Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Giải Phẫu Chi Dưới
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 13mins
Về chi phối của đám rối cùng (chọn nhiều đáp án):
Nó chi phối cả ba cơ mông
Nó chi phối tất cả các cơ của vùng đùi sau
Nó chi phối hầu hết các cơ xoay ngoài đùi
Nó chi phối cơ bịt ngoài
Về các nhánh của đám rối cùng (chọn nhiều đáp án):
Cơ vuông đùi và cơ sinh đôi dưới do hai thần kinh khác nhau chi phối
Thần kinh mông dưới chi phối cơ mông nhỡ
Thần kinh cơ hình quả lê do các sợi từ thần kinh cùng 2 tạo nên
Cơ sinh đôi trên và bịt trong do cùng một thần kinh chi phối
Về thần kinh bì đùi sau (chọn nhiều đáp án):
Nó là nhánh tách ra từ thân thắt lưng cùng
Ở mông, nó nằm trước (sâu hơn) cơ mông to
Ở mông, nó nằm sau các cơ sinh đôi và cơ bịt trong
Nó chi phối cho da của khoeo, mặt sau đùi phần dưới mông và đáy chậu
Về thần kinh ngồi (chọn nhiều đáp án):
Nó chi phối cho 1 phần cơ khép lớn
Hình chiếu của nó lên bề mặt là đường kẻ nối đỉnh khoeo với 1 điểm ngay phía trong điểm nằm giữa củ ngồi và mấu chuyển lớn
Nó chi phối các cơ bịt trong, sinh đồi và vuông đùi
Đầu dài cơ nhị đầu đùi bắt chéo sau nó từ trong ra ngoài
Về thần kinh mác chung (chọn nhiều đáp án):
Nó tận cùng khi đi tới mặt ngoài cổ xương mác
Nó không chi phối khớp gối
Có thể tìm thấy nó dọc bờ trong gân cơ nhị đầu đùi
Nó chi phối cho một cơ ở mu bàn chân
Về ống cơ khép (chọn nhiều đáp án):
Nó đi từ đỉnh tam giác đùi đến lỗ gân cơ khép
Thành sau của nó được tạo bởi ở trên là cơ khép lớn, ở dưới là cơ khép dài
Nó chứa một nhánh bì và 1 nhánh cơ của thần kinh đùi
Cơ rộng trong không tham gia tạo nên thành ống
Về các cơ ở vùng đùi sau (chọn nhiều đáp án):
Chúng đều có nguyên ủy từ ụ ngồi, trừ đầu ngắn cơ nhị đầu
Chúng đều bám tận vào xương chày
Chúng chỉ có động tác gấp cẳng chân
Chúng nằm sau cơ khép lớn và cơ rộng ngoài
Các cơ dưới đây có thể duỗi đùi (chọn nhiều đáp án):
Cơ bán màng
Cơ bán gân
Cơ mông to
Đầu ngắn cơ nhị đầu
Về các cơ vùng mông (chọn nhiều đáp án):
Hầu hết (hơn 1/2 số cơ) có tác dụng giạng đùi
Chỉ cơ mông to là cơ duỗi đùi
Cơ căng mạc đùi bám tận vào xương đùi
Cơ bịt ngoài không do đám rối cùng chi phối
Về cơ ở vùng mông (chọn nhiều đáp án):
Phần trước cơ mông nhỡ không bị che phủ bởi cơ mông lớn
Cơ mông to và cơ hình quả lê có đầu nguyên ủy bám vào xương cùng
Chúng được cấp máu bởi động mạch thẹn trong và động mạch bịt
Không cơ nào có tác dụng xoay đùi vào trong
Về nhóm cơ ở vùng cẳng chân sâu (chọn nhiều đáp án):
Cơ dép là cơ gấp cẳng chân
Cơ lớp nông có tác dụng nghiêng trong bàn chân
Có 1 cơ không bám tận vào các xương bàn chân
Tất cả do thần kinh chày chi phối
Về các cơ ở ngăn trước vùng cẳng chân trước (chọn nhiều đáp án):
Các động tác duỗi bàn chân và ngón chân của chúng đối kháng với các cơ vùng cẳng chân sau
Cơ chày trước có động tác hiệp đồng với cơ lớp sâu vùng cẳng chân sau
Chúng đều do nhánh mác nông của thần kinh mác chung chi phối
Chúng được ngăn cách với các cơ ở ngăn ngoài vùng cẳng chân trước bằng 1 vách gian cơ
Về các cơ ở ngăn trước vùng cẳng chân trước (chọn nhiều đáp án):
Đầu nguyên ủy cơ chày trước bám vào xương mác
Gân cơ duỗi các ngón chân dài bám tận vào các ngón chân 1 tới 4
Đầu nguyên ủy cơ duỗi ngón chân cái dài bám vào vùng mặt trong xương mác
Gân các cơ vùng này phải đi dưới các hãm gân cơ duỗi
Về nhóm cơ vùng cẳng chân sau (chọn nhiều đáp án):
Về nhóm cơ vùng cẳng chân sau (chọn nhiều đáp án):
