Font size
WorksheetsTrắc nghiệm SLB
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Nguồn gốc của Cholesterol huyết tương. Chọn câu sai
Ăn làm nhiều Lipid bão hòa làm tăng nồng độ Cholesterol huyết.
Cholesterol trong khẩu phần ăn là Cholesterol ngoại sinh.
Cholesterol nội sinh chỉ được sản xuất bởi gan.
Cholesterol được sản xuất từ nhân steroid.
Nồng độ Cholesterol huyết. Chọn câu sai
Một khẩu phần ăn chứa acid không béo bão hòa làm giảm nồng độ của Cholesterol.
Acid béo không bão hòa không còn dãy nối đôi.
Người bị suy giáp có nồng độ Cholesterol tăng cao.
Suy tuyến tụy lipid huyết tăng cao.
Tăng huyết áp do xơ vữa động mạch. Chọn câu sai
Thành mạch dày do lớp cơ trơn tăng sinh.
Thành mạch cứng lại do tế bào xơ xâm nhập và calci kết tủa.
Thành mạch mất dần tính đàn hồi.
Lòng mạch hẹp lại do có các sợi cơ vì mảng Cholesterol.
Phòng ngừa xơ vữa động mạch. Chọn câu sai
Giảm khẩu phần ăn chất bột.
Giữ nguyên khẩu phần protein.
Dùng dầu thực vật có các acid béo bão hòa.
Không dụng rượu bia , thuốc lá.
Nguyên nhân của thiếu máu cơ tim. Chọn câu sai
Do huyết áp giảm nên lượng máu qua mạch vành giảm.
Do lòng mạch vành hẹp lại vì các mảng Cholesterol.
Co thắt mạch vành do những stress xúc cảm.
Khi mạch vành hẹp trên 70 % coi như tắc.
Nguyên nhân của nhồi máu cơ tim. Chọn câu sai
Kích thích thần kinh giao cảm co mạch làm mạch vành co lại.
Cục máu đông làm tắc mạch vành.
Khi áp suất động mạch tâm trương cao.
Khi thành mạch dày làm lòng mạch chỉ còn dưới 30 %.
Các bước phân tích huyết đồ. Chọn câu sai
So sánh kết quả với giá trị bình thường, đánh giá từng dòng hồng . . .
Xác định nhóm máu hệ ABO.
Nhận định rối loạn ở dòng nào là chính và mối quan hệ của nó.
Tổng hợp và kết luận.
Ý nghĩa của MCV trong huyết đồ
Khối lượng hemoglobin trung bình trong hồng cầu.
Nồng độ hemoglobin trung bình trong hồng cầu.
Thể tích trung bình hồng cầu.
Đường kính trung bình hồng cầu.
Trong bệnh THALASSEMIA, câu nào sau đây đúng.
Mất hoàn toàn hoặc giảm tổng hợp chuỗi beta.
Mất hoàn toàn hoặc giảm tổng hợp chuỗi anpha, beta.
Là bệnh thiếu máu do rối loạn gen cấu trúc.
Là bệnh ưa chảy máu do giảm số lượng bạch cầu.
Bệnh THALASSEMIA có đặc điểm nào sau đây đúng
Hồng cầu hình bia, sức bền hồng cầu giảm, HbF.
Hồng cầu hình liềm, sức bền hồng cầu bình thường, HbA
Hồng cầu bình thường, sức bền hồng cầu bình thường, HAF.
Hồng cầu bình thường, sức bền hồng cầu giảm, Hb bình thường.
Suy thận cấp có các đặc điểm nào sau đây
Tăng mức lọc cầu thận ( GFR ).
Tăng dòng màu đến thận ( RBF ).
Chức năng thận suy giảm trong vòng vài tháng.
Có khả năng hồi phục.
Rối loạn nào có thể gặp trong suy thận.
Kiềm chuyển hóa.
Ure máu giảm thấp.
Kali máu tăng.
Đa hồng cầu.
Bệnh lý nào sau đây có thể dẫn đến suy thận mạn. Ngoài trừ
Tai biến mạch máu não.
Đái tháo đường.
Lupus ban đỏ hệ thống.
Tăng huyết áp.
Diễn biến suy thận cấp lần lượt qua các giai đoạn sau
Thiểu niệu - Lợi niệu - Thiểu niệu.
Thiểu niệu - Lợi niệu - Hồi phục.
Lợi niệu - Thiểu niệu - Lợi niệu.
Lợi niệu - Thiểu niệu - Hồi phục.
Thích nghi của cơ thể khi thiếu máu.
