wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phân tích - Part 3 (địa ngục)

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Điều kiện nào không đảm bảo độ chính xác cho kết quả phân tích đường khử bằng phương pháp Bertrand?

a)

Sử dụng hệ thống hút chân không để lọc kết tủa Cu2O.

b)

Dung dịch thuốc thử Fehling và KMnO4 có nồng độ chính xác.

c)

Quá trình đun sôi dung dịch Fehling và KMnO4 được thực hiện đúng thời gian.

d)

Mẫu phân tích được làm sạch hoàn toàn các tạp chất ảnh hưởng đến phản ứng.

2.

Nguyên tắc của phương pháp xác định chỉ số iot dựa trên phản ứng giữa…

a)

lipid và iot.

b)

lipid và dung dịch NaOH.

c)

lipid và dung dịch HCl.

d)

lipid và nước.

3.

Chỉ số iot càng cao, thì…

a)

lipid càng không bão hòa.

b)

lipid càng bão hòa.

c)

lipid càng dễ bị oxy hóa.

d)

lipid càng khó bị oxy hóa.

4.

Trong quá trình xác định chỉ số iot, lượng iot dư được định lượng bằng dung dịch nào?

a)

Natri thiosunfat.

b)

Natri hydroxit.

c)

Kali permanganat.

d)

Kali iotua.

5.

Mục đích của việc thêm hồ tinh bột vào quá trình định lượng iot dư là gì?

a)

Làm cho điểm cuối của phản ứng dễ nhận biết hơn thông qua màu xanh dương.

b)

Làm giảm độ nhớt của dung dịch.

c)

Tăng tốc độ phản ứng.

d)

Ngăn chặn sự bay hơi của iot.

6.

Chỉ số iot của dầu thực vật thường…

a)

cao hơn chỉ số iot của mỡ động vật.

b)

thấp hơn chỉ số iot của mỡ động vật.

c)

bằng chỉ số iot của mỡ động vật.

d)

không so sánh được với chỉ số iot của mỡ động vật.

7.

Nguyên tắc của phương pháp xác định chỉ số iot dựa trên phản ứng nào?

a)

Phản ứng cộng halogen.

b)

Phản ứng este hóa.

c)

Phản ứng thủy phân.

d)

Phản ứng oxi hóa.

8.

Nếu kết quả xác định chỉ số iot của một mẫu lipid thấp hơn so với giá trị quy định, điều đó có nghĩa là gì?

a)

Lipid đó có ít liên kết đôi.

b)

Lipid đó có nhiều liên kết đôi.

c)

Lipid đó đã bị oxy hóa.

d)

Lipid đó đã bị thủy phân.

9.

Yếu tố nào không ảnh hưởng đến kết quả xác định chỉ số iot?

a)

Loại dung môi.

b)

Ánh sáng.

c)

Thời gian phản ứng.

d)

Nhiệt độ.

10.

Dung dịch nào được sử dụng để xác định chỉ số iot?

a)

Dung dịch kali iotua.

b)

Dung dịch hydrochloric axit.

c)

Dung dịch natri hydroxit.

d)

Dung dịch Phenolphthalein.

11.

Chỉ số iot của lipid là gì?

a)

Số gam iot mà 100 gam lipid hấp thụ.

b)

Số gam lipid mà 100 gam iot hấp thụ.

c)

Khối lượng của lipid.

d)

Khối lượng của iot.

12.

Định nghĩa chỉ số peroxide như thế nào?

a)

Lượng peroxide, tính bằng milliequivalents (mEq), của oxy hoạt động có trong 1 kg chất béo hoặc dầu.

b)

Số gam peroxide có trong 1 kg chất béo hoặc dầu, dùng để đánh giá mức độ oxy hóa.

c)

Lượng oxy hoạt động sinh ra từ liên kết đôi trong lipid, tính trên 100 gam chất béo hoặc dầu.

d)

Khối lượng peroxide hình thành sau quá trình oxy hóa, đo bằng mEq/kg chất béo hoặc dầu.

13.

Mục đích chính của việc xác định chỉ số axit của lipid là gì?

a)

Đánh giá độ tinh khiết của lipid.

b)

Đo lường hàm lượng nước trong lipid.

c)

Xác định tỷ lệ axit béo bão hòa trong lipid.

d)

Tính toán hàm lượng protein trong lipid.

14.

Chỉ số iot của lipid là đại lượng dùng để đo:

a)

Độ bão hòa của lipid.

b)

Độ bền oxy hóa của lipid.

c)

Hàm lượng axit béo tự do trong lipid.

d)

Nhiệt độ sôi của lipid.

