wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Marketingggg

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.
201. Chiến lược giá dược phẩm áp dụng trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng một khối lượng hàng, doanh nghiệp đưa ra mức giá khác nhau đối với các khách hàng khác nhau đó là
a)
Chiến lược giá linh hoạt
b)
Chiến lược một giá
c)
Chiến lược giá hớt váng
d)
Chiến lược giá ngự trị
2.
Chiến lược giá dược phẩm mà định giá thấp trong thời gian dài để có thể bán được khối lượng lớn sản phẩm là:
a)
Chiến lược giá linh hoạt
b)
Chiến lược một giá
c)
Chiến lược giá hớt váng
d)
Chiến lược giá xâm nhập
3.
Chiến lược giá dược phẩm mà doanh nghiệp điều chỉnh giá tạm thời để hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh nhằm kích thích tiêu thụ với các trung gian là:
a)
Chiến lược giá khuyến mãi
b)
Chiến lược giá ảo
c)
Chiến lược giá hớt váng
d)
Chiến lược giá xâm nhập
4.
Chiến lược giá dược phẩm mà doanh nghiệp áp dụng giá cả giảm xuống cùng với chi phí là
a)
Chiến lược giá khuyến mãi
b)
Chiến lược giá ngự trị
c)
Chiến lược giá hớt váng
d)
Chiến lược giá xâm nhập
5.
Chiến lược giá dược phẩm giúp doanh nghiệp giữ vững thị phần, làm cho các doanh nghiệp khác khó nhảy vào thị trường và loại bỏ các đối thủ yếu là
a)
Chiến lược giá khuyến mãi
b)
Chiến lược giá ngự trị
c)
Chiến lược giá hớt váng
d)
Chiến lược giá xâm nhập
6.
Mục đích của chiến lược giá ngự trị của doanh nghiệp là:
a)
Nhằm loại bỏ các đối thủ yếu
b)
Thu lợi nhuận tối đa
c)
Đẩy hàng hóa ra thị trường
d)
Chiếm lĩnh thị trường
7.
Chiến lược giá dược phẩm mà doanh nghiệp định giá cao hơn giá cần bán sau đó kết hợp với các chính sách phân phối, khuyến mãi để thúc đẩy bán sản phẩm với giá thực thấp hơn nhằm kích thích người mua là:
a)
Chiến lược giá khuyến mãi
b)
Chiến lược giá ảo
c)
Chiến lược giá hớt váng
d)
Chiến lược giá xâm nhập
8.
Chiến lược giá dược phẩm giúp cho doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận và giữ vững thị phần là
a)
Chiến lược giá linh hoạt
b)
Chiến lược một giá
c)
Chiến lược giá hớt váng
d)
Chiến lược giá ngự trị
9.
Mục đích chiến lược giá hớt váng của doanh nghiệp khi sản phẩm còn ưu thế độc quyền và có ưu thế vượt trội so với đối thủ cạnh tranh là:
a)
Tối đa lượng hàng bán ra thị trường
b)
Tối đa hóa lợi nhuận
c)
Duy trì doanh thu của sản phẩm
d)
Bảo vệ thị trường đã chiếm lĩnh
10.
Chiến lược giá giúp nhiều hãng dược phẩm thu được lợi nhuận cao trong thời gian ngắn là: t
a)
Chiến lược giá linh hoạt
b)
Chiến lược một giá
c)
Chiến lược giá hớt váng
d)
Chiến lược giá ngự trị
11.
Một trong những mục đích của chiến lược giá xâm nhập trong chính sách giá dược phẩm là:
a)
Tối đa hóa doanh số bán trên đơn vị sản phẩm
b)
Tối đa hóa doanh số bán trên tất cả sản phẩm
c)
Hạn chế đối thủ cạnh tranh qua mức giá cao
d)
Đẩy sản phẩm ra thị trường càng nhiều càng tốt
12.
Loại sản phẩm thích hợp để áp dụng chiến lược giá xâm nhập bằng cách sử dụng mức giá thấp làm cơ sở chủ yếu để kích thích nhu cầu là:
a)
Sản phẩm thay thế hoặc sản phẩm cải tiến
b)
Sản phẩm mới hoàn toàn và sản phẩm cải tiến
c)
Sản phẩm đang nghiên cứu và sản phẩm cải tiến
d)
Sản phẩm đang ở giai đoạn bão hòa của chu kỳ sống
13.
