NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheets250 den 300
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Name
Class
Date
1.
Câu 251. Nguyên tắc vô khuẩn trong truyền dịch an toàn là:
a)
A. Dụng cụ, vật tư tiêu hao tiêm truyền vô khuẩn.
b)
B. Chuẩn bị thuốc tiêm truyền vô khuẩn.
c)
C. Kỹ thuật tiêm truyền vô khuẩn.
d)
D. Tất cả A, B, C đều đúng.
2.
Câu 252. Lưu ý quan trọng nhất mỗi khi truyền dịch qua chạc ba lưu sẵn trên người bệnh là:
a)
A. Kỹ thuật kết nối với cổng truyền.
b)
B. Kỹ thuật sát khuẩn cổng truyền.
c)
C. Đánh giá mức độ lưu thông của đường truyền.
d)
D. Như là một mũi tiêm truyền tĩnh mạch thường quy.
3.
Câu 253. Trường hợp sau đây không khuyến cáo áp dụng sát khuẩn tay nhanh là:
a)
A. Trước khi làm phẫu thuật, thủ thuật.
b)
B. Nhìn thấy vết bẩn trên tay bằng mắt thường.
c)
C. Khi tay NVYT còn ướt và đọng nước.
d)
D. Cả A, B, C đúng.
4.
Câu 254. Nguyên tắc xác định “Đúng người bệnh” thường được sử dụng mẫu câu hỏi khi khai thác thông tin danh tính NB là:
a)
A. Câu hỏi đóng.
b)
B. Câu hỏi mở.
c)
C. Câu hỏi định hướng.
d)
D. Cả A, B, C đúng
5.
Câu 255. Thời gian tối thiểu cho một lần vệ sinh tay bằng dung dịch chứa cồn là:
a)
A. 20 giây.
b)
B. 30 giây.
c)
C. 20 – 30 giây.
d)
D. 1 phút.
6.
Câu 256. Các biện pháp thực hiện tiêm an toàn KHÔNG bao gồm:
a)
A. Giảm số lượng mũi tiêm không cần thiết.
b)
B. Ưu tiên sử dụng thuốc đường uống thay vì đường tiêm.
c)
C. Sử dụng lọ thuốc đa liều cho nhiều người bệnh.
d)
D. Tuân thủ kỹ thuật vô khuẩn không chạm.
7.
Câu 257. Chiều dài catheter nằm trong long mạch được khuyến cáo trong liệu pháp trị liệu tĩnh mạch:
a)
A. 1/3 chiều dài catheter phải nằm trong lòng mạch.
b)
B. 1/2 chiều dài catheter phải nằm trong lòng mạch.
c)
C. 2/3 chiều dài catheter phải nằm trong lòng mạch.
d)
D. 3/4 chiều dài catheter phải nằm trong lòng mạch.
8.
Câu 258. Vị trí nên tránh đặt kim luồn tĩnh mạch ngoại vi ở người lớn:
a)
A. Giữa cẳng tay.
b)
B. Cơ lưng của bàn tay.
c)
C. Mặt trong của cổ tay.
d)
D. Cẳng tay trên.
9.
Câu 259. Số lần thất bại tối đa được khuyến cáo khi một nhân viên y tế đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi:
a)
A. 1 lần
b)
B. 2 lần
c)
C. 3 lần
d)
D. 4 lần
10.
Câu 260. Thời gian được khuyến cáo thay dây truyền khi thực hiện truyền máu và chế phẩm máu:
a)
A. Mỗi 24 giờ
b)
B. Mỗi 4 giờ
c)
C. Mỗi 12 giờ
d)
D. Mỗi 8 giờ
11.
Câu 261. Để phòng ngừa nhiễm khuẩn, đối với đường truyền liên tục, thời gian khuyến cáo thay bộ dây truyền:
a)
A. Không thường xuyên hơn mỗi 24 giờ
b)
B. Không thường xuyên hơn mỗi 48 giờ
c)
C. Không thường xuyên hơn mỗi 72 giờ
d)
D. Không thường xuyên hơn mỗi 96 giờ
12.
Câu 262. Bước xử trí ngay lập tức khi nghi ngờ có biến chứng thoát mạch:
a)
A. Dừng truyền ngay lập tức, giữ nguyên kim tiêm tại chỗ, khóa dây truyền dịch hoặc ấn tắt máy tiêm/máy truyền.
b)
B. Ấn đè lên vùng thoát mạch
c)
C. Cố gắng hút lượng thuốc ra càng nhiều càng tốt từ kim luồn bằng bơm tiêm 5ml
d)
D. Thiết lập đường truyền mới ở chi đang bị thoát mạch.
13.