Cơ dép có nguyên ủy từ cả xương chày và xương mác
Cơ bụng chân là cơ duy nhất của nhóm có nguyên ủy từ xương đùi
Nguyên ủy cơ gấp ngón chân cái dài bám vào mặt sau thân xương mác
Nguyên ủy cơ gấp các ngón chân dài bám vào mặt sau thân xương chày
Về các cơ ở ngăn ngoài vùng cẳng chân trước (chọn nhiều đáp án):
Chúng có động tác gấp gan chân (gấp bàn chân)
Chúng là các cơ nghiêng ngoài bàn chân
Chúng đều có nguyên ủy từ mặt ngoài xương mác
Chúng không có tác dụng giữ vòm gan chân
Mô tả đúng về xương vai là
Nó thuộc loại xương ngắn
Nó tiếp khớp với xương cánh tay và cột xuống
Nó tiếp khớp với xương đòn qua mỏm cùng vai
Nó có hai bờ và ba góc
Mô tả đúng về đầu gần xương cánh tay là
Nó có 1 chỏm ngăn cách phần còn lại của đầu gần bằng cổ phẫu thuật
Nó nối với thân xương tại cỗ giải phẫu
Nó có các củ lớn và bé ngăn cách với nhau bằng rãnh gian củ
Nó không có chỗ bám cho đầu gần của các cơ ở cẳng tay
Mô tả đúng về đầu xa xương cánh tay là
Nó có 1 hố duy nhất là hố vẹt
Nó có hai mổm có thể sờ thấy được ở duới da là các mỏm trên lồi cầu trong và ngoài
Nó tiếp khớp với xương quay tại ròng rọc và xương trụ tại chỏm con
Nó không có chỗ bám cho đầu gần của các cơ ở cẳng tay
Mô tả đúng về xương quay là
Nó là 1 xương dài mà đầu gần to hơn đầu xa
Nó tiếp khớp ở đầu xa với xương thang và xương thê
Nó có 1 cổ lồi là nơi thắt hẹp giữa đầu xa và thân xương
Nó có 1 lồi củ (lồi củ xương quay) cho cơ nhị đầu bám
Mô tả đúng về khuyết trụ của xương quay
Nó nằm ở đầu gần xương quay
Nó nằm ở mặt ngoài của đầu xa xương quay
Mô tả đúng về khuyết trụ của xương quay
Nó nằm ở đầu gần xương quay
Nó nằm ở mặt ngoài của đầu xa xương quay
Nó nằm ở mặt trong của đầu xa xương quay
Nó cùng với chỏm xương trụ tạo nên khớp quay trụ gần
Mô tả nào đúng về xương trụ là
Nó gồm hai đầu và 1 thân xương hình trụ
Nó có hai khuyết ở đầu trên là khuyết ròng rọc và khuyết quay
Nó có 1 mỏm trâm (mỏm trâm trụ) ở thấp mỏm trâm quay
Nó có đầu gần nhỏ hơn đầu xa
Khi bàn tay ở tư thế ngửa , xương quay tiếp khớp ở khớp quay – cổ tay với cặp xương
Xương tháp và xương thang
Xương nguyệt và xương thang
Xương nguyệt và xương thuyền
Xương thuyền và xương móc
Mô tả đúng về các cơ ở bàn tay là
Cơ khép ngón cái được chi phối bởi thần kinh giữa
Các cơ mô cái được chi phối bởi 1 thần kinh đến từ bó sau của đám rối cánh tay
Các cơ giun có nguyên ủy bám vào các gân của cơ gấp các ngón nông
Các cơ gian côt mu tay làm giạng các ngón tay ra xa ngón tay giữa
Mô tả đúng về cơ ngực nhỏ là
Đầu nguyên ủy của nó bám vào mỏm quạ
Nó tạo nên thành sau của nách
Nó được bọc bởi mạc đòn ngực
Cơ gấp các ngón tay nông
Một bệnh nhân không thể gấp các khớp gian đốt ngón gần do liệt cơ
Các cơ gian cốt gan tay
Các cơ gấp ngón tay sâu
Các cơ gian cốt mu tay
Cơ gấp các ngón tay nông
Một bệnh nhân không thể khép cánh tay chủ yếu do liệt
Cơ tròn nhỏ
Cơ trên gai
Cơ lưng rộng
Cơ dưới gai
Mô tả đúng về các cơ của chi trên là
Tất cả các cơ nội tại của mô cái bám tận vào nền đốt ngón gần của ngón cái
Tất cả các đầu của cơ tam đầu cánh tay bám vào xương vai
Ngón tay út không có cơ nào mang tên là cơ khép
Các gân cơ gấp các ngón sâu bám vào đốt giữa của các ngón tay
Gãy xương đốt bàn tay thứ nhất có thể làm tổn thương chỗ bám tận của cơ
Cơ giạng ngón cái ngắn
Cơ gấp ngón cái ngắn
Cơ đối chiếu ngón cái
Cơ khép ngón cái
Mô tả đúng về vị trí của hãm gân gấp cổ tay là
Nó nằm nông hơn các thần kinh trụ và giữa
Nó nằm sâu hơn các thần kinh trụ và giữa