Năm 1994 Fortum lg (ceftazidime) được hãng dược phẩm GSK lần đầu tiên đưa vào thị trường Việt Nam với giá 198.000đ/ lọ. Sau đó xuất hiện nhiều sản phẩm cạnh tranh cùng dòng bán với giá thấp hơn. Để giữ vững thị trường buộc GSK phải giảm giá Fortum xuống lần lượt là 150.000đ/lọ; 120.000đ/lọ, lOO.OOOđ/lọ và cuối cùng là 92.000đ/lọ. Chiến lược giá ban đầu mà GSK đã áp dụng cho thuốc Fortum trong trường hợp trên là:
a)
Chiến lược giá linh hoạt
b)
Chiến lược giá hớt váng
c)
Chiến lược giá khuyến mãi
d)
Chiến lược một giá
14.
Công ty dược phẩm Hậu Giang đưa ra thị trường sản phẩm Diclofenac DFIG (Diclofenac 50mg) 10 vỉ *10 viên, với giá bán 250đ/viên. Tại thời điểm đó trên thị trường có sản phẩm Voltaren (Diclofenac 50mg), hộp 10 vỉ *10 viên, do Ciba - Geigy phân phối và đang bán rất chạy với giá 1.600 đ/viên. Chiến lược giá mà dược Hậu Giang đã áp dụng cho thuốc Diclofenac DHG trong trường hợp trên là:
a)
Chiến lược giá linh hoạt
b)
Chiến lược giá hớt váng
c)
Chiến lược giá xâm nhập
d)
Chiến lược một giá
15.
Năm 2009 Công ty dược phẩm Pfizer thực hiện giá bán đấu thầu thuốc Lipitor 10 mg tại bệnh viện Bạch Mai là 14.760/viên và tại bệnh viện Chợ Rẫy là 15.941/viên. Chiến lược giá mà Pfizer đã áp dụng cho thuốc Lipitor 10mg trong trường hợp trên là:
a)
Chiến lược giá linh hoạt
b)
Chiến lược giá hớt váng
c)
Chiến lược giá xâm nhập
d)
Chiến lược một giá
16.
Tại thị trường Việt Nam, một doanh nghiệp dược nước ngoài có sản phẩm A hết thời hạn bảo hộ bằng sáng chế, theo chu kỳ sống doanh thu sản phẩm ở giai đoạn bão hòa. Trên thị trường có vài sản phẩm cạnh tranh với mức giá thấp hơn. Chiến lược giá mà doanh nghiệp nên áp dụng cho sản phẩm A trong trường hợp trên là:
a)
Chiến lược một giá
b)
Chiến lược giá linh hoạt
c)
Chiến lược giá hớt váng
d)
Chiến lược giá xâm nhập
17.
Tại thị trường Việt Nam, một doanh nghiệp dược nước ngoài nghiên cứu một sản phẩm mới có nguồn gốc từ dược liệu (sản phẩm B). Công thức bào chế dựa trên bài thuốc y học cổ truyền, đây là thuốc OTC. Sản phẩm B có tính năng vượt trội về công dụng và chưa có sản phẩm cạnh tranh. Chiến lược giá mà doanh nghiệp nên áp dụng cho sản phẩm B trong trường hợp trên là:
a)
Chiến lược một giá
b)
Chiến lược giá linh hoạt
c)
Chiến lược giá hớt váng
d)
Chiến lược giá xâm nhập
18.
Tại thị trường Việt Nam, một doanh nghiệp dược trong nước có tiềm lực về R&D, nghiên cứu một dòng sản phẩm có nhiều dạng bào chế với các hàm lượng khác nhau và là thuốc OTC. Chiến lược giá mà doanh nghiệp nên áp dụng cho dòng sản phẩm trong trường hợp trên là:
a)
Chiến lược một giá
b)
Chiến lược giá linh hoạt
c)
Chiến lược giá hớt váng
d)
Chiến lược giá xâm nhập
19.
Đối tượng làm thay đổi sở hữu sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng là
a)
Người tiêu dùng.
b)
Thành viên trung gian.
c)
Thành viên chuỗi cung ứng.
d)
Người sản xuất.
20.
Đích đến kênh phân phối dược phẩm là:
a)
Nhà thuốc, quầy thuốc.
b)
Khoa Dược bệnh viện.
c)
Công ty dược địa phương.
d)
Nhà thuốc, quầy thuốc, cơ sở y tế hợp pháp.