Câu 263. Dung dịch được khuyến cáo sử dụng để thông tráng hoặc bơm đẩy thuốc sau khi tiêm truyền:
a)
A. Nước cất vô khuẩn
b)
B. Glucose 5%
c)
C. Natri Cloride 0,9%
d)
D. Natri cloride 3%
14.
Câu 264. Thời gian thích hợp để thay dây truyền được sử dụng truyền cho dung dịch dinh dưỡng chứa lipid:
a)
A. Sử dụng 12 giờ
b)
B. Sử dụng 24 giờ
c)
C. Sử dụng 48 giờ
d)
D. Sử dụng 72 giờ
15.
Câu 265. Để duy trì lưu thông của catheter Điều dưỡng nên thực hiện như sau:
a)
A. Bơm tráng catheter bằng 10 ml dung dịch Natri Cloride 0,9% mỗi 6 giờ và khi cần
b)
B. Bơm tráng catheter bằng 3 - 5ml dung dịch Natri Cloride 0,9% mỗi 12 giờ và khi cần
c)
C. Bơm tráng catheter bằng 3 - 5ml dung dịch Natri Cloride 0,9% mỗi 24 giờ và sau khi tiêm thuốc
d)
D. Bơm tráng catheter bằng 10 ml dung dịch Natri Cloride 0,9% môi 12 giờ và sau khi tiêm thuốc
16.
Câu 266. Sau khi sát khuẩn cổng tiêm thuốc của catheter tĩnh mạch ngoại vi, điều dưỡng cần:
a)
A. Tiêm thuốc hoặc truyền dịch ngay sau khi sát khuẩn
b)
B. Lau khô lại và thực hiện tiêm thuốc hoặc truyền dịch
c)
C. Chờ vị trí sát khuẩn khô hoàn toàn từ 15 – 30 giây
d)
D. Chờ vị trí sát khuẩn khô hoàn toàn từ 2-5 phút
17.
Câu 267. Thực hành tốt nhất để đánh giá viêm tĩnh mạch tại vị trí đặt catheter là:
a)
A. Che kín hoàn toàn vị trí đặt catheter bằng băng và gạc.
b)
B. Sử dụng băng trong suốt hoặc băng có cửa sổ để có thể quan sát vị trí đặt catheter.
c)
C. Băng cuộn chặt để cố định catheter
d)
D. Băng chữ V, U hoặc chữ H để có thể quan sát vị trí đặt catheter
e)
E. B và D
18.
Câu 268. Đánh giá viêm tĩnh mạch sau khi truyền bằng thang đo nào
a)
A. Morse
b)
B. Vipscore
c)
C. Glasgrow
d)
D. Braden
19.
Câu 269. Sau khi tiêm truyền kháng sinh. Người bệnh có triệu chứng đau nhẹ gần chỗ đặt kim luồn tĩnh mạch. Điều dưỡng cần làm gì
a)
A. Tháo ngay kim thay kim khác
b)
B. Tiếp tục theo dõi vị trí đặt Catherter
c)
C. Báo bác sĩ
d)
D. Chườm ấm
20.
Câu 270. Tại vị trí đặt Catheter quan sát thấy đỏ, băng dính thấm máu. Nhận định NB
a)
A. Bình thường
b)
B. Viêm tĩnh mạch độ 1
c)
C. Viêm tĩnh mach độ 2
d)
D. Viêm tĩnh mạch độ 3
21.
Câu 271. Tại vị trí đặt Catheter quan sát thấy đau dọc theo vị trí đặt, , tấy đỏ, sưng nề. Điều dưỡng cần làm gì
a)
A. Động viên NB an tâm 1 lúc sẽ hết
b)
B. Chườm ấm
c)
C. Rút Catheter
d)
D. Dừng truyền, tiêm drenalin ½ ống tiêm bắp
e)
E. Báo bác sĩ và gọi đồng nghiệp hỗ trợ
22.
Câu 272. Tại vị trí đặt Catheter có triệu chứng. Đau tại vị trí kim luồn, sưng nề, tấy đổ. Nhận định NB viêm tĩnh mạch độ mấy
a)
A. Độ 2
b)
B. Độ 3
c)
C. Độ 4.
d)
D. Độ 5
23.
Câu 273. Hành động nào sau đây không phù hợp với quy trình tiêm thuốc an toàn và có thể gây nguy hiểm cho người bệnh?
a)
A. Chuẩn bị (pha, hút) thuốc riêng biệt cho từng người bệnh ngay trước khi tiêm.
b)
B. Chuẩn bị (pha, hút) thuốc đồng loạt cho nhiều người bệnh cùng lúc để tiết kiệm thời gian.
c)
C. Kiểm tra kỹ thông tin thuốc 5 đúng trước khi tiêm.
d)
D. Ghi chép đầy đủ thông tin về thuốc đã tiêm (tên, liều lượng, thời gian, đường tiêm, người thực hiện) vào hồ sơ bệnh án.
