần trên

97.

Có hai hệ vectơ hữu hiệu sử dụng để tái tổ hợp gen ngoại lai và chuyển giao vào tế bào thực vật, đó là hệ cis và hệ trans.

4 lines
98.

Agrobacterium cells containing the DNA inserts are co-cultivated (co-cultured) (e.g., with leaf disks, cotyledons, or other materials) on a regeneration medium for 2–3 days.

4 lines
99.

Môi trường nuôi cấy cần chứa chất chọn lọc để sàng lọc thể biến nạp.

4 lines
100.

Scorable marker genes (reporter genes) Được dùng để xác định nhanh bằng trực quan sự biểu hiện tạm thời sau khi quá trình biến đổi.

4 lines
101.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp protein trong thực vật

4 lines
102.

Cây ăn lá có những ưu điểm gì trong việc tổng hợp protein?

4 lines
103.

Cỏ linh lăng và các cây họ đậu có lợi ích gì trong việc sử dụng nitơ?

4 lines
104.

Cỏ linh lăng đặc biệt hữu ích vì nó có thể được thu hoạch tới chín lần một năm và có hàm lượng protein trong lá cao (lên tới 30 mg tổng lượng protein trên mỗi gam trọng lượng tươi). Công ty Medicago Inc. đã đầu tư vào việc phát triển các phương pháp biến đổi để sản xuất protein tái tổ hợp trong lá cỏ linh lăng nhằm cải thiện sản lượng kháng thể với N-glycans giống người.

4 lines
105.

Đây là một vật chủ sản xuất đối với vắc-xin tái tổ hợp ăn được và nó đã được sử dụng trong một loạt các thử nghiệm lâm sàng để sản xuất vắc-xin phòng bệnh viêm gan B, bệnh phùnề lợn, dịch hạch thể phổi, bệnh tả, hội chứng hô hấp cấp tính nặng do vi-rút corona, và virus gây bệnh tiêu chảy ở lợn.

4 lines
106.

Hạt ngũ cốc có môi trường sinh học và sinh lý thích hợp như trạng thái ngủ đông và hàm lượng nước thấp giúp thúc đẩy sự tích lũy protein ổn định.

4 lines
107.

Hạt ngũ cốc cũng thiếu các chất phenolic có trong lá thuốc lá, làm tăng hiệu quả của quá trình chế biến tiếp theo.

4 lines
108.

Ngô đóng vai trò như một nguồn nguyên liệu chính trong việc sản xuất các loại protein tái tổ hợp cho cây trồng.

4 lines