15.

Độ axit (độ chua) (X%) được tính theo công thức nào sau đây? Biết rằng: m: khối lượng mẫu (g); V: là thể tích dịch sau lọc mang chuẩn độ (ml) V1: là thể tích bình đựng mức (ml); V2: là thể tích NaOH 0,1N tiêu tốn trong chuẩn độ (ml); K: là hệ số của loại axit.

a)

X(%)= (K×V2×V1) / (m×V) ×1000.

b)

X(%)= (K×V2×V) / (m×V1) ×1000.

c)

X(%)= (K×V×V1) / (m×V2) ×1000.

d)

X(%)= (K×V2×m) / (V1×V) ×1000.

16.

Hàm lượng (X, %) tro không tan trong HCl (X) được tính theo công thức nào sau đây? Biết rằng: m: khối lượng mẫu (g); m1: khối lượng chén nung và tro không tan HCl sau khi nung (g); m2: khối lượng chén nung (g).

a)

X= (m2-m1) / m ×100.

b)

X= (m1-m2) / m ×100.

c)

X= (m-m1) / m2 ×100.

d)

X= (m-m2) / m1 ×100.

17.

Hàm lượng tro tổng số (X, %) được xác định theo công thức nào sau đây? Biết G: trọng lượng của chén (g); G1: trọng lượng của chén và trọng lượng mẫu thử trước khi nung (g); G2: trọng lượng của chén và trọng lượng mẫu thử sau khi nung và cân tới trọng lượng không đổi (g).

a)

X= (G2-G) / (G1-G) ×100.

b)

X= (G1-G) / (G2-G) ×100.

c)

X= (G2-G1) / (G1-G) ×100.

d)

X= (G2-G) / (G1-G2) ×100.

18.

Hàm lượng muối ăn (X, g/l) theo phương pháp Mohr được xác định theo công thức nào sau đây? Biết V1: thể tích AgNO3 0,1N tiêu hao khi chuẩn độ (ml); V2: thể tích dung dịch đem đi chuẩn độ (ml); V: thể tích mẫu thực phẩm (ml); Vdm: thể tích bình định mức (ml).

a)

X= (V1×0.00585×Vdm) / (V×V2) ×1000.

b)

X= (V1×0.0585×Vdm) / (V×V2) ×1000.

c)

X= (V2×0.00585×Vdm) / (V×V1) ×1000.

d)

X= (V2×0.0585×Vdm) / (V×V1) ×1000.

19.

Cân m(g) bột mì cho vào chén sứ đã sấy khô (khối lượng của chén sứ 30,6507g). Khối lượng của chén sứ và mẫu trước khi sấy là 33,6139g. Đem sấy ở nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi, khối lượng của chén sứ và mẫu sau khi sấy là 33,2976g. Độ ẩm của bột mì là bao nhiêu?

a)

10,67%.

b)

10,76%.

c)

10,52%.

d)

10,42%.

20.

Hãy tính hàm lượng tro trong sữa bột khi biết khối lượng mẫu sữa 1,9997g; khối lượng chén nung 51,1227g; khối lượng chén và mẫu sữa sau khi nung 51,5087g.

a)

19,3%.

b)

18,3%.

c)

17,3%.

d)

16,3%.

21.

Hãy cho biết khối lượng chén nung và tro không tan trong HCl sau khi nung là bao nhiêu khi biết khối lượng chén nung là 33,2947g; khối lượng mẫu là 5,005g và hàm lượng tro không tan trong HCl là 1,36%.

a)

33,3627g.

b)

38,2952g.

c)

33,2952g.

d)

38,3632g.

22.

Tính độ ẩm của Margarine bằng phương pháp chưng cất với dung môi. Biết trọng lượng nước trong ống đong sau chưng cất là 1g; khối lượng mẫu đem phân tích là 5g.

a)

20%.

b)

50%.

c)

40%.

d)

30%.

23.

Xác định độ chua toàn phần của nước ngọt có gas. Biết thể tích NaOH 0,1N tiêu tốn cho quá trình chuẩn độ là 2,43ml và thể tích mẫu mang chuẩn độ là 10ml.

a)

1,56g/l.

b)

26,34g/l.

c)

1,46g/l.

d)

24,69g/l.

24.

