Font size
Worksheetshóa học 2
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Sufadiazol là một hợp chất dị vòng 5 cạnh 2 dị tố có tác dụng:
Điều trị gout
Kháng nấm
Giảm đau
Chống viêm
α-pyron là một dihydropyran, có trong khung coumarin, khung này có trong hợp chất warfarin có tác dụng:
Điều trị gout
Kháng nấm
Giảm đau
Chống đông máu
Nicotin là alkaloid của cây thuốc lá, với lượng nhỏ nicotin có tác dụng kích thích còn lượng nhỏ là một chất độc. Muối của nicotin được ứng dụng làm thuốc:
Điều trị giun sán
Thuốc trừ sâu
Thuốc diệt cỏ
Điều trị nấm
Khi oxy hóa nicotin bằng acid sunfuric đậm đặc ta thu được acid 3-nicotin-carboxylic, amid của acid này là 1 vitamin. Vậy vitamin đó là:
Vitamin A
Vitamin E
Vitamin K
Vitamin PP
Quinolin là khung của nhiều alkaloid và thuốc tổng hợp quinin có tác dụng:
Trị táo bón
Trị tiêu chảy
Điều trị sốt rét
Kháng nấm
Diazin là hợp chất dị vòng 6 cạnh 2 dị tố là nitơ gồm có 3 đồng phân sau:
Pyran, Pyrol, Pyridin
Pyridazin, Pyrimidin, Pyrazin
Pyran, Pyridimin, Pyridin
Pyran, Pyrol, Pyrazin
Piperarin là sản phẩm khử hóa của pyrazin, có tác dụng:
Kháng nấm
Điều trị giun
Kháng ung thư
Gây ngủ
Một trong những ứng dụng của các hợp chất hydrocarbon cyclanic trong ngành dược:
Methanol được sử dùng làm thuốc giảm đau bôi ngoài da
Cyclohexan dùng làm thuốc điều trị nấm
Cyclobutan được ứng dụng trong y học làm thuốc gây mê
Cyclopropan có tác dụng gây mê
Một trong những tính chất hóa học của phenol acid:
Tính acid của phenol acid mạnh hơn acid benzoic
Tính acid của phenol acid mạnh hơn acid salicylic
Tính base của phenol acid mạnh hơn acid benzoic
Tính base của phenol acid mạnh hơn acid salicylic
Một trong những tính chất hóa học của phenol acid:
Phản ứng với kim loại
Phản ứng với base
Phản ứng ester
Phản ứng với phi kim
Chất nào sau đây có nhóm chức hydroxyl và acid:
Acid salicylic
Paracetamol
Ibuprofen
Diclofenac
Chất nào sau đây có nhóm chức hydroxyl và acid:
Acid salicylic
Paracetamol
Ibuprofen
Diclofenac
Một trong những tính chất hóa học của acid salicylic:
Acid salicylic phản ứng ester hóa với anhydrid acetic tạo thành aspirin
Acid salicylic phản ứng oxy hóa với anhydrid acetic tạo thành aspirin
Acid salicylic phản ứng khử hóa với anhydrid acetic tạo thành aspirin
Acid salicylic phản ứng kiềm hóa với anhydrid acetic tạo thành aspirin
Một trong những tính chất hóa học của aminophenol:
Aminophenol tác dụng với NaOH tạo thành muối kiềm tan
Aminophenol tác dụng với HCl tạo thành muối kiềm tan
Aminophenol tác dụng với NaOH tạo thành muối kiềm không tan
Aminophenol tác dụng với HCl tạo thành muối kiềm tan
Ứng dụng của para amino salicylic (PAS) trong ngành dược:
PAS có tác dụng hạ sốt
PAS có tác dụng kháng lao
PAS có tác dụng giảm đau
PAS có tác dụng kháng viêm
Một trong những tính chất vật lý của ure:
Ure dễ tan trong nước và dung môi hữu cơ
Ure khó tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ
Ure dễ tan trong nước và khó tan trong dung môi hữu cơ
Ure khó tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ
Chất nào sau đây là amino acid:
Glycin
Vaselin
Lanoin
Methionin
Phát biểu nào sau đây về aminoacid là đúng:
Aminoacid có đồng phân quang học vì có carbon bất đối xứng
Aminoacid không tan trong các dung môi phân cực như ether, benzen...
Aminoacid không tan trong các dung môi phân cực như acid hữu cơ
Aminoacid không tan trong các dung môi phân cực như ceton, aldehyd
Vitamin PP là dẫn xuất của chất nào:
Acid amin
Acid phenol
Aminophenol
Aminoacid
Hợp chất nào sau đây thuộc nhóm hợp chất dị vòng 5 cạnh:
Pyrol
Fuffuran
Thioure
Benzofuran
Thiophen là hợp chất dị vòng 5 cạnh và trong vòng chứa 1 nguyên tử:
S
N
O
Na
Vitamin C thuộc nhóm hợp chất nào sau đây:
Hợp chất dị vòng 5 cạnh 2 dị tố
Hợp chất dị vòng 5 cạnh 1 dị tố
Hợp chất dị vòng 6 cạnh 1 dị tố
Hợp chất dị vòng 6 cạnh 2 dị tố
Một trong