Giàm hoạt động hô hấp.
Giảm hoạt động tuần hoàn.
Giảm độ nhớt máu.
Gan tăng sản xuất hồng cầu.
Đặc điểm của thiếu máu do mất máu cấp
Thiếu máu đẳng sắc.
Bilirubin máu tăng.
Haptoglobin máu giảm.
Sắt huyết thanh giảm.
Đặc điểm thiếu máu do thiếu sắt
Hemoglobin máu tăng.
Hồng cầu khổng lồ.
Hồng cầu lưới tăng.
Giảm MCV, MHC và MCHC.
Đặc điểm của bệnh bạch cầu
loạn sản, dị sản, thiểu sản.
loạn sản, dị sản, quá sản.
loạn sản, dị sản, có khoảng trống bạch huyết.
Thiểu sản, loạn sản, không có khoảng trống bạch huyết.
Thực tập sinh lý, bài rối loạn chuyển hóa muối nước, thí nghiệm buộc 1 chi ếch cho thấy rối loạn chuyển hóa nước do ảnh hưởng của yếu tố
Áp suất thẩm thấu.
Áp suất thủy tĩnh.
Áp suất keo.
Sự lưu thông của mạch bạch huyết.
Thực tập sinh lý, bài rối loạn chuyển hóa muối nước, thí nghiệm thay thế huyết tương thỏ bằng nước muối sinh lý cho thấy rối loạn chuyển hóa nước do ảnh hưởng của yếu tố
Áp suất keo.
Áp suất thẩm thấu.
Áp suất thủy tĩnh.
Tính thấm thành mạch.
Bài rối loạn hô hấp, thí nghiệm gây ngạt thực nghiệm diễn biến qua các giai đoạn sau đây
Kích thích - Ức chế - Suy kiệt.
Shock nhược - Shock cương - Suy kiệt.
Kích thích - Ức chế.
Kích thích - Suy kiệt.
Bài rối loạn hô hấp, thử nghiệm gây phù phổi cấp, cơ chế bệnh sinh của phù phối cấp là.
Tăng áp suất mao mạch phổi.
Tổn thượng màng phế nang - mao mạch.
Tăng áp suất cuối tâm trường thất trái.
Tăng áp suất thủy tĩnh.
Dịch nội mô trong khu vực nào của cơ thể có nồng độ H+ cao nhất
Máu động mạch.
Máu tĩnh mạch.
Dịch kẽ.
Nội bào.
Nguyên nhân bù trừ bằng hô hấp thường không đạt hiệu suất 100% trong các rối loạn toan kiềm có nguyên nhân chuyển hóa vị.
Dung lượng bù trừ không đổi.
Do tác động của Oxygen lên trung tâm hộ hấp.
Do tác động của pH lên trung tâm hô hấp.
Do tác động của CO2 lên trung tâm hô hấp.
Chức năng của hệ đệm là
Giữ cân bằng pH bằng cách thải trừ H+.
Điều chỉnh nồng độ HCO3-.
Chuyển hóa H+ để giữ cân bằng pH.
Tái tạo OH-.
Khi 1 bệnh có các thông số thay đổi như sau pH giảm, HCO3- tăng, PCO2 tăng, tình trạng của bệnh nhân
Toan bộ hấp.
Kiềm hô hấp.
Toan chuyển hóa.
Kiềm chuyển hóa.
Trong thí nghiệm truyền Glucose 30% vào tuần hoàn động vật thí nghiệm ( chó ), con vật tăng thể tích nước tiểu vì
Tăng áp suất thẩm thấu trong máu.
Tăng áp suất thẩm thấu trong ống thận.
Tăng áp suất thẩm thấu trong tĩnh mạch mạch.
Tăng áp suất thẩm thấu trong mô kẽ.
Thí nghiệm truyền máu khác loài, đv thí nghiệm bị shock do cơ chế chúng liên quan đến
Hemoglobin.
Bộ thể và các sản phẩm của bổ thể.
Đại thực bào.
Tất cả đúng.
Thành phần của lipoprotein chọn câu sai
Cholesterol
1 gốc phosphat.
Tryglycerid.
Apoprotein.
Vai trò của cholesterol chọn câu sai
Cholesterol nội sinh là nguồn duy nhất dùng để tạo mật.
Cholesterol ở da có tác dụng ngăn ngừa sự mất nước.
Cholesterol là thành phần cấu trúc của màng tế bào và màng các bào quan.
Cholesterol là thành phần của lipoprotein huyết tương.
Sơ đồ nào sau đây đúng với cơ chế tác động của chất gây sốt nội sinh
EP -> VK -> Tăng sản nhiệt, giảm sản nhiệt -> Sốt.