Tính hàm lượng axit toàn phần có trong cải bó xôi đã được nghiền nhỏ cho vào cốc thuỷ tinh 100ml và thêm 50ml nước ấm trung tính vào, lắc đều khoảng 1 giờ. Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 100ml, tráng cốc nhiều lần và định mức đến vạch bằng nước cất. Lắc đều và lọc. Lấy 25ml dịch lọc đem đi chuẩn độ bằng NaOH 0,1N tiêu tốn hết 1,52ml. Tính hàm lượng axit toàn phần có trong cải bó xôi

a)

3,89g/l.

b)

3,65g/l.

c)

5,47g/l.

d)

17,15g/l.

25.

Xác định hàm lượng tro không tan trong HCl của mẫu thịt heo, biết rằng khối lượng chén nung và tro không tan trong HCl sau khi nung là 33,3627g; khối lượng chén nung là 33,2947g; khối lượng mẫu là 5,005g

a)

1,36%.

b)

1,87%.

c)

1,07%.

d)

1,11%.

26.

Hàm lượng nitơ toàn phần đối với mẫu rắn (g/100g) được tính theo công thức nào sau đây? Biết rằng: m: khối lượng mẫu thử (g); V: là thể tích dịch HCl 0,1N (ml); N: là đương lượng dung dịch HCl; Vm: là thể tích mẫu thử (ml).

a)

Nitơ toàn phần (g/100g)= (N×V×10^-3×14×100) / m.

b)

Nitơ toàn phần (g/100g)= (N×V×10^3×14×100) / m.

c)

Nitơ toàn phần (g/100g)= (N×V×10^-6×14×100) / m.

d)

Nitơ toàn phần (g/100g)= (N×V×10^6×14×100) / m.

27.

Trong phương pháp xác định nitơ toàn phần, NH3 được đẩy ra khỏi muối (NH4)2SO4 được thể hiện bằng phương trình nào sau đây?

a)

(NH4)2SO4 + 2NaOH → 2NH3↑ + 2H2O + Na2SO4.

b)

(NH4)2SO4 H2O → 2NH3↑ + H2O + H2SO4.

c)

(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → 2NH3↑ + BaSO4↓+ H2O.

d)

(NH4)2SO4 + 2LiOH → 2NH3↑ + 2H2O + Li2SO4.

28.

Nhược điểm của phương pháp Biuret là gì?

a)

Không phải là phương pháp tuyệt đối: cần phải xây dựng đường chuẩn hoặc đối chiếu với phương pháp phân tích khác.

b)

Chỉ phản ứng với các liên kết peptide dài, không đo được hàm lượng protein thấp.

c)

Bị ảnh hưởng mạnh bởi sự hiện diện của các ion kim loại nặng trong mẫu.

d)

Cần thiết bị phân tích phức tạp và chi phí cao hơn so với các phương pháp thông thường.

29.

Ưu điểm của phương pháp Biuret là gì?

a)

Không yêu cầu chuẩn bị mẫu phức tạp trước khi phân tích.

b)

Dễ dàng xác định protein ngay cả khi có sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ khác.

c)

Có thể sử dụng để phân tích cả các hợp chất lipid và carbohydrate.

d)

Không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của các ion kim loại trong mẫu.

30.

Chọn câu trả lời đúng nhất: "Nguyên tắc chung xác định protein tổng theo phương pháp Lowry là gì?"

a)

Phương pháp Lowry kết hợp phản ứng Biuret với phản ứng khử của dung dịch Folin-Ciocalteu (phosphomolybdic/ phosphotungstic axit) với các gốc tyrosine và tryptophan của phân tử protein.

b)

Phương pháp Lowry kết hợp phản ứng Biuret với phản ứng khử của dung dịch Folin-Ciocalteu (phosphomolybdic/ phosphotungstic axit) với các gốc glycine và tryptophan của phân tử protein.

c)

Phương pháp Lowry kết hợp phản ứng Biuret với phản ứng khử của dung dịch Folin-Ciocalteu (phosphomolybdic/ phosphotungstic axit) với các gốc lysine và tryptophan của phân tử protein.

d)

Phương pháp Lowry kết hợp phản ứng Biuret với phản ứng khử của dung dịch Folin-Ciocalteu (phosphomolybdic/ phosphotungstic axit) với các gốc tyrosine và alanine của phân tử protein.

31.

Ưu điểm của phương pháp Lowry là gì?

a)

Ít bị ảnh hưởng bởi độ đục của mẫu.

b)

Phản ứng không bị ảnh hưởng bởi các thành phần không phải protein trong mẫu.

c)

Có thể sử dụng để xác định nồng độ protein trong mẫu đục mà không cần pha loãng.

d)

Màu sắc thay đổi rõ rệt khi có mặt các hợp chất khác như lipids và carbohydrates.