21.
Mục tiêu của việc lựa chọn kênh phân phối hợp lý của các công ty dược đưa thuốc đến tay người bệnh
a)
Đa dạng và kịp thời.
b)
Đủ thuốc có chất lượng
c)
Đa dạng và phong phú
d)
Đủ thuốc có chất lượng và kịp thời
22.
Chức năng cơ bản của kênh phân phối là giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng
a)
Đúng mức giá họ có thể mua.
b)
Đúng chủng loại thời gian địa điểm yêu cầu.
c)
Đúng mức giá đúng thời gian địa điểm yêu cầu.
d)
Đúng mức giá, chủng loại, thời gian địa điểm yêu cầu.
23.
Chính sách Marketing bị ảnh hưởng khi công ty sử dụng nhiều hay ít trung gian phân phối:
a)
Chính sách sản phẩm.
b)
Chính sách giá.
c)
Chính sách phân phối.
d)
Chính sách xúc tiến hỗ trợ kinh doanh.
24.
Đối tượng cuối cùng của kênh phân phối dược phẩm hướng tới để cung ứng là:
a)
Bệnh nhân.
b)
Bác sĩ kê đơn.
c)
Dược sĩ bán thuốc tại nhà thuốc,
d)
Dược sĩ cấp phát thuốc tại khoa dược.
25.
Các thành viên tạo thành kênh phân phối dược phẩm là:
a)
Nhà sản xuất, nhà bán lẻ.
b)
Công ty cung cấp dịch vụ vận chuyển, nhà bán lẻ.
c)
Người bệnh.
d)
Nhà sản xuất, bán lẻ, bán buôn, cung cấp dịch vụ vận chuyển, người bệnh.
26.
Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn kênh phân phối là:
a)
Yêu cầu về bao quát thị trường
b)
Đặc điểm của sản phẩm
c)
Yêu cầu của khách hàng
d)
Khả năng cung ứng của nhà sản xuất
27.
Phương thức phân phối đặc trưng của doanh nghiệp vừa sản xuất vừa phân phối là:
a)
Gián tiếp.
b)
Trực tiếp.
c)
Trực tiếp và gián tiếp.
d)
Tất cả phương thức phân phối,
28.
Kênh phân phối trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng là
a)
Kênh phân phối cấp 0.
b)
Kênh phân phối cấp 1.
c)
Kênh phân phối cấp 2.
d)
Kênh phân phối cấp n.
29.
Một trong những ưu điểm của kênh phân phối cấp 1 là
a)
Không sử dụng các nhà bán buôn, giảm chi phí.
b)
Sử dụng một nhà bán buôn, giảm chi phí
c)
Ít phụ thuộc trung gian.
d)
Đa dạng phương thức vận chuyển
30.
Một trong những ưu điểm của kênh phân phối cấp n là:
a)
Giúp hàng hóa lưu thông khắp nơi dễ dàng.
b)
Bảo quản tốt hàng hóa trong lưu thông,
c)
Kiểm soát tốt nhà phân phối.
d)
Giảm chi phí lưu thông.
31.
Một trong những nhược điểm của kênh phân phối hàng hóa nhiều cấp sẽ làm nhà sản xuất:
a)
Mất lợi thế cạnh tranh.
b)
Không đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng kịp thời.
c)
Ít khả năng kiểm soát kênh phân phối.
d)
Khó kiểm soát hoạt động quảng bá sản phẩm.
32.
Nhóm sản phẩm thường được các nhà sản xuất lựa chọn phương thức phân phối trực tiếp là:
a)
Thuốc kháng sinh.
b)
Thuốc tim mạch.
c)
Máy đo huyết áp.
d)
Thực phẩm chức năng.
33.
Cấp kênh phân phối không có hệ thống trung gian là:
a)
0.
b)
l.
c)
2.
d)
n.
34.
Lý do công ty dược phẩm Hậu Giang có sản phẩm Haginat 500 mg (Cefuroxime 500 mg) không lựa chọn kênh phân phối cấp 0 là:
a)
Khó kiểm soát chất lượng thuốc.
b)
Không lưu thông kịp thời đến tay nguời bệnh.
c)
Thuốc kê đơn.
d)
Mất lợi thế cạnh tranh.
35.