24.
Câu 274. Thời gian sát khuẩn da trong thực hiện tiêm truyền
a)
A. 15 giây với cồn 70 độ
b)
B. 30 giây với Clohecxacidex
c)
C. 2 phút đối với Polvidone
d)
D. Cả A, B, C
25.
Câu 275. Những hành vi thiếu an toàn do cán bộ y tế không tuân thủ đúng quy trình, kỹ thuật tiêm là :
a)
A. Dùng một kim lấy thuốc để pha thuốc và rút thuốc nhiều lần, lưu kim lấy thuốc trên lọ thuốc
b)
B. Không rửa tay trước khi chuẩn bị thuốc, trước khi tiêm và dùng chung bơm kim tiêm cho những loại thuốc khác nhau hoặc cho những người bệnh khác nhau
c)
C. Dùng lại kim tiêm để tiêm cho người bệnh sau mũi tiêm đầu không thành công
d)
D. Tất cả các câu trên
26.
Câu 276. Kỹ thuật sát khuẩn da vùng tiêm truyền:
a)
A. Kỹ thuật sát khuẩn xoáy trôn ốc từ trong ra ngoài
b)
B. Kỹ thuật sát khuẩn theo chiều dọc từ trong ra ngoài, từ trên xuống
c)
C. Sát khuẩn ít nhất 2 lần, giữa hai lần sát khuẩn, trước khi đặt catheter da phải khô
d)
D. Tất cả đều đúng
27.
Câu 277. "Người bệnh nữ, 35 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, nhập viện cấp cứu do chấn thương bụng kín sau tai nạn giao thông. Qua thăm khám ban đầu, bác sĩ chẩn đoán theo dõi xuất huyết nội và có chỉ định thiết lập đường truyền tĩnh mạch để bù dịch và có thể truyền máu khẩn cấp nếu tình trạng huyết động không ổn định. Bạn là điều dưỡng tiếp nhận, cần thực hiện y lệnh thiết lập đường truyền tĩnh mạch cho người bệnh. Hãy lựa chọn kích cỡ kim luồn tĩnh mạch và vị trí đặt kim tối ưu nhất trong các phương án sau:"
a)
A. Kim luồn tĩnh mạch 22G, tĩnh mạch mu bàn tay.
b)
B. Kim luồn tĩnh mạch 20G, tĩnh mạch cẳng tay (vùng xa).
c)
C. Kim luồn tĩnh mạch 18G, tĩnh mạch cẳng tay (vùng gần khuỷu tay).
d)
D. Kim luồn tĩnh mạch 16G, tĩnh mạch mu bàn tay.
28.
Câu 278. Một người bệnh nam, 60 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp và đái tháo đường type 2, nhập viện với chẩn đoán viêm phổi nặng. Bác sĩ đã chỉ định kháng sinh tiêm tĩnh mạch 3 lần mỗi ngày và truyền dịch Ringer Lactate 1000ml mỗi 8 giờ, kháng sinh truyền Ciprofloxacin 1 g/ ngày. Người bệnh có tiền sử nhiều lần phải nhập viện và các tĩnh mạch ở cẳng tay hai bên đã xơ cứng và khó tiếp cận. Bạn quan sát thấy một tĩnh mạch hiển lớn ở mặt trong cổ chân phải khá rõ và không có dấu hiệu viêm nhiễm.Trong tình huống này, đâu là lựa chọn vị trí đặt kim luồn tĩnh mạch phù hợp nhất và cần lưu ý điều gì khi thực hiện?
a)
A. Chọn tĩnh mạch ở cẳng tay (cố gắng tìm kiếm vị trí chưa bị xơ hóa), sử dụng kim nhỏ nhất có thể.
b)
B. Tĩnh mạch hiển lớn ở cổ chân phải, sử dụng kim cỡ 20G để đảm bảo truyền dịch và kháng sinh. Cần cố định cẩn thận để tránh ảnh hưởng đến vận động.
c)
C. Tìm kiếm tĩnh mạch ở mu bàn tay, sử dụng kim cỡ 22G để giảm nguy cơ tổn thương tĩnh mạch.
d)
D. Liên hệ bác sĩ để xem xét chỉ định đặt catheter tĩnh mạch trung tâm do các tĩnh mạch ngoại vi khó tiếp cận.
29.