Nó nằm sâu hơn thần kinh trụ và nông hơn thần kinh giữa
Nó nằm nông hơn thần kinh trụ và sâu hơn thần kinh giữa
Nếu thắt thân động mạch ngực cùng vai nhánh không bị tắc trong các nhánh sau là
Nhánh cùng vai
Nhánh ngực
Nhánh đòn
Nhánh ngực trên
Mô tả đúng về động mạch quay là
Nó đi qua ống cổ tay
Nó đi cùng thần kinh gian cốt sau ở cẳng tay
Nó là nguồn đưa máu chính tới cung gan tay nông
Nó tách ra động mạch chính ngón cái
Các động mạch sau đây đều không là nhánh của động mạch cánh tay trừ
Động mạch quặt ngược quay
Động mạch quặt ngược trụ
Động mạch bên trụ trên
Động mạch mũ cánh tay sau
Các động mạch sau đây đều là nhánh của động mạch dưới đòn trừ
Động mạch ngực trong
Động mạch trên vai
Động mạch sườn cổ
Động mạch dưới vai
Mô tả đúng về động mạch nách là
Nó đi giữa cơ ngực lớn và cơ ngực bé
Nó được hai tĩnh mạch nách đi kèm
Nó nằm giữa động mạch dưới đòn và động mạch cánh tay
Nó chạy dọc bờ ngoài cơ quạ cánh tay
Mạch máu đầu tiên có khả năng bị tắc bởi 1 cục máu đông từ các tĩnh mạch chi dưới là
Các nhánh của tĩnh mạch thận
Các nhánh của động mạch vành
Các mao mạch dạng xoang của gan
Các nhánh của các động mạch phổi
Mô tả đúng về đám rối cánh tay là
Mô tả đúng về đám rối cánh tay là
Nó chỉ chứa các sợi thần kinh có nguồn gôc từ rễ trước các thần kinh sống
Nó chỉ chứa các sợi thần kinh bắt nguồn từ các nhánh (ngành) trước các thần kinh sống
Mỗi thân được tạo nên bởi các sợi bắt nguồn từ trên một nhánh trước thần kinh sống
Tất cả các thân trực tiếp tách ra các nhánh cơ
Mô tả đúng về thần kinh trụ là
Nó chạy dọc bên trong (liên quan với) ba động mạch lớn của chi trên
Nó vận động cơ gấp cổ tay trụ và các cơ duỗi cổ tay trụ
Nó vận động một nửa số cơ nội tại của bàn tay
Nó chạy sát dọc động mạch trụ từ nguyên ủy tới nơi tận cùng của động mạch này
Mô tả về thần kinh quay là
Nó đi qua tam giác cánh tay tam đầu cùng động mạch bên trụ trên
Nó vận động toàn bộ các cơ ở mặt sau cánh tay và cẳng tay
Nó đi qua rãnh giữa mỏm trên lồi cầu ngoài và mỏm khuỷu
Nó đi qua rãnh nhị đầu ngoài cùng động mạch quay
Mô tả đúng về thần kinh cơ bì là
Nó tách ra từ thân trên đám rối cánh tay
Nó đi vào mô dưới da ngay sau khi xuyên qua cơ quạ cánh tay
Nó chi phối cho hai cơ gấp cẳng tay (tại khớp khuỷu)
Nó cảm giác cho vùng da ở giữa mặt sau cẳng tay
Mô tả đúng về thần kinh nách là
Nó là nhánh tận của bó ngoài đám rối cánh tay
Nó đi qua lỗ tứ giác cùng động mạch dưới vai
Nó là thần kinh vừa vận động vừa cảm giác
Nó chỉ vận động cho một cơ : delta
Mô tả đúng về thần kinh bì cẳng tay trong là
Nó chỉ cảm giác cho da mặt trong cẳng tay
Nó bắt chéo trước động mạch cánh tay trên đường đi xuống
Nó không liên quan với tĩnh mạch nền trên đường đi
Nó tách ra từ bó trong đám rối cánh tay
Mô tả đúng về thần kinh giữa là
Nó luôn đi theo đường dọc giữa cánh tay, khuỷu tay và cẳng tay
Nó thường bắt chéo sau độ
Mô tả đúng về thần kinh giữa là
Nó luôn đi theo đường dọc giữa cánh tay, khuỷu tay và cẳng tay
Nó thường bắt chéo sau động mạch cánh tay
Nó vận động cho tất cả các cơ gấp cổ tay
Nó cảm giác cho hầu hết da gan bàn tay và gan các ngón tay
Các cơ sau đều có tác dụng gấp cẳng tay. Trong các cơ này, cơ được thần kinh quay chi phối là
Cơ nhị đầu cánh tay
Cơ cánh tay quay
Cơ cánh tay
Cơ sấp tròn
Một bệnh nhân bị tổn thương nặng thần kinh quay do gãy phần 3 dưới xương cánh tay sẽ có các triệu chứng
Mất duỗi cổ tay, dẫn đến bàn tay rơi
Cử động sấp cẳng tay yếu đi