Một trong những ưu điểm của chiến lược phân phối rộng rãi là:
a)
Nhanh chóng xâm nhập các thị trường mới.
b)
Phân phối rộng khắp và tối đa sản phẩm của mình trên thị trường.
c)
Các đối tác trung gian tốt nhất phục vụ phát triển thị trường.
d)
Dễ dàng kiểm soát chất lượng hàng hóa.
36.
Nhóm thuốc thường lựa chọn chiến luợc phân phối rộng rãi là
a)
Thuốc OTC.
b)
Thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt.
c)
Thuốc điều trị bệnh chuyên khoa đặc biệt.
d)
Thuốc giá rẻ.
37.
Một trong những yếu tố khiến chi phí của chiến lược phân phối rộng rãi lớn là
a)
Sử dụng nhiều hệ thống trung gian.
b)
Yêu cầu cao với hệ thống trung gian.
c)
Lượng hàng hóa lưu kho sản xuất lớn.
d)
Kiểm soát chặt chẽ hệ thống phân phối.
38.
Chiến lược phân phối chỉ sử dụng một trung gian thương mại là: t
a)
Chiến lược phân phối độc quyền.
b)
Chiến lược phân phối rộng rãi.
c)
Chiến lược phân phối chọn lọc.
d)
Chiến lược phân phối trực tiếp.
39.
Một trong những ưu điểm của chiến lược phân phối độc quyền là:
a)
Kiểm soát chất lượng hàng hóa.
b)
Dễ dàng xâm nhập thị trường mới.
c)
Kiểm soát chặt chẽ giá và dịch vụ.
d)
Loại bỏ đối thủ cạnh tranh.
40.
Chiến lược có hoạt động ngược với chiến lược phân phối độc quyền là
a)
Chiến lược phân phối chọn lọc.
b)
Chiến lược phân phối rộng rãi.
c)
Chiến lược phân phối trực tiếp.
d)
Chiến lược phân phối gián tiếp.
41.
Đặc điểm của nhà phân phối trung gian trong chiến lược phân phối chọn lọc là:
a)
số lượng lớn.
b)
Một số nhà phân phối tốt trong một khu vực.
c)
Duy nhất một nhà phân phối trung gian.
d)
Nhà phân phối trung gian được lựa chọn là có chi phí rẻ nhất.
42.
Chiến lược phân phối có ưu điểm loại bỏ trung gian kém hiệu quả là:
a)
Chiến lược phân phối chọn lọc.
b)
Chiến lược phân phối rộng rãi.
c)
Chiến lược phân phối độc quyền.
d)
Chiến lược phân phối độc quyền và chọn lọc
43.
Hoạt động xúc tiến theo khái niệm về chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing dược được gọi là:
a)
Truyền thông
b)
Tuyên truyền
c)
Quảng cáo
d)
Thông tin
44.
Những nỗ lực của các doanh nghiệp để thông tin, thuyết phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng nhớ, mua sản phẩm cũng như hiểu rõ hơn về doanh nghiệp được gọi là:
a)
Quảng cáo
b)
Xúc tiến
c)
Tuyên truyền
d)
Quảng bá
45.
Trong các chính sách của Marketing, chính sách có tác dụng truyền bá về sản phẩm, giá cả và phương thức phân phối của doanh nghiệp đến khách hàng và thị trường của doanh nghiệp là:
a)
Chính sách sản phẩm
b)
Chính sách giá
c)
Chính sách phân phối
d)
Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
46.
Trong Marketing dược, hoạt động hội nghị hội thảo, tư vấn và trao đổi thông tin là hoạt động đặc trưng của chính sách:
a)
Sản phẩm
b)
Giá
c)
phân phối
d)
xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
47.
Trong các chính sách của Marketing, chính sách mang tính bề nổi được doanh nghiệp dùng với mục đích tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp là:
a)
Chính sách sản phẩm
b)
Chính sách giá
c)
Chính sách phân phối
d)
Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
48.
Một trong các mục đích của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing dược là
a)
Tạo điều kiện cho sản phẩm mở rộng thị trường
b)
Tạo thuận lợi cho các chiến lược kinh doanh
c)
Tạo lợi thế cạnh tranh
d)
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp thích ứng với thị trường
49.
Một trong các mục đích của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing dược là
a)
Tạo điều kiện cho sản phẩm mở rộng thị trường
b)
Tạo thuận lợi cho các chiến lược kinh doanh
c)
Đẩy mạnh việc bán hàng
d)
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp thích ứng với thị trường
50.