32.

Nhược điểm của phương pháp Lowry là gì?

a)

Phản ứng có thể bị ảnh hưởng mạnh bởi các ion kim loại trong mẫu.

b)

Thời gian phản ứng nhanh và phức màu không ổn định, yêu cầu phải đọc kết quả trong khoảng thời gian nhanh nhât để đảm bảo độ chính xác.

c)

Không thể xác định protein trong mẫu có độ đục cao hoặc chứa các hợp chất khác như lipids và carbohydrates.

d)

Cần sử dụng rất nhiều các hóa chất và dụng cụ phức tạp, làm tăng chi phí và thời gian thực hiện quá ngắn nên không chính xác.

33.

Chọn câu trả lời đúng nhất: "Phương pháp Biuret được dùng để xác định hàm lượng protein có trong nhóm nguyên liệu nào?"

a)

Ngũ cốc, thịt, đậu nành.

b)

Ngũ cốc, nước mắm, sữa bò.

c)

Thịt heo, rau quả, cá.

d)

Thịt heo, cá, bia.

34.

Chọn câu trả lời đúng nhất: "Nguyên tắc chung xác định protein tổng theo phương pháp Biuret là gì?"

a)

Trong môi trường kiềm, ion đồng (II) có khả năng tạo phức với các liên kết peptid sẽ tạo phức có màu tím hồng. Độ hấp thu của phức tạo thành được đo ở bước sóng 540nm. Từ độ hấp thu đo được người ta có thể xác định hàm lượng protein có trong mẫu bằng phương pháp đường chuẩn.

b)

Trong môi trường kiềm, ion đồng (II) có khả năng tạo phức với các liên kết peptid sẽ tạo phức có màu đỏ. Độ hấp thu của phức tạo thành được đo ở bước sóng 750nm. Từ độ hấp thu đo được người ta có thể xác định hàm lượng protein có trong mẫu bằng phương pháp đường chuẩn.

c)

Trong môi trường kiềm, ion đồng (II) có khả năng tạo phức với các liên kết peptid sẽ tạo phức có màu tím hồng. Độ hấp thu của phức tạo thành được đo ở bước sóng 750nm. Từ độ hấp thu đo được người ta có thể xác định hàm lượng protein có trong mẫu bằng phương pháp đường chuẩn.

d)

Trong môi trường kiềm, ion đồng (II) có khả năng tạo phức với các liên kết peptid sẽ tạo phức có màu đỏ. Độ hấp thu của phức tạo thành được đo ở bước sóng 540nm. Từ độ hấp thu đo được người ta có thể  xác định hàm lượng protein có trong mẫu bằng phương pháp đường chuẩn.

35.

Phương pháp Lowry có độ nhạy gấp bao nhiêu lần so với phương pháp Biuret?

a)

50 - 100 lần.

b)

10 - 20 lần.

c)

20 - 40 lần.

d)

40 - 80 lần.

36.

Trong môi trường kiềm, protein kết hợp với Cu2+ thành một phức chất màu tím có độ hấp thu cực đại ở bước sóng bao nhiêu nm?

a)

540nm.

b)

620nm.

c)

880nm.

d)

450nm.

37.

Phức màu xanh da trời tạo ra trong phương pháp Lowry được đo ở bước sóng bao nhiêu?

a)

750 nm.

b)

450 nm.

c)

550 nm.

d)

650 nm.

38.

Tại sao phải thủy phân mẫu sữa trước khi tiến hành phân tích đường tổng bằng phương pháp Bertrand?

a)

Để chuyển hóa tất cả các loại đường thành đường khử.

b)

Để tăng độ tan của đường.

c)

Để loại bỏ các chất béo trong sữa.

d)

Để trung hòa độ pH của mẫu sữa.

39.

Khi thực hiện phương pháp Bertrand, nếu không tiến hành thủy phân trước khi xác định đường tổng, kết quả thu được sẽ như thế nào?

a)

Chỉ xác định được hàm lượng đường khử.

b)

Hàm lượng đường tổng sẽ cao hơn giá trị thực tế.

c)

Hàm lượng đường tổng sẽ thấp hơn giá trị thực tế.

d)

Không ảnh hưởng đến kết quả.

40.