Mất cảm giác ở mặt gan tay ngón cái
Không thể đối chiếu ngón cái
Tổn thương thần kinh quay dẫn tới tình trạng
Bàn tay hình móng vuốt
Bàn tay rơi
Bàn tay khỉ
Hội chứng ống cổ tay
Trong các nhóm thần kinh sau, nhóm có liên quan mật thiết với xương cánh tay và có thể bị tổn thương khi gãy xương cánh tay
Nách, cơ bì, quay
Nách, giữa, trụ
Nách, quay trụ
Nách, giữa, cơ bì
Tổn thương thần kinh trụ gây liệt các cơ
Các cơ gian cốt gan tay và cơ khép ngón tay
Các cơ gian cốt mu tay và hai cơ giun bên ngoài
Hai cơ giun bên trong và cơ đối chiếu ngón cái
Cơ giạng ngón cái ngắn và các cơ gian cốt gan tay
Một vết thương do dao dâm làm đứt động mạch mũ cánh tay sau ở lỗ tứ giác, thần kinh có thể bị tổn thương là
Thần kinh quay
Thần kinh nách
Thần kinh ngực lưng
Thần kinh trên vai
Một nạn nhân tai nạn ô tô bị liệt tất cả các cơ giạng cánh tay, ở tình trạng này, phần đám rối cánh tay bị tổn thương là
Thân giữa và bó sau
Bó trong
Bó ngoài
Thân trên và bó trong
Một tổn thương thần kinh quay khi nó đi trong rãnh ở mặt sau xương cánh tay gây ra tình trạng
(a)
bị tổn thương là
Thân giữa và bó sau
Bó trong
Bó ngoài
Thân trên và bó trong
Một tổn thương thần kinh quay khi nó đi trong rãnh ở mặt sau xương cánh tay gây ra tình trạng
Tê ở mặt trong cẳng tay
Không thể đối chiếu ngón cái
Yếu trong sấp cẳng tay
Không thể duỗi bàn tay
Một bệnh nhân có gãy gian lồi cầu xương cánh tay không thể vận động được một cơ bám tận vào xương đậu. Thần kinh có khả năng bị tổn thương nhất là
Thần kinh quay
Thần kinh cơ bì
Thần kinh giữa
Thần kinh trụ
Cử động giạng các ngón tay (ra xa trục giữa bàn tay, đi qua ngón giữa) bị mất nếu
Thần kinh trụ
Thần kinh giữa
Thần kinh quay
Thần kinh cơ bì
Thần kinh ngực lưng chi phối cho 1 cơ có động tác
Giạng cánh tay
Xoay ngoài cánh tay
Khép xương vai
Duỗi, khép và xoay trong cánh tay
Một nạn nhân bị ngã xuống từ trên cao, đầu cổ bị đẩy mạnh đột ngột sang phải khi va đập (làm giãn rộng góc vai – cổ trái) tổn thương có thể xảy ra là
Đứt các rễ trên của đám rối cánh tay bên trái
Đứt các rễ dưới của đám rối cánh tay bên trái
Đứt các rễ trên của đám rối cánh tay phải
Đứt các rễ dưới của đám rối cánh tay phải
Một bệnh nhân không thể duỗi khớp gian đốt ngón gần của ngón nhẫn, cặp thần kinh có thể bị tổn thương là
Các thần kinh quay và giữa
Các thần kinh quay và nách
Các thần kinh quay và trụ
Các thần kinh trụ và giữa
Một bệnh nhân than phiền là mất cảm giác ở các mặt trước và sau phần ba trong bàn tay và một ngón tay rưỡi phía trong, thần kinh có thể bị tổn thương là
Thần kinh nách
Thần kinh quay
Thần kinh giữa
Thần kinh trụ
Các cơ giạng cánh tay bị liệt là do tổn thương cặp thần kinh nào
Thần kinh nách và cơ bì
Thần kinh ngực lưng và thần kinh dưới vai trên
Thần kinh trên vai và thần kinh nách
Th
Các cơ giạng cánh tay bị liệt là do tổn thương cặp thần kinh nào
Thần kinh nách và cơ bì
Thần kinh ngực lưng và thần kinh dưới vai trên
Thần kinh trên vai và thần kinh nách
Thần kinh quay và thần kinh dưới vai dưới
Trong các cặp thần kinh sau đây, cặp chi phối cho cơ vận động khớp bàn tay đốt ngón tay của ngón nhẫn là
Giữa và trụ
Quay và giữa
Cơ bì và trụ
Trụ và quay
Không ngửa được cẳng tay (liệt cơ ngửa và cơ nhị đầu) có thể là hậu quả của tổn thương cặp thần kinh
Cơ bì và giữa
Nách và quay
Quay và cơ bì
Giữa và trụ
Những mô tả sau đây về khớp vai đều đúng trừ
Nó là 1 khớp chỏm cầ
Nó là một khớp hoạt dịch
Nó là một khớp nhiều trục
Nó là một khớp xoan