Trong các chính sách của Marketing, chính sách được doanh nghiệp sử dụng với mục đích như vũ khí cạnh tranh trên thương trường là
a)
Chính sách sản phẩm
b)
Chính sách giá
c)
Chính sách phân phối
d)
Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
51.
Một trong những vai trò của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing dược là
a)
Thúc đẩy tiến trình lựa chọn thuốc của bác sĩ
b)
Tạo sự khác biệt cho sản phẩm
c)
Truyền đạt thông tin về doanh nghiệp
d)
Đẩy mạnh việc bán hàng
52.
Trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của Marketing dược, tiến trình lựa chọn thuốc của bác sĩ được đề cập đến là
a)
Quan tâm - Đánh giá - Sử dụng thử - Sử dụng thường xuyên
b)
Chú ý - Dùng thử - Dùng liên tục
c)
Không sử dụng - Sử dụng - Sử dụng thường xuyên
d)
Không kê đơn - Kê ít đơn - Kê đơn đầu tay
53.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing dược là
a)
Đặc điểm sản phẩm và thị trường
b)
Cung, cầu, môi trường
c)
Nguồn tài chính của doanh nghiệp
d)
Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
54.
Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong marketing dược là
a)
Chi phí sản xuất và đối thủ cạnh tranh
b)
Chi phí kinh doanh và mục tiêu doanh nghiệp
c)
Chi phí xúc tiến và kỳ vọng hiệu quả
d)
Chi phí xúc tiến và thị hiếu của khách hàng
55.
Lý do các doanh nghiệp dược phẩm hàng đầu thực hiện được nhiều chương trình trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ' kinh doanh của doanh nghiệp là:
a)
Bộ phận Marketing có năng lực tốt
b)
Nguồn tài chính dồi dào
c)
Ban giám đốc chỉ đạo
d)
Khách hàng yêu cầu
56.
Các hoạt động xúc tiến trong marketing dược mà các công ty nhỏ có tài chính hạn chế thường lựa chọn sử dụng là:
a)
Bán hàng cá nhân
b)
Quan hệ công chúng
c)
Chiết khấu, khuyến mại
d)
Quảng cáo, tuyên truyền
57.
Yếu tố sản phẩm khi thay đổi khiến các chiến lược xúc tiến và hỗ trợ lánh doanh thay đổi theo là:
a)
Giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm
b)
Công dụng của sản phẩm
c)
Công nghệ sản xuất sản phẩm
d)
Người thiết kế sản phẩm
58.
Các chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà doanh nghiệp duục hay sử dụng là:
a)
Chiến lược kéo, chiến lược đẩy
b)
Chiến lược tiếp thị
c)
Chiến lược quảng cáo
d)
Chiến lược chiết khấu
59.
Mục đích của chiến lược kéo trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của Marketing dược là:
a)
Giới thiệu sản phẩm cho người tiêu dùng
b)
Kích thích nhu cầu của người tiêu dùng
c)
Mở rộng thị trường tiêu dùng
d)
Đẩy hàng hóa ra thị trường một cách hiệu quả nhất
60.
Lý do mà hoạt động marketing trong chiến lược đẩy của nhà sản xuất thường hướng vào những người trung gian là:
a)
Tạo sự quan tâm của người tiêu dùng
b)
Tạo ra sự chú ý của khách hàng
c)
Kích thích trung gian đặt hàng
d)
Hình thành mong muốn của người tiêu dùng
61.
Trong chiến lược kéo, đối tượng mà các hoạt động marketing tập trung hướng tới là:
a)
Khách hàng thân thiết
b)
Người trung gian
c)
Người sản xuất
d)
Người tiêu dùng
62.
Các hoạt động thường áp dụng trong chiến lược kéo trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là:
a)
Quảng cáo, hội nghị khoa học
b)
Giới thiệu, bán hàng cá nhân
c)
Quảng cáo, khuyến mãi, tuyên truyền
d)
Hội nghị khoa học, bán hàng cá nhân
63.
Mục đích của chiến lược đẩy trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là
a)
Giới thiệu sản phẩm cho người tiêu dùng
b)
Kích thích nhu cầu của người tiêu dùng
c)
Mở rộng thị trường tiêu dùng
d)
Đẩy hàng hóa ra thị trường một cách hiệu quả nhất
64.