Câu 279. Một người bệnh nữ, 70 tuổi, nhập viện với chẩn đoán suy tim sung huyết. Bác sĩ chỉ định truyền tĩnh mạch Furosemide (Lasix) 20mg mỗi 12 giờ để lợi tiểu. Người bệnh có thể trạng gầy yếu, da mỏng và các tĩnh mạch nông nhỏ, dễ vỡ.Đâu là lựa chọn kích cỡ kim luồn tĩnh mạch và vị trí đặt kim phù hợp nhất để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu nguy cơ biến chứng cho người bệnh này?
a)
A. Kim luồn tĩnh mạch 18G, tĩnh mạch ở cẳng tay (vùng gần khuỷu tay) để đảm bảo tốc độ truyền thuốc nhanh.
b)
B. Kim luồn tĩnh mạch 20G, tĩnh mạch ở mu bàn tay vì dễ tiếp cận và ít gây đau.
c)
C. Kim luồn tĩnh mạch 22G hoặc 24G, tĩnh mạch ở cẳng tay (vùng xa) hoặc mu bàn tay, sử dụng kỹ thuật luồn kim nhẹ nhàng và cố định cẩn thận.
d)
D. Tiêm tĩnh mạch trực tiếp Furosemide qua bơm tiêm chậm vào tĩnh mạch nhỏ ở mu bàn tay để tránh tổn thương tĩnh mạch lớn.
30.
Câu 280. Quyết định 7482/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành về vấn đề gì?
a)
A. Quy định về phẫu thuật nội soi
b)
B. Hướng dẫn gây mê an toàn
c)
C. Bộ tiêu chí chất lượng đánh giá mức độ an toàn phẫu thuật
d)
D. Quy trình xử lý sự cố y khoa trong phẫu thuật
31.
Câu 281. Mục tiêu chính của bộ tiêu chí an toàn phẫu thuật là gì?
a)
A. Giảm chi phí phẫu thuật.
b)
B. Giảm nguy cơ mất an toàn và biến chứng trong và sau phẫu thuật.
c)
C. Tăng số lượng ca phẫu thuật thực hiện.
d)
D. Cải thiện sự hài lòng của bác sĩ phẫu thuật.
32.
Câu 282. Biện pháp nào sau đây giúp ngăn ngừa nhiễm trùng vết mổ?
a)
A. Chỉ sử dụng kháng sinh dự phòng khi có chỉ định của bác sĩ.
b)
B. Thay băng hàng ngày.
c)
C. Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh tay và kỹ thuật vô khuẩn.
d)
D. Để vết mổ hở để nhanh khô.
33.
Câu 283. Biến chứng nào sau đây có thể xảy ra sớm sau phẫu thuật và cần được điều dưỡng phát hiện kịp thời?
a)
A. Nhiễm trùng vết mổ
b)
B. Thoát vị vết mổ
c)
C. Chảy máu sau mổ.
d)
D. Sẹo lồi.
34.
Câu 284. Mục tiêu chính của bảng kiểm an toàn phẫu thuật của WHO là gì?
a)
A. Giảm chi phí phẫu thuật.
b)
B. Tăng tốc độ thực hiện phẫu thuật.
c)
C. Giảm thiểu các sự cố và biến chứng trong phẫu thuật.
d)
D. Đánh giá kỹ năng của phẫu thuật viên.
35.
Câu 285: “Time out” trong phẫu thuật được thực hiện vào thời điểm nào?
a)
A. Trước khi người bệnh vào phòng mổ.
b)
B. Ngay trước khi rạch da.
c)
C. Sau khi đóng da.
d)
D. Trước khi gây mê.
36.
Câu 286. Để phòng ngừa bỏ quên dụng cụ trong cơ thể người bệnh, điều dưỡng cần làm gì?
a)
A. Không cần đếm dụng cụ.
b)
B. Chỉ đếm dụng cụ khi phẫu thuật kéo dài.
c)
C. Đếm và đối chiếu số lượng dụng cụ trước, trong và sau phẫu thuật.
d)
D. Phó mặc cho kỹ thuật viên dụng cụ.
37.
Câu 287. Quan trọng nhất khi chăm sóc NB bó bột, ĐD cần khuyên NB:
a)
A. Kê cao chi bó bột.
b)
B. Gồng cơ trong bột.
c)
C. Uống nhiều nước.
d)
D. Ăn nhiều chất xơ.
38.