Tại sao trong phương pháp Bertrand, ta thường sử dụng dung dịch Fehling thay vì các chất oxy hóa khác?

a)

Dung dịch Fehling đặc trưng cho việc xác định đường khử.

b)

Dung dịch Fehling dễ điều chế.

c)

Dung dịch Fehling có tính ổn định cao.

d)

Dung dịch Fehling không độc hại.

41.

Trong phương pháp Methylene Blue, tại sao lại chọn xanh methylene làm chất chỉ thị?

a)

Vì xanh methylene có khả năng chuyển màu rõ rệt khi môi trường thay đổi từ oxi hóa sang khử.

b)

Vì xanh methylene dễ bị oxi hóa bởi đường khử.

c)

Vì xanh methylene có màu xanh đặc trưng.

d)

Vì xanh methylene không phản ứng với các chất khác trong mẫu.

42.

Tại sao pH của dung dịch lại ảnh hưởng đến kết quả phân tích đường khử bằng phương pháp Methylene Blue?

a)

Vì pH ảnh hưởng đến khả năng khử của đường.

b)

Vì pH ảnh hưởng đến màu sắc của xanh methylene.

c)

Vì pH ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

d)

Vì pH ảnh hưởng đến nhiệt độ phản ứng.

43.

Để xác định chính xác hàm lượng đường khử trong một mẫu nước giải khát có chứa nhiều chất gây nhiễu, phương pháp nào sau đây thường được kết hợp với phương pháp Methylene Blue?

a)

Phương pháp HPLC.

b)

Phương pháp Bertrand.

c)

Phương pháp Lane-Eynon.

d)

Phương pháp sắc ký lớp mỏng.

44.

Trong phương pháp Ferrycyanure, tại sao ta thường sử dụng dung dịch đệm phosphate để điều chỉnh pH của môi trường phản ứng?

a)

Để duy trì một pH ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho phản ứng giữa đường khử và Ferrycyanure.

b)

Để ngăn chặn sự oxi hóa của các chất khác trong mẫu.

c)

Để tăng tốc độ phản ứng.

d)

Để tăng độ nhạy của phản ứng.

45.

Tại sao phương pháp Ferrycyanure thường được sử dụng để xác định đường khử chứ không phải đường tổng?

a)

Vì đường tổng cần phải thủy phân trước khi phản ứng.

b)

Vì đường tổng không phản ứng với ion Ferrycyanure.

c)

Vì ion Ferrycyanure chỉ phản ứng với glucose.

d)

Vì phương pháp này không chính xác với đường tổng.

46.

Khi xác định đường tổng trong ngũ cốc bằng phương pháp Somogyi, bước thủy phân tinh bột có ý nghĩa gì?

a)

Chuyển hóa tinh bột thành đường đơn để có thể xác định được tổng lượng đường.

b)

Loại bỏ các thành phần không tan trong ngũ cốc.

c)

Tăng độ nhớt của dung dịch, giúp cho phản ứng diễn ra đều hơn.

d)

Không có ý nghĩa gì, có thể bỏ qua bước này.

47.

Trong phương pháp DNS, nguyên tắc cơ bản nào được sử dụng để định lượng đường khử?

a)

Sự hấp thụ ánh sáng của phức chất đường-DNS.

b)

Sự thay đổi màu sắc của thuốc thử DNS khi tiếp xúc với đường khử.

c)

Sự kết tủa của đồng(I) oxit.

d)

Sự thay đổi độ pH của dung dịch.

48.

Tại sao đường sucrose không phản ứng với kali Ferrycyanure trong điều kiện bình thường?

a)

Vì sucrose không có nhóm chức aldehyd hoặc keto tự do.

b)

Vì sucrose có cấu trúc phân tử quá bền vững.

c)

Vì sucrose không tan trong nước.

d)

Vì sucrose phản ứng rất chậm với kali Ferrycyanure.

49.

Dựa trên các thành phần hóa học của dầu ô liu, tại sao chỉ số Iot của dầu ô liu thường nằm trong khoảng 70 - 90?

a)

Vì dầu ô liu chứa một lượng lớn axit béo không bão hòa.

b)

Vì dầu ô liu chứa nhiều axit béo bão hòa.

c)

Vì dầu ô liu có tỷ lệ cao axit béo trans.

d)

Vì dầu ô liu chứa nhiều axit béo omega-3.

50.

Ứng dụng thực tế của việc xác định chỉ số iot là gì?

a)

Đánh giá chất lượng dầu ăn.

b)

Xác định hàm lượng các axit béo no trong thực phẩm.

c)

Đánh giá sự có mặt của các hợp chất hữu cơ trong nước.

d)

Xác định tỷ lệ omega-3 trong các loại thực phẩm chức năng.