Trong chiến lược đẩy, đối tượng mà các hoạt động marketing tập trung hướng tới là:
a)
Khách hàng mục tiêu
b)
Người trung gian
c)
Nhà sản xuất
d)
Người tiêu dùng
65.
Doanh nghiệp thường áp dụng chiến lược đẩy cho những sản phẩm có đặc điểm là
a)
Độc quyền, giá thành cao
b)
Chuyên dụng, giá thành thấp
c)
Mới, chuyên dụng
d)
Thông dụng, tần suất sử dụng lớn
66.
Các hoạt động xúc tiến thương mại thường áp dụng trong chiến lược đẩy của Marketing dược là
a)
quảng cáo, pr
b)
Giới thiệu, khuyến mãi
c)
Quảng cáo, tuyên truyền
d)
Hội nghị khoa học, bán hàng cá nhân
67.
Trong chiến lược đẩy, mục đích của hoạt động marketing hướng tới người trung gian là:
a)
Tạo nhu cầu
b)
Tạo sự hứng thú
c)
Tạo sự mua hàng với khối lượng lớn
d)
Tạo sự chú ý
68.
Trong sơ đồ minh họa chiến lược đẩy, đối tượng mà hoạt động marketing tạo ra nhu cầu là:
a)
Người trung gian và người tiêu dùng
b)
Người trung gian
c)
Người tiêu dùng
d)
Người sản xuất
69.
Trong sơ đồ minh họa chiến lược kéo, đối tượng mà hoạt động marketing tạo ra nhu cầu là
a)
A: Người sản xuất và người sử dụng cuối cùng
b)
B. Người trung gian và người sản xuất
c)
C. Người tiêu dùng và người trung gian
d)
D. Người sản xuất và người tiêu dùng
70.
Để đạt được doanh số của dòng sản phẩm Hapacol vào cuối năm, công ty Dược Hậu Giang đã tiến hành quảng cáo sản phẩm trên truyền hình, sau đó tiến hành chương trình chiết khấu cho các nhà thuốc mua hàng với số lượng lớn. Chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà doanh nghiệp đã sử dụng trường hợp này là:
a)
Kéo
b)
Đẩy
c)
Kéo trước và đẩy sau
d)
Đẩy trưóc và kéo sau
71.
Công ty Traphaco có chương trình tặng quà là một hộp Boganic cho các nhà thuốc có đặt đơn hàng giá trị từ một triệu đồng trở lên, chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà công ty đang sử dụng là:
a)
Kéo
b)
Đẩy
c)
Kéo và đẩy
d)
Đẩy và kéo
72.
Công ty Traphaco tập trung quảng cáo trên truyền hình qua các kênh VTV, HTV khung giờ vàng, chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà công ty đang sử dụng là:
a)
Kéo
b)
Đẩy
c)
Kéo và đẩy
d)
Đẩy và kéo
73.
Quý 4 năm nay, công ty MSD có chương trình khuyến mãi cho nhà thuốc lớn: nhà thuốc đặt đơn hàng từ 10 hộp Arcorsia 60mg trở lên sẽ được giảm 5% trên hóa đơn thanh toán; chiến lược xúc tiến và hỗ trợ' kinh doanh mà công ty đang sử dụng là:
a)
Kéo
b)
Đẩy
c)
Kéo và đẩy
d)
Đẩy và kéo
74.
Các công cụ của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong Marketing dược là:
a)
Quảng cáo, PR, kích thích tiêu thụ, bán hàng cá nhân
b)
Hội thảo, khuyến mãi, tặng quà
c)
PR, khuyến mãi, trình dược viên
d)
Giới thiệu, chiết khấu, trình diễn sản phẩm
75.
Phương tiện mà công cụ quảng cáo sử dụng để tăng cường tiếp cận thông tin với khách hàng là:
a)
Internet
b)
Truyền thông đại chúng
c)
Báo, đài, tạp chí
d)
Truyền thông cá nhân
76.
Trong ngành dược, sản phẩm thuốc thường được các doanh nghiệp áp dụng công cụ quảng cáo trên truyền hình là
a)
Thuốc thiết yếu
b)
Thuốc tối cần
c)
Thuốc không kê đơn
d)
Thuốc kê đơn
77.
Để tiến hành quảng cáo, bước đầu tiên của tiến trình quảng cáo mà doanh nghiệp phải xác định là
a)
Mục tiêu quảng cáo
b)
Thông tin quảng cáo
c)
Ngân sách quảng cáo
d)
Sản phẩm quảng cáo
78.