EP -> Trung tâm điều nhiệt -> Thay đổi điểm điều nhiệt -> Tăng sản nhiệt, giảm thải nhiệt -> Sốt.
EP -> Trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi -> Sốt.
EP -> Trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi -> Làm VK sản xuất chất gây sốt -> Sốt.
Câu nào sau đây đúng với rối loạn chuyển hóa trong sốt
Rối loạn chuyển hóa glucid, khi sốt có tăng chuyển hóa glucid, giảm dự trữ glycogen, tăng đường huyết, tăng acid lactic.
Rối loạn chuyển hóa Protid, cân bằng nito dương tính.
Rối loạn chuyển hóa năng lượng.
Rối loạn chuyển hóa lipid, chủ yếu thể Cetone trong máu giảm.
Diễn tiến của quá trình viện như sau
Tổn thương tế bào -> viêm mãn tính, hủy hoại tế bào dẫn đến tử vong.
Viêm cấp -> Triệu chứng ngưng.
Tổn thương tb -> Viêm cấp (tới giai đoạn lành vết thương) ->Viêm mạn (tới giai đoạn ... Vết thương) -> Thành lập ... (u hạt) ... Vết thương.
Tổn thương tế bào -> . . . Điều trị hay không.
Trong 4 loại PROSTAGLANDIN ( PG ), loại nào sau đây tăng tính thấm thành mạch, co thắc cơ trơn, ... tĩnh mạch và mao mạch.
Nhóm A
Nhóm F
Nhóm B
Nhóm E nhất là E1 và E2.
Nguyên nhân nhồi máu cơ tim. Chọn câu sai
Kích thích thần kinh giao cảm co mạch làm mạch vành co lại.
Cục máu đông làm tắc mạch vành.
Khi áp suất động mạch tâm trương cao.
Khi thành mạch dày ra làm lòng mạch chỉ còn dưới 30%.
Rối loạn chuyển hóa glucose nội bào trong tiểu đường type 2
Giảm chuyển glucose vào tế bào.
Giảm sản xuất glucose ở gan, tăng tiêu thụ glucose ở gan mô mỡ.
Tăng sản xuất glucose ở gan, tăng tiêu thụ ở gan, giảm tiêu thụ glucose ở gan mô mỡ.
Tăng sản xuất glucose ở gan, giảm tiêu thụ glucose ở gan mô mỡ.
Trong ĐTĐ type 1 và 2, type nào liên quan đến HLA và di truyền có gen gì
1, có liên quan đến HLA trên nhiễm sắc thể số 6 di truyền gen lặn.
2, có liên quan đến HLA trên NST ..., gen lặn.
1, không liên quan đến HLA trên NST ..., gen lặn.
2, có liên quan đến HLA trên NST ..., gen trội.
Tình trạng ngạt, chọn câu đúng
Do rối loạn vận chuyển khí.
Do cung cấp oxy giảm.
Làm giảm H+ trong máu.
Diễn tiếng qua 2 giai đoạn.
Hệ số khuếch tán của các loại khí, chọn câu đúng
Trọng lượng phân tử càng lớn vận tốc di chuyển càng nhanh.
CO2 hòa tan vào lớp dịch phế bào dễ hơn 02 vì phần từ nhỏ hơn.
CO2 hòa tan vào lớp dịch phế bào dễ hơn 02 vì hệ số
Do thành phần 02 trong không khí chiếm tỉ lệ lớn hơn CO2 nên dễ dàng khuếch tán.
Hen phế quản là bệnh lý gây
Rối loạn quá trình khuếch tán và vận chuyển khí.
Co thắt cơ trơn tiểu phế quản và tăng tiết dịch làm hẹp đường dẫn khí.
Giới hạn thông khí.
Ảnh hưởng lên trung tâm điều hòa hô hấp ở hành não.
Các bệnh lý sau đây làm giảm diện tích khuếch tán, ngoại trừ
Phù phổi cấp.
Viêm phổi thùy.
Liệt cơ hoành.
Khí phế thủng.
Trong loét dạ dày tá tràng, những yếu tố nào sau đây góp phần hay có khuynh hướng làm mất cân bằng giữa yếu tố phá hủy và yếu tố tấn công, ngoại trừ
Rượu.
Coffe.
Stress.
Nhóm máu AB.
Helicobacter pylori có đặc điểm nào sau đây, ngoại trừ
Gram +.
Xoắn khuẩn.
Di chuyển được.
Sống ký sinh ở dạ dày tá tràng.