Câu 288. Tại các khu vực khác ngoài buồng phẫu thuật, tần suất vệ sinh bề mặt sàn nhà, đồ dùng thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với người bệnh (xe đẩy, cáng, bồn rửa tay,...) là:
a)
A. Sau khi kết thúc ngày làm việc
b)
B. 1 lần/ngày ngay khi dây bẩn
c)
C. Tối thiểu 2 lần/ngày và ngay khi dây bẩn
d)
D. Trước khi bắt đầu ngày làm việc
39.
Câu 289. Khu vực vô khuẩn trong khoa Gây mê Hồi sức gồm:
a)
A. Buồng phẫu thuật, nơi chuẩn bị người bệnh
b)
B. Nơi vệ sinh tay ngoại khoa, khu hành chính
c)
C. Buồng phẫu thuật, nơi chuẩn bị người bệnh, buồng hậu phẫu
d)
D. Buồng phẫu thuật, nơi vệ sinh tay ngoại khoa và vùng kề cận
40.
Câu 290. Hình bên là biểu tượng
a)
A. Chất thải nguy hại
b)
B. Chất thải lây nhiễm
c)
C. Chất thải nguy hại không lây nhiễm
d)
D. Chất thải phóng xạ
41.
Câu 291. Hình bên là biểu tượng
a)
A. Chất thải nguy hại
b)
B. Chất thải lây nhiễm
c)
C. Chất thải nguy hại không lây nhiễm
d)
D. Chất thải phóng xạ
42.
Câu 292. Chất thải sau đây được phân loại
a)
A. Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
b)
B. Chất thải giải phẫu
c)
C. Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn
d)
D. Chất thải lây nhiễm sắc nhọn
43.
Câu 293. Khi bị bắn máu vào mắt nhân viên y tế cần phải
a)
A. Rửa mắt bằng nước cất hoặc nước muối NaCl 0,9% liên tục trong 5 phút.
b)
B. Dùng vòi rửa mắt khẩn cấp nếu có
c)
C. Nhỏ thuốc nhỏ mắt có chứa chất sát khuẩn
d)
D. Dùng nước sạch
44.
Câu 294. Biện pháp nào sau đây là sự lựa chọn TỐT NHẤT để giảm thiểu sự cố y khoa?
a)
A. Báo cáo sự cố tự nguyện, giám sát chủ động lỗi tiềm ẩn và sự cố, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp cải tiến.
b)
B. Báo cáo các phản hồi cho Ban An toàn người bệnh để phân tích nguyên nhân và cảnh báo kịp thời.
c)
C. Báo cáo, không kỷ luật các sai sót, học tập từ sai sót.
d)
D. Họp định kỳ và đột xuất phân tích nguyên nhân gốc.
45.
Câu 295. Quy trình chống nhầm lẫn người bệnh được thực hiện trong:
a)
A. Cấp phát thuốc
b)
B. Phẫu thủ thuật.
c)
C. Xét nghiệm.
d)
D. Tất cả đúng.
46.
Câu 296. Để đảm bảo an toàn cho người bệnh trong sử dụng thuốc, chúng ta phải tuân thủ:
a)
A. Quy trình kiểm tra kép (Double check).
b)
B. Quy trình 3 đúng.
c)
C. Quy trình 4 đúng.
d)
D. Quy trình 5 đúng.
47.
Câu 297. Theo Thông tư 43/2018/TT-BYT, sự cố y khoa (Adverse Event) được hiểu là:
a)
A. Tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình tiêm chủng.
b)
B. Tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình chẩn đoán, chăm sóc và điều trị.
c)
C. Tác dụng không mong muốn của thuốc.
d)
D. Biến cố bất lợi của các thử nghiệm lâm sàng.
48.
Câu 298. Tình huống nào sau đây được xem là "tình huống có nguy cơ gây ra sự cố" (near-miss)?
a)
A. Sự cố đã gây tử vong cho người bệnh.
b)
B. Tình huống đã xảy ra và gây tổn thương đến sức khỏe của người bệnh.
c)
C. Tình huống đã xảy ra nhưng chưa gây hậu quả hoặc gần như xảy ra nhưng được phát hiện và ngăn chặn kịp thời.
d)
D. Sự cố gây nguy hại kéo dài, để lại di chứng cho người bệnh
49.
Câu 299. Khi phát hiện sự cố y khoa, nhân viên y tế có trách nhiệm:
a)
A. Báo cáo ngay cho người nhà người bệnh.
b)
B. Nhận diện và phân biệt sự cố y khoa theo các trường hợp mô tả, diễn biến tình huống, mức độ tổn thương và báo cáo SCYK theo quy định
c)
C. Giữ bí mật thông tin về sự cố để tránh gây hoang mang.
d)
D. Chỉ báo cáo khi có yêu cầu của lãnh đạo bệnh viện
Reset