Tất cả các mô tả sau đây về mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay đều đúng trừ
Nó là chỗ bám cho nhiều cơ gấp cổ tay
Nó lồi hơn mỏm trên lồi cầu ngoài
Nó ở gần tĩnh mạch nền hơn tĩnh mạch đầu
Nó là điểm mà tại đó động mạch cánh tay thường chia thành các động mạch quay và trụ
Một người thợ bị đứt hoàn toàn ngón tay út , tất cả các cơ sau sẽ bị tổ thương, trừ
Gân cơ gấp các ngón sâu
Gân cơ duỗi các ngón
Cơ gian cốt mu tay
Cơ gian cốt gan tay
Các mô tả sau đât về cử động ngửa cẳng tay đều đúng trừ
Ngửa là làm tay hướng ra trước
Cử động ngửa bị mất một phần khi thần kinh quay bị đứt lúc đi qua cánh tay
Nó cần đến sự tham gia của khớp khuỷu và khớp cổ tay
Nó cần đến sự tham gia của các khớp quay trụ gần và xa
Những mô tả sau đây về động mạch trụ đều đúng trừ
Nó là một trong số hai nhánh tận của động mạch cánh tay
Nó chạy qua cẳng tay trước theo hai đoạn: đoạn chếch và đoạn thẳng
Nó được cơ gấp cổ tay trụ tùy hành trên suốt chiều dài cẳng tay
Nó tiếp nối rộng rãi với động mạch quay ở cổ tay và gan tay
Những mô tả sau đây về cung gan tay nông đều đúng trừ
Nó do nhánh tận động mạch quay nối với nhánh tận động mạch trụ tạo nên
Nó nằm dưới cân gan tay , trên các gân gấp nông các ngón tay
Nó phân nhánh đi vào 7 bờ ngón tay để cấp máu cho 3, 5 ngón tay bên trong
Nó có nối tiếp với cung động mạch gan tay sâu
Vòng nối động mạch quanh vai có sự tham gia của tất cả các động mạch sau, trừ
Động mạch lưng vai (vai sau)
Động mạch trên vai
Động mạch dưới vai
Động mạch bên trụ trên
Các cơ sau đây đều do các nhánh bên từ bó sau đám rối cánh tay chi phối, trừ
Cơ dưới vai
Cơ tròn rộng
Cơ lưng rộng
Cơ dưới gai
Một bệnh nhân có hội chứng ống cổ tay thì tất cả các cấu trúc sau bị chèn ép, trừ
Gân cơ gấp ngón tay cái dài
Thần kinh trụ
Thần kinh giữa
Gân cơ gấp các ngón nông
Nếu các sợi thần kinh trong các rễ C5 và C6 của đám rối cánh tay bị tổn thương(liệt Erb – Duchenne), liệt xảy ra ở tất cả các cơ sau đây, trừ
Cơ nhị đầu cánh tay
Cơ gấp cổ tay trụ
Cơ cánh tay quay
Cơ cánh tay
Liệt mà làm mất khớp gian đốt ngón xa của ngón trỏ cũng sẽ gây nên tất cả các tình trạng sau đây, trừ
Liệt tương tự của ngón tay giữa
Teo mô cái
Mất cảm giác trên phần xa của ngón tay trỏ
Liệt toàn bộ của ngón cái
Khi thần kinh giữa bị chèn ép trong ống cổ tay do viêm bao hoạt dịch của các gân gấp chúng, các mô tả sau về dấu hiệu tổn thương thần kinh đúng, trừ
Các cơ gian cốt gan tay và mu tay bình thường
Cơ khép ngón cái không bị teo
Mô cái bẹt
Cảm giác ở một ngón tay rưỡi bên trong giảm
Tất cả mô tả sau đây về thần kinh nách đều đúng, trừ
Tất cả mô tả sau đây về thần kinh nách đều đúng, trừ
Nó tách ra từ bó sau đám rối cánh tay
Nó nằm sát với cổ phẫu thuật xương cánh tay
Nó chi phối cho cơ tròn lớn
Nó có thể bị tổn thương khi chỏm xương cánh tay trật xuống dưới
Tổn thương thần kinh giữa dần đến liệt tất cả các cơ sau đây, trừ
Cơ gấp các ngón nông
Cơ đối chiếu ngón cái
Hai cơ giun bên trong
Cơ sấp tròn
Mô tả đúng về nhóm các cơ vận động đai ngực là
Cơ ngực bé nâng xương vai
Tất cả các cơ nhóm này có đầu nguyên ủy không bám vào xương của chi trên
Cơ răng trước khép xương vai
Cơ thang do đám rối cánh tay chi phối
Các mô tả sau đây về thần kinh quay đều đúng trừ
Mang các sợi từ ngành trước các thần kinh sống từ c5 đến N1
Chi phối cho các cơ ở mặt sau chi trên
Tận cùng bằng hai nhánh nông và sâu khi đi đến rãnh thần kinh quay
Tách ra từ bó sau đám rối cánh tay
Mô tả đúng về thần kinh quay