Để tiến hành quảng cáo, bước thức hai của tiến trình quảng cáo mà doanh nghiệp phải quyết định là:
a)
Phương tiện truyền tin
b)
Thông tin quảng cáo
c)
Xây dựng ngân sách
d)
Sản phẩm quảng cáo
79.
Để tiến hành quảng cáo, bước thứ ba của tiến trình quảng cáo mà doanh nghiệp phải quyết định là:
a)
Phương tiện truyền tin
b)
Thông tin quảng cáo
c)
Xây dựng ngân sách
d)
Sản phẩm quảng cáo
80.
Để tiến hành quảng cáo, bước thứ tư của tiến trình quảng cáo mà doanh nghiệp phải quyết định là:
a)
Mục tiêu quảng cáo
b)
Thông tin quảng cáo
c)
Ngân sách quảng cáo
d)
Phương tiện truyền tin
81.
Để tiến hành quảng cáo, bước cuối cùng của tiến trình quảng cáo mà doanh nghiệp phải làm lạ:
a)
Quyết định mục tiêu quảng cáo
b)
Quyết định thông tin quảng cáo
c)
Quyết định ngân sách quảng cáo
d)
Đánh giá chương trình quảng cáo
82.
Yêu cầu của các sản phẩm quảng cáo của doanh nghiệp phải đảm bảo đậy đủ các đặc điểm:
a)
Tính đại chúng, sự lan tỏa, tính trung gian
b)
Tính phổ biến, dễ hiểu, dễ tiếp cận
c)
Tính sáng tạo, tính chuyên nghiệp
d)
Sự lan tỏa, tính năng động
83.
Nhóm phương tiện quảng cáo của Marketing dược được sử dụng phổ biến và được đánh giá có hiệu quả cao là
a)
Nhóm phương tiện điện tử
b)
Nhóm phương tiện in ấn
c)
Nhóm phương tiện ngoài trời
d)
Nhóm phương tiện khác
84.
Công cụ của Marketing hoạt động dưới hình thức phóng sự, các bài viết, tài trợ chương trình truyền hình là:
a)
Quảng cáo
b)
Quan hệ công chúng
c)
Kích thích tiêu thụ
d)
Truyền thông sản phẩm
85.
Công cụ của Marketing hoạt động dưới hình thức hội thảo khách hàng là
a)
Quảng cáo
b)
B. Quan hệ công chúng
c)
C. Kích thích
d)
D.Truyền thông sản phẩm
86.
Mục tiêu của kích thích tiêu thụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là: (
a)
Đẩy mạnh khối lượng hàng hóa bán ra
b)
Thu được doanh số tối đa
c)
Kích thích tiêu dùng
d)
Đẩy mạnh và tăng cường phản ứng đáp lại của thị trường
87.
Các đặc trưng của kích thích tiêu thụ trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là
a)
Truyền thông, kích thích, đại chúng
b)
Đại chúng, tập trung, hiệu quả
c)
Truyền thông, kích thích, chào mời
d)
Kích thích mua hàng, hiệu quả, năng động
88.
Một trong những mục tiêu của công cụ kích thích tiêu thụ đến trung gian phân phối trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là:
a)
Khuyến khích mua vào thời điểm vắng khách
b)
Lôi kéo khách hàng từ nhãn hiệu cạnh tranh
c)
Thôi thúc mua sắm bốc đồng
d)
Khuyến khích mua nhiều sản phẩm.
89.
Một trong những mục tiêu của kích thích tiêu thụ đến người tiêu dùng trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là
a)
Khuyến khích mua và thời điểm vắng khách
b)
Khuyến khích ủng hộ sản phẩm mới
c)
Thôi thúc mua sắm bốc đồng
d)
Gia tăng nhiệt tình bán hàng.
90.
Một trong các phương tiện kích thích mua hàng trong công cụ kích thích tiêu thụ của Marketing là
a)
Chiết khấu
b)
Trưng bày tại điểm bán
c)
Khuyến mãi
d)
Hội chợ
91.
Một trong các phương tiện kích thích mua hàng trong công cụ kích thích tiêu thụ của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là
a)
Giảm giá
b)
Trưng bày tại điểm bán
c)
Khuyến mãi
d)
Hội chợ
92.