Đặc điểm nào sau đây là của bệnh tiêu chảy, ngoại trừ
Gồm tiêu chảy cấp và mãn.
Trong tiêu chảy cấp cơ thể có biểu hiện mất nước.
Gia tăng số lượng đại tiện lên trên 3 lần/ngày.
Trong tiêu chảy mãn có thể có biến chứng kém hấp thu.
Ở bệnh nhân bị xơ gan, chức năng nào của gan bị ảnh hưởng ngoại trừ
Tổng hợp protein.
Khử độc các chất.
Bài tiết mật.
Tổng hợp gamma globin.
Mất nước nội bào gặp trong trường hợp nào sau đây
Nón ói.
Sốt không bù đủ nước, bệnh cường vỏ thượng thận, đái tháo nhạt.
Chọc tháo dịch báng quá nhiều.
Bệnh Addison.
Thừa nước nội bào gặp trong trường hợp nào sau đây
Đái tháo nhạt.
Viêm tụy cấp.
Uống nhiều nước để bù khi tiêu chảy.
Bỏng.
Cơ chế ban đầu gây phù trong suy tim
Tăng áp suất keo huyết tương.
Tăng áp suất thẩm thấu dịch ngoại bào.
Tăng tính thấm thành mạch.
Tăng áp suất thủy tĩnh mao mạch.
Nồng độ Natri máu giảm trong trường hợp nào sau đây
Bệnh Addison.
Đái tháo nhạt.
Mất nhiều mồ hôi.
Bệnh Cushing.
TT SLB bài rối loạn chuyển hóa muối nước thí nghiệm: Ếch A : tiêm 2ml dd nước muối NaCl 20% ngâm nước là Ếch B : tiêm 2ml dd nước muối NaCl 0,65% ngâm nước là Ếch C : không tiêm, ngâm nc muối ưu trương Kết Quả
Ếch A và B không tăng cân, C tăng cân.
Ếch A tăng cân, B không tăng cân, C giảm cân.
Ếch A chết, B tăng cân, C giảm cân.
Ếch A giảm cân, B và C tăng cân.
TT SLB, bài rối loạn chuyển hóa muối nước thời gian làm thí nghiệm buộc 1 chi ếch là
5 phút.
1 giờ.
3 giờ.
24 giờ.
TT SLB, bài rối loạn chuyển hóa muối nước, thí nghiệm tạo ổ viêm do áp nóng trên da bụng thỏ, màu xanh tại ổ viêm là do :
Giảm áp suất thủy tĩnh làm xanh Trypan thoát vào ổ viêm.
Chênh lệch áp suất thẩm thấu làm xanh Trypan đi vào ổ viêm.
Tăng áp suất keo huyết tương làm xanh Trypan đi ra mô gian bào.
Tăng tính thẩm thành mạch làm protein huyết tương đi ra mô gian bào.
Những thay đổ về thông số nào đúng trong tình trạng toan chuyển hóa.
PH giảm, HCO3 - tăng, pC02 tăng.
PH tăng, HCO3 - giảm, pC02 giảm.
PH giảm, HCO3 - giảm, pC02 giảm.
PH giảm, HCO3 - tăng, pC02 giảm.
Thí nghiệm tiêm adrenaline 1/10000 vào tĩnh mạch chủ, kết quả mực nước tiểu giảm là do:
Co mạch động mạch vào của cầu thận.
Co mạch động mạch ra của cầu thận.
Co mạch động mạch vào và ra của cầu thận.
Co mạch tĩnh mạch thận.
Cơ chế suy tim.
Do thiếu máu cơ tim.
Vì thiếu oxy cơ tim phải chuyển hóa yếm khí tiêu nhiều gl
Các sản phẩm chuyển hóa tạo ra nhiều CO2, H+, acid lactid, làm độ pH giảm.
Thiếu Ca++ để gắn vào ......, nên các sợi cơ tim giảm lực co bóp.
Lưu lượng tim:
Lưu lượng tim tính bằng ........................ diện tích da.
Tiền tải tăng thì lưu lượng tim tăng.
Hậu tải tăng thì lưu lượng tim giảm.
Nhịp tim và sức co bóp của cơ tim do thần kinh giao cảm chi phối.
Chức năng của phospholipid.
Phospholipid là 1 thành phần quan trọng của lipoprotein.
Cephalin là thành phần của prostaglandin.
Sphingomyelin là chất cấu tạo ............ và myelin của sợi trục thần kinh.
Leicithin là thành phần chủ yếu của chất surfactant.
Sự rối loạn các chỉ tiêu trong suy tim.