Nó đi qua lỗ tứ giác để đi vào vùng cánh tay sau
Ở cánh tay nó xuyên qua vách gian cơ ngoài
Nó đi sau mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay
Nó đi giữa cơ cánh tay quay và cơ duỗi cổ tay quay dài ngay trước khi tận cùng
Các mô tả sau đây về nhánh của thần kinh quay đều đúng trừ
Nhánh nông thần kinh quay là 1 nhánh bì
Nhánh sâu thần kinh quay xuyên qua cơ ngửa
Các nhánh bên thần kinh quay chi phối cho 7 cơ
Nhánh sâu thần kinh quay có thể tổn thương khi gãy cổ xương đùi
Thành phần mà thần kinh quay hay nhánh của nó không có liên quan là
Rãnh thần kinh quay xương cánh tay
Động mạch cánh tay sâu
Vách gian cơ ngoài của cánh tay
Cơ nhị đầu cánh tay
Tổn thương thần kinh quay ở phần 3 dưới cánh tay sẽ ảnh hưởng đến những nhánh sau trừ
(a)
Tổn thương thần kinh quay ở phần 3 dưới cánh tay sẽ ảnh hưởng đến những nhánh sau trừ
Nhánh chi phối cơ ngửa
Các nhánh chi phối cho các cơ duỗi bàn tay
Nhánh bì cánh tay sau
Nhánh nông
Dấu hiệu vuốt trụ sẽ rõ rệt hơn khi thần kinh trụ tổn thương ở mức
Ở nách
Ở khuỷu
Ở cánh tay
Ở cổ tay
Các mô tả sau về thần kinh trụ đều đúng trừ
Nó mang các sợi từ ngành trước các thần kinh sống C8 và N1
Nó xuyên qua vách gian cơ trong từ trước ra sau
Nó đi giữa mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay và mỏm khuỷu xương trụ
Nó đi sau hãm gân gấp cổ tay
Mô tả sau về các nhánh của thần kinh trụ đều đúng trừ
Nhánh nông thần kinh trụ không chi phối cơ nào
Nhánh sâu thần kinh trụ chi phối cho 1 phần các cơ mô cái gan tay
Nhánh mu tay thần kinh trụ chi phối cho da nửa trong mu bàn tay
Các nhánh của thần kinh trụ chi phối nửa trong cơ gấp các ngón tay sâu
Tổn thương thần kinh trụ ở vùng gan cổ tay , nhánh nào sau đây không bị ảnh hưởng
Nhánh sâu
Nhánh nông
Nhánh bì mu tay
Nhánh gan tay
Thần kinh trụ có tất cả các liên quan sau trừ
Đi ở phía trong các động mạch nách và cánh tay
Xuyên qua vách gian cơ cánh tay trong cùng động mạch bên trụ trên
Đi giữa hai đầu cơ gấp cổ tay trụ
Ở cẳng tay, đi về phía ngoài động mạch trụ
Các mô tả sau về thần kinh giữa đều đúng trừ
Nó chứa các sợi từ ngành trước các thần kinh sống C5-C8 và N1
Nó đi qua ống cổ tay
Nhánh thần kinh gian cốt trước của nó chi phối cơ gấp các ngón nông
Nó đi sau cơ gấp các ngón nông
Các mô tả sau về các nhánh của thần kinh giữa đều đúng trừ
Nó không phân nhánh bên lúc đi qua cánh tay và nách
Nhánh bì gan tay tách ra ở phần dưới cẳng tay
N
Các mô tả sau về các nhánh của thần kinh giữa đều đúng trừ
Nó không phân nhánh bên lúc đi qua cánh tay và nách
Nhánh bì gan tay tách ra ở phần dưới cẳng tay
Nhánh gian cốt trước đi cùng động mạch gian cốt trước
Nhánh mô cái chi phối các cơ giun 1, 2
Liên quan đúng của thần kinh giữa là
Nó bắt chéo sau động mạch cánh tay
Ở khuỷu nó nằm sau trẽ gân cơ nhị đầu
Nó đi sau cơ sấp tròn
Ở cẳng tay, càng xuống dưới nó càng gần bờ trong cơ gấp các ngón nông
Chèn ép thần kinh giữa trong ống cổ tay(sau hãm gân gấp) gây những dấu hiệu sau trừ
Mất cảm giác mô cái gan tay
Yếu cử động gấp các ngón tay 1, 2, 3
Các nhánh chi phối các cơ gấp bàn tay và sấp cẳng tay không bị ảnh hưởng
Tê bì và dị cảm ở 3 ngón tay rưỡi phía ngoài
Các mô tả về thần kinh cơ bì đều đúng trừ
Nó chứa các sợi từ ngành trước các thần kinh sống C6, 7, 8
Nó chi phối cho các cơ gấp cẳng tay(2 cơ chính trong số 4 cơ)
Nó cảm giác cho mặt ngoài cẳng tay
Thần kinh cơ bì chứa các sợi từ các rễ trên của đám rối cánh tay
Mô tả đúng về thần kinh cơ bì là
Nó xuyên qua cơ tròn to