Một trong các phương tiện kích thích mua hàng trong công cụ kích thích tiêu thụ của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là:
a)
Hội chợ
b)
Trưng bày tại điểm bán
c)
Khuyến mãi
d)
Quà tặng
93.
Một trong các phương tiện kích thích mua hàng trong công cụ kích thích tiêu thụ của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là
a)
Giảm giá
b)
Chiết khấu
c)
Khuyến mãi
d)
Quà tặng
94.
Một trong các phương tiện kích thích mua hàng trong công cụ kích thích tiêu thụ của chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là
a)
Giảm giá
b)
Chiết khấu
c)
Hội chợ
d)
Quà tặng
95.
Phương pháp nói chuyện với một hay nhiều khách hàng để bán hàng được gọi là:
a)
Bán hàng cá nhân
b)
Kích thích mua hàng
c)
C. Tuyên truyền
d)
D. Quan hệ công chúng
96.
Doanh nghiệp dược A thuê công ty B thông qua phương tiện thông tin đại chúng nhằm thuyết phục hoặc ảnh hưởng đến hành vi của một số đối tượng nào đó được gọi là:
a)
Quảng cáo
b)
Truyền thông
c)
Marketing thông tin
d)
Tuyên truyền
97.
Đặc điểm của sản phẩm sử dụng công cụ bán hàng cá nhân trong chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh dược là
a)
Cần sự tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm
b)
Có giá trị thấp
c)
Có độ khó về mặt cấu tạo
d)
Có độ khó về cách dùng.
98.
Trong chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh, công cụ có tác dụng thiết lập mối quan hệ đa dạng với khách hàng là:
a)
Quảng cáo
b)
Bán hàng cá nhân
c)
Quan hệ công chúng
d)
Khuyến mãi
99.
Hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà doanh nghiệp dược A đóng góp tiền vào quỹ từ thiện của tỉnh B được gọi là:
a)
Quảng cáo
b)
Bán hàng cá nhân
c)
Quan hệ công chúng
d)
Khuyến mãi
100.
Phương pháp tiếp cận khách hàng tốn kém nhất trong các công cụ xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh của Marketing là:
a)
Quảng cáo
b)
Bán hàng cá nhân
c)
Quan hệ công chúng
d)
Khuyễn mãi
101.
Công ty B đưa ra chính sách đối với sản phẩm Clamoxyl Sac 250mg cho mỗi nhà thuốc là: Mua 20 hộp được tặng 03 hộp trong thời hạn từ 15/10/2002 đến 18/10/2002. Hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà công ty áp dụng trong tình huống này là:
a)
Kích thích tiêu thụ
b)
Bán hàng cá nhân
c)
Tuyên truyền
d)
Quảng cáo
102.
Chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà công ty Traphaco nên sử dụng cho sản phẩm hoạt huyết dưỡng não vào cuối năm nay để tăng cường doanh số bán là:
a)
Chiến lược đẩy và chiết khấu
b)
Chiến lược kéo và quảng cáo
c)
Chiến lược đẩy và tặng quà
d)
Chiến lược kéo và khuyến mãi
103.
Công cụ chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà công ty Pfizer nên áp dụng cho thuốc Zoloft – thuốc về chuyên khoa thần kinh của công ty Pfizer, để xúc tiến cho sản phẩm này hiệu quả là
a)
Quảng cáo
b)
Khuyến mãi
c)
Giảm giá
d)
Bán hàng cá nhân
104.
Để tăng doanh số cho nhóm sản phẩm Hapacol, hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà công ty Dược Hậu Giang nên áp dụng với các trung gian bán buôn là:
a)
Quảng cáo
b)
Chiết khấu
c)
Bán hàng cá nhân
d)
Hội thảo thuốc
105.
Thuốc Prospan là thuốc ho có nguồn gốc thảo dược sản xuất tại Đức dành cho trẻ em, để xúc tiến cho sản phẩm này hiệu quả, doanh nghiệp nên áp dụng hoạt động chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh là
a)
Quảng cáo
b)
Chiết khấu
c)
Bán hàng cá nhân
d)
Hội thảo thuốc
106.
Năm 2019, Công ty Traphaco tài trợ giải bóng đá quốc gia dành cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh mà công ty nên áp dụng là:
a)
PR
b)
Quảng cáo
c)
Bán hàng cá nhân
d)
Khuyến khích tiêu thụ