Trong suy tim lưu lượng tim giảm.
Thể tích máu tăng là do cơ chế chuyển hóa yếm khí tạo nhiều CO2, H+, acid lactid, gây giãn mạch làm thể tích máu tăng.
Giảm tốc độ máu chảy nên máu ứ ở lại ngoại biên và phổi gây phù.
Công suất và hiệu suất của tim đều giảm.
Những yếu tố thuận lợi cho bệnh xơ vữa động mạch.
Suy tuyến giáp làm giảm tiêu lipid.
Các hormone sinh dục là yếu tố sinh xơ vữa động mạch.
Nồng độ sắt quá cao trong máu.
Cơ chế bệnh sinh của xơ vữa động mạch.
Tế bào nội mô của thành mạch bị tổn thương do mở kênh Ca++ thường xuyên.
LDL cholesterol xâm nhập vào trong thành mạch.
LDL bị thực bào bởi đại thực bào và bạch cầu trung tính.
Tế bào xơ xâm nhập bám lấy....................cholesterol.
Cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm cầu thận cấp
Các sản phẩm miễn dịch gây ra các phản ứng tủa, phản ứng viêm làm tổn thương cầu thận.
Các sản phẩm của ổ viêm cầu thận gây ảnh hưởng đến đại thực bào và bạch cầu trung tính đến để thực bào vi khuẩn.
Các tổn thương ở cầu thận làm giảm mức lọc cầu thận.
Cầu thận để lọt protein và các tế bào máu ra nước tiểu
THA thứ phát do các nguyên nhân nào sau đây:
Các bệnh thận với hệ Renin - Angiotensin.
U tủy thượng thận.
U chuỗi hạch giao cảm.
U............ vỏ thượng thận, hội chứng cushing.
Sốc do giảm thể tích máu
Sốc do chấn thương.
Sốc phản vệ do phản ứng kháng nguyên – kháng thể.
Sốc do mất máu.
U............ vỏ thượng thận, hội chứng cushing.
Bệnh viêm ống thận cấp do nhiều nguyên nhân khác nhau:
Do nhiễm độc chì thủy ngân.
Do nhiễm khuẩn bệnh phẩm.
Do nhiễm siêu vi.
Do truyền nhầm nhóm máu.
Cơ chế bệnh sinh viêm ống thận cấp:
Nơron...... gây co tiểu động mạch vào cầu thận nên giảm lọc.
Lưu lượng tim giảm nên lưu lượng máu đến thận giảm nên giảm lọc.
Angiotensin 2 gây co tiểu động mạch thận.
Rối loạn chuyển hóa gây tổn thương tế bào biểu mô ............
Biểu hiện lâm sàng của viêm ống thận cấp, chon phương án sai:
Triệu chứng điển hình là thiểu niệu và vô niệu.
Toan huyết nhiễm K+ dẫn đến suy thận cấp.
Hôn mê co giật có thể dẫn đến chết.
Bệnh nguyên và cơ chế bệnh sinh của viêm thận mạn:
Đa số trường hợp viêm thận mạn xuất phát từ viêm cầu thận cấp.
Một số trường hợp xuất phát từ viêm bể thận hay viêm ống thận cấp.
Trong giai đoạn tiến triển nephron cầu thận bị ............
Triệu chứng nổi bật là protein niệu nhiều.
Hội chứng thận hư:
Biểu hiện chủ yếu là lipid niệu rất cao do cầu thận bị tổn thương để lọt lipid qua.
Có những đám mỡ trong bào tương của tế bào biểu mô.
Có nhiều trụ mỡ trong lòng ống thận.
Tryglycerid và cholesterol huyết tương tăng cao.
Đa niệu:
Do viêm cầu thận cấp trong giai đoạn đầu
Xơ thận, tổ chức xơ làm hẹp các mạch máu thận.
Do tăng lọc ở cầu thận và tăng tái hấp thu ở ống thận.
Khi lượng nước tiều quá 2lít/24h.
Thiểu niệu - vô niệu:
Do viêm ống thận cấp, viêm cầu thận cấp.
Lưu lượng tim giảm nên dòng máu vào thận giảm.
Do giảm lọc cầu thận.
Vô niệu khi lượng nước tiểu đưới 100ml/24h.
Giảm thân nhiệt sinh lý thường xảy ra trường hợp nào sau đây đúng:
Giảm thân nhiệt sinh lý ở những sinh vật ngủ đông.
Ở người bệnh cao huyết áp.
Ở trẻ em tiêu chảy.
Ở người và vật ngủ nhiều.