51.

trong dầu ăn nào có chỉ số Iodine cao nhất và lý do tại sao loại dầu này lại có chỉ số Iodine cao hơn?

a)

Dầu đậu nành, vì chứa nhiều axit béo không bão hòa.

b)

Dầu đậu nành, vì chứa chủ yếu axit béo bão hòa.

c)

Dầu ô liu, vì chứa nhiều axit béo không bão hòa.

d)

Dầu ô liu, vì chứa chủ yếu axit béo bão hòa.

52.

Nếu kết quả xác định hàm lượng lipid thu được cao hơn so với giá trị thực tế, nguyên nhân có thể là gì?

a)

Có tạp chất không tan trong lipid cùng bị chiết xuất.

b)

Một phần lipid bị mất mát trong quá trình chiết.

c)

Dung môi sử dụng không đủ tinh khiết.

d)

Dung môi sử dụng không đủ lượng để chiết xuất.

53.

Cho các phương pháp sau đây: 1. Phương pháp Kjeldahl 2. Phương pháp Titration với dung dịch KOH chuẩn 3. Phương pháp Soxhlet 4. Phương pháp đo quang phổ UV-Vis 5. Phương pháp sắc ký khí (GC) 6. Phương pháp phân tích khối lượng Đâu là phương pháp xác định chỉ số axit của lipid?

a)

2

b)

1; 2; 3

c)

4; 5; 6

d)

5

54.

Nếu chỉ số axit của một mẫu dầu tăng lên, điều đó có nghĩa là gì?

a)

Dầu càng bị ôi thiu.

b)

Dầu càng tươi.

c)

Dầu càng tinh khiết.

d)

Không có sự thay đổi về chất lượng dầu.

55.

Khi chế biến dầu ăn, để giảm chỉ số axit tự do, các phương pháp nào sau đây có thể kết hợp hoặc được sử dụng riêng lẻ để đạt hiệu quả tối ưu trong việc cải thiện chất lượng dầu?

a)

Sử dụng kiềm để trung hòa axit và áp dụng quá trình tẩy trắng để loại bỏ các tạp chất.

b)

Lọc dầu bằng đất sét hoạt tính kết hợp với phản ứng xà phòng hóa axit béo tự do.

c)

Khử mùi kết hợp với quá trình este hóa nhằm giảm độ axit trong dầu.

d)

Khử màu kết hợp với xử lý nhiệt cao để phá vỡ các axit béo tự do trong dầu.

56.

Phương pháp chuẩn độ axit-bazơ thường được sử dụng để xác định chỉ số axit của lipid vì:

a)

Axit béo tự do trong lipid có tính axit.

b)

Lipid có tính bazơ yếu.

c)

Lipid dễ bị oxy hóa.

d)

Lipid không tan trong nước.

57.

Tại sao chỉ số peroxide lại giảm khi chất béo bị ôi thiu quá mức?

a)

Vì peroxide bị phân hủy thành các sản phẩm khác.

b)

Vì chất béo đã chuyển hóa thành các hợp chất bền hơn.

c)

Vì quá trình oxy hóa đã dừng lại hoàn toàn.

d)

Vì phương pháp đo không còn chính xác.

58.

Trong quá trình xác định chỉ số peroxide, phản ứng hóa học chủ yếu xảy ra là:

a)

Sự oxi hóa các ion iodide.

b)

Sự khử các peroxide.

c)

Sự thủy phân của lipid.

d)

Sự trung hòa các axit béo tự do.

59.

Một mẫu chất béo có chỉ số iot là 100. Điều này có nghĩa là gì?

a)

100g chất béo có thể hấp thụ 100g iot.

b)

100g iot có thể hấp thụ 100g chất béo.

c)

100g chất béo chứa 100g axit béo không no.

d)

100g chất béo chứa 100g axit béo no.

60.

Tại sao cần phải sấy khô mẫu trước khi tiến hành phân tích hàm lượng lipid bằng phương pháp Adam-Rose-Gottlieb?

a)

Để loại bỏ nước, tránh ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất.

b)

Để loại bỏ các chất khóang, loại bỏ các axit béo bão hòa.

c)

Để tăng độ nhớt của mẫu, tăng nồng độ chất khô hào tan.

d)

Để giảm kích thước hạt mẫu, giảm khối lượng mẫu.

61.