Gần khuỷu, nó xuyên qua mạc và đi vào da ở bờ trong gân cơ nhị đầu
Nhánh cơ gần(cao) nhất của nó đi vào cơ quạ cánh tay
Ở cánh tay, nó đi giữa xương cánh tay và cơ cánh tay
Các mô tả sau về thần kinh nách đều đúng trừ
Nó chi phối toàn bộ vùng da phủ trên cơ delta
Nhánh trước của nó đi giữa cổ phẫu thuật xương cánh tay và cơ delta
Nó đi qua lỗ tứ giác cùng động mạch mũ cánh tay sau
Nó chi phối cơ tròn bé
Mô tả đúng về thần kinh nách là
Nó có thể bị tổn thương trong gãy giữa thân xương cánh tay
Nó có thể bị tổn thương trong trật khớp vai ra trước và xuống dưới
Nó nằm ở trong thần kinh quay
Nhánh bì cánh tay trên ngoài tách ra từ thân chính thần kinh nách
Động tác bị ảnh hưởn
Động tác bị ảnh hưởng nhất khi liệt thần kinh nách là
Giạng cánh tay
Gấp cánh tay
Duỗi cánh tay
Xoay cánh tay
Các mô tả sau đây về đám rối cánh tay đều đúng trừ
Nó chi phối cho tất cả các cơ tham gia vận động chi trên
Thần kinh dưới vai dưới tách ra từ nó sau, chi phối cơ dưới vai và cơ tròn lớn
Các cơ ngực(lớn và bé) do nhánh bên từ các bó chi phối
Đám rối có 5 nhánh tận và nhiều nhánh bên
Mô tả đúng về các thần kinh bì trong của chi trên là
Thần kinh bì cánh tay trong chi phối cho toàn bộ mặt trong cánh tay
Thần kinh bì cẳng tay trong chỉ cảm giác cho mặt trong cẳng tay
Thần kinh bì cẳng tay trong xuyên qua mạc đi vào da ở phần ba giữa cánh tay
Cả hai thần kinh cùng là nhánh từ bó trong
Mô tả đúng về liên quan của động mạch nách là
Nó được cơ ngực lớn chia thành ba đoạn
Nó đi dọc ở phía trong tĩnh mạch nách
Nó được tiếp tục bởi động mạch cánh tay ở ngang bờ dưới cơ ngực to
Tên các bó của đám rối cánh tay không thể hiện vị trí của mỗi bó so với động mạch nách
Các mô tả sau về nhánh bên và tiếp nối của động mạch nách đều đúng trừ
Động mạch ngực ngoài tách ra ở đoạn sau cơ ngực bé
Nhánh dưới vai của động mạch nách tiếp nối với các động mạch vai sau và trên vai của động mạch dưới đòn
Các nhánh mũ cánh tay trước và sau tách ra ở đoạn dưới cơ ngực bé
Để chi trên không bị hoại tử, cần thắt động mạch nách ở dưới nguyên ủy động mạch dưới vai
Mô tả đúng về động mạch cánh tay
Nó chạy tiếp theo động mạch nách sau khi động mạch nách tách ra động mạch cánh tay sâu
Nó chia thành các nhánh tận ở ngang đường nếp gấp khuỷu
Nó chạy dọc sau bờ trong cơ nhị đầu
Các mô tả sau về động mạch cánh tay đều đúng trừ
Nó thường tận cùng ở ngang mức cổ xương quay
Nhánh lớn nhất của nó là động mạch cánh tay sâu
Nó đi xuống cùng thần kinh giữa, lúc đầu ở trong, sau bắt chéo sua thần kinh để nằm phía ngoài
Nó đi dọc ở phía trong thần kinh trụ
Các động mạch dưới đây đều là nhánh bên của động mạch cánh tay trừ
Động mạch bên quay
Động mạch bên trụ trên
Động mạch cánh tay sâu
Động mách bên trụ dưới
Mô tả đúng về động mạch cánh tay là
Cơ tùy hành của nó là cơ quạ cánh tay
Nó chạy dọc theo bờ ngoài cơ nhị đầu cánh tay
Nó tách ra 5 nhánh bên
Nó bị thần kinh giữa bắt chéo trước từ ngoài vào trong , trên đường đi từ trên xuống dưới
Các mô tả sau đây về động mạch cánh tay sâu đều đúng trừ
Nó là 1 trong 3 nhánh bên lớn nhất của động mạch cánh tay
Nó chui qua tam giác bả vai – tam đầu để đi tới vùng cánh tay sau
Nó là nhánh bên lớn nhất của động mạch cánh tay
Cấp máu nuôi dưỡng cho vùng cánh tay sau
Khi muốn các cơ cẳng tay không bị xơ hóa sau khi thắt, vị trị hợp lí nhất trong các vị trí thắt động mạch cánh tay dưới đây là
Phía trên của động mạch cánh tay sâu
Phía dưới của động mạch cánh tay sâu