Hãy tính hàm lượng muối ăn của mẫu nước mắm bằng phương pháp Mohr. Biết thể tích AgNO3 0,1N tiêu hao khi chuẩn độ là 23 ml; thể tích dung dịch đem đi chuẩn độ là 20 ml; lượng nước mắm đem phân tích là 5 ml; thể tích bình định mức là 100 ml.

a)

134,55 g/L.

b)

156,05 g/L.

c)

140,23 g/L.

d)

190,95 g/L.

62.

Xác định độ ẩm của dịch mật ong cô đặc bằng phương pháp sử dụng khúc xạ kế. Biết giá trị đọc được ở nhiệt độ phòng (33℃) là aT = 65 (%). Biết rằng khi chuẩn bị mẫu không có sử dụng nước cất để pha loãng mẫu.

a)

34,09%.

b)

33,02%.

c)

35%.

d)

31,15%.

63.

Khi sử dụng phương pháp sấy ẩm hồng ngoại để xác định độ ẩm, khối lượng mẫu tối thiểu cần sử dụng để đảm bảo kết quả chính xác là bao nhiêu?

a)

Khoảng 0,5g, tùy thuộc vào loại mẫu.

b)

Ít nhất 1g, nếu mẫu có độ ẩm thấp.

c)

Tối thiểu 5g, nếu mẫu có kích thước lớn.

d)

Khoảng 10g, để giảm sai số đo lường.

64.

Để chuẩn độ một dung dịch muối NaCl, người ta sử dụng dung dịch AgNO₃ 0,1N. Nếu tiêu tốn 25ml dung dịch AgNO₃ để đạt điểm tương đương, hãy tính nồng độ của dung dịch NaCl (cho biết: NaCl + AgNO₃ → AgCl + NaNO₃)

a)

0,05 N.

b)

0,1 N.

c)

0,2 N.

d)

0,4 N.

65.

Một mẫu nước biển có độ mặn 35‰. Nếu cô cạn 500ml nước biển này, ta thu được bao nhiêu gam muối?

a)

17,5 g.

b)

175 g.

c)

350 g.

d)

700 g.

66.

Hãy chọn dụng cụ tương ứng với từng số thứ tự trong hệ thống cất đạm amoni?

a)

(1) Bình cầu phát hơi nước, (2) Bình chứa mẫu thử, (3) Ống sinh hàn, (4) Bình hứng dịch cất.

b)

(1) Bình chứa mẫu thử, (2) Bình cầu phát hơi nước, (3) Ống sinh hàn, (4) Bình hứng dịch cất.

c)

(1) Ống sinh hàn, (2) Bình chứa mẫu thử, (3) Bình cầu phát hơi nước, (4) Bình hứng dịch cất.

d)

(1) Bình hứng dịch cất, (2) Bình chứa mẫu thử, (3) Ống sinh hàn, (4) Bình cầu phát hơi nước.

67.

Hãy điền vào chỗ trống: "Trong phương pháp Bradford, khi thuốc nhuộm Coomassie Brilliant Blue G-250 liên kết với protein, màu thuốc thay đổi _____ và bước sóng hấp thụ cực đại của màu nhuộm dịch _____"

a)

từ đỏ nhạt đến xanh nhạt/ từ 465nm đến 595nm.

b)

từ hồng đến tím/ từ 455nm đến 595nm.

c)

từ hồng đến xanh nhạt/ từ 450nm đến 550nm.

d)

từ tím đến xanh nhạt/ từ 550nm đến 650nm.

68.

Cân 0,5g mẫu thực phẩm. Sau khi vô cơ hóa và định mức đến 250ml. Hút 10ml dung dịch trong bình định mức đem chưng cất trong môi trường kiềm. Lượng NH3 tách ra được hấp thụ bằng 20ml H2SO4 0,1N; chuẩn độ H2SO4 0,1N dư bằng NaOH 0,1N với chỉ thị MO thì tốn hết 18,5ml. Tính hàm lượng protein toàn phần có trong mẫu?

a)

6,562%.

b)

6,552%.

c)

6,572%.

d)

6,582%.

69.

Cân 1,0256g mẫu đem vô cơ hóa và định mức đến 100ml. Hút 40ml đem chưng cất và cho hấp thụ với 15ml H2SO4 0,1N. Biết lượng NaOH 0,1N dùng để chuẩn độ axit dư là 10ml. Tính lượng protein toàn phần

a)

10,66%.

b)

10,58%.

c)

10,68%.

d)

10,76%.

70.

Hút 5ml nước tương đem định mức đến 100ml. Lấy 10ml trong bình định mức đem trung hòa bằng NaOH 0,1N; cho vào 5ml formol lắc đều để 2 phút, chuẩn độ bằng NaOH 0,1N thì tốn hết 2,5ml. Tính hàm lượng đạm amin

a)

7,00g/l.

b)

7,10g/l.

c)

7,01g/l.

d)

7,20g/l.

71.

Bước nào sau đây là không cần thiết trong quy trình xác định đường khử bằng phương pháp Somogyi?

a)

Thủy phân tinh bột bằng axit clohydric (HCl).

b)

Trung hòa dung dịch sau thủy phân bằng natri hydroxyd (NaOH).

c)

Làm loãng dung dịch trước khi đo độ hấp thụ ánh sáng.

d)

Sử dụng đường chuẩn để tính toán hàm lượng đường khử.

72.

Nguyên tắc của phương pháp DNS (Dinitrosalicylic axit) để xác định hàm lượng glucid là gì?

a)

Dựa trên phản ứng khử nhóm carbonyl của glucid thành axit carboxylic, tạo ra phức hợp màu.

b)

Dựa trên phản ứng khử nhóm aldehyde của glucid với thuốc thử tạo ra hợp chất màu.

c)

Dựa trên phản ứng khử nhóm carbonyl của glucid, tạo ra phức hợp màu với thuốc thử Benedict.

d)

Dựa trên phản ứng khử nhóm aldehyde của glucid, tạo ra phức hợp màu với thuốc thử Fehling.

73.

Phương pháp nào sau đây không sử dụng trong phân tích định lượng glucid?

a)

Phương pháp sắc ký khí kết hợp detector khối phổ.

b)

Phương pháp Fehling sử dụng dung dịch đồng (II) trong môi trường kiềm.

c)

Phương pháp quang phổ hấp thụ UV-VIS với thuốc thử đồng(II) phức hợp.

d)

Phương pháp enzyme sử dụng enzyme amylase để phân hủy glucid.

74.

Tại sao phương pháp DNS (Dinitrosalicylic axit) thường được sử dụng để định lượng glucose?

a)

Glucose có hệ số hấp thụ mole cao ở bước sóng đo, dẫn đến độ nhạy cao.

b)

Glucose phản ứng với DNS nhanh hơn các loại đường khác.

c)

Glucose là loại đường phổ biến nhất trong tự nhiên.

d)

Glucose phản ứng với DNS chậm hơn các loại đường khác.

75.

Giá trị chỉ số peroxide nào sau đây cho thấy dầu ăn đã bị ôi thiu?

a)

10 meq/kg.

b)

2 meq/kg.

c)

5 meq/kg.

d)

1 meq/kg.

76.

Tại sao chỉ số iot lại liên quan đến mức độ no của chất béo?

a)

Vì chất béo không no có nhiều liên kết đôi hơn.

b)

Vì chất béo no có nhiều liên kết đôi hơn.

c)

Vì chỉ số iot đo lượng axit béo trong chất béo.

d)

Vì chỉ số iot đo lượng glycerin trong chất béo.

77.

Tại sao phương pháp Folch sử dụng hỗn hợp dung môi chloroform: methanol?

a)

Hỗn hợp này tăng khả năng hòa tan của lipid và phá vỡ các liên kết giữa lipid và các thành phần khác.

b)

Chỉ methanol có khả năng hòa tan lipid.

c)

Chỉ chloroform có khả năng hòa tan lipid.

d)

Hỗn hợp này làm giảm độ nhớt của mẫu.

78.

Trong một thí nghiệm khác, người ta sử dụng phương pháp Soxhlet để chiết xuất lipid từ một mẫu thịt bò. Sau khi tiến hành các bước cần thiết, khối lượng lipid thu được là 3,5 g. Biết rằng khối lượng mẫu thịt bò ban đầu là 8 g và độ ẩm của mẫu thịt là 12%. Hãy tính hàm lượng lipid tự do (% khối lượng) trên mẫu thịt khô.

a)

43,75%

b)

45%

c)

42,86%

d)

40%

79.

Một nhà nghiên cứu tiến hành xác định hàm lượng lipid tự do trong một loại dầu thực vật bằng phương pháp Soxhlet. Sau khi chiết xuất và sấy khô, khối lượng lipid thu được là 3,5 g. Biết khối lượng mẫu ban đầu là 10 g. Hãy tính hàm lượng lipid tự do (% khối lượng) trong mẫu dầu?

a)

35%

b)

40%

c)

45%

d)

50%