Phía trên của động mạch bên trụ dưới
Phía dưới của động mạch bên trụ dưới
Các mô tả sau đây về tiếp nối của động mạch cánh tay đều đúng trừ
Tiếp nối với động mạch nách: động mạch cánh tay sâu với các động mạch mũ cánh tay trước và sau
Tiếp nối với động mạch quay: động mạch bên quay với động mạch quặt ngược quay
Tiếp nối với động mạch trụ: động mạch bên trụ trên với động mạch quặt ngư
Các mô tả dưới đây về động mạch quay đều đúng trừ
Nó là 1 trong 2 nhánh tận của động mạch cánh tay
Cơ tùy hành của nó là cơ gấp cổ tay quay
Nó đi cùng với nhánh nông thần kinh quay, dưới cơ cánh tay quay
Nó tận cùng bằng cách liên tiếp với cung gan tay sâu
Các mô tả sau đây về động mạch quay đều đúng trừ
Ở cẳng tay, nó đi theo đường kẻ nối điểm giữa nếp gấp khuỷu tới rãnh mạch quay
Cơ tùy hành của động mạch là cơ cánh tay quay
Nó nằm phía ngoài so với nhánh nông thần kinh quay
Nó trở thành cung động mạch gan tay sâu sau khi tách ra động mạch chính ngón cái(hoặc quay ngón trỏ)
Mô tả đúng về động mạch quay là
Nó đi cùng với nhánh sâu thần kinh quay tạo thành bó mạch thần kinh quay
Nó được tùy hành bởi cơ gấp cổ tay quay
Nó có 2 cung tiếp nối với động mạch trụ ở cổ tay
Nhánh bên cuối cùng của nó là động mạch gan tay nông
Các nhánh động mạch dưới đây đều là nhánh bên của động mạch quay trừ
Động mạch gian cốt quặt ngược
Động mạch quặt ngược quay
Nhánh gan tay nông
Nhánh gan cổ tay
Các mô tả sau về động mạch quay đều đúng trừ
Nó trở thành cung gan tay sâu sau khi tách ra động mạch chính ngón cái
Nó đi giữa hai đầu cơ gian cốt mu tay một trước khi vào gan tay
Nó không tách ra nhánh nào lúc đi qua vùng mu cổ tay
Ở cẳng tay nó đi trong vùng vách ngăn giữa các cơ vùng cẳng tay sau và vùng cẳng tay trước
Các mô tả sau đây về động mạch trụ đều đúng trừ
Ở phần trên cẳng tay nó đi sau các cơ sấp tròn, gấp cổ tay quay và gan tay dài
Nhánh gian cốt
Các mô tả sau đây về động mạch trụ đều đúng trừ
Ở phần trên cẳng tay nó đi sau các cơ sấp tròn, gấp cổ tay quay và gan tay dài
Nhánh gian cốt chung động mạch trụ chia thành 2 nhánh gian cốt trước và sau
Nó trở thành cung gan tay nông sau khi tách ra nhánh gan tay sâu
Nó bắt chéo trước thần kinh giữa trên đường đi
Mô tả đúng về động mạch trụ là
Nó đi sát gần thần kinh trụ trên suốt đường đi
Ở phần trên cẳng tay, nó đi sau cơ gấp các ngón nông và trước cơ gấp các ngón sâu
Nó là nguồn dẫn máu phụ tới cung gan tay nông
Nó không cấp máu cho thần kinh giữa
Các mô tả sau đây về động mạch trụ đều đúng trừ
Nó có 4 cung tiếp nối với động mạch quay ở cổ tay và gan tay
Nó có cùng vị trí nguyên ủy với động mạch quay
Nhánh cuối cùng của nó trước khi liên tiếp với cung gan tay nông là nhánh gan tay sâu
Cơ tùy hành của nó là cơ gan tay dài
Mô tả đúng về cung động mạch gan tay sâu là
Nó nằm sát trước chỏm các xương đốt bàn tay
Nó nhô(lồi) về phía xa hơn so với cung gan tay nông
Nó tách ra 4 động mạch gan tay chung
Nó đi dọc theo bên cạnh nhánh sâu thần kinh trụ
Các mô tả sau đây về cung động mạch gan tay nông đều đúng trừ
Nhánh tận động mạch trụ có thể nối với nhánh gan tay nông hay nhánh khác của động mạch quay(động mạch chính ngón cái hay động mạch quay ngón trỏ) để khép kín cung nông
Cung nông chỉ là 1 trong hai nguồn dẫn máu tới các động mạch gan ngón tay riêng
Điểm lồi ra xa nhất của cung nông ở ngang mức đường kẻ ngang qua gan tay, dọc theo bờ dưới của ngón tay cái giạng hết mức
Ở phần giữa gan tay cung nông nằm sau các gân gấp và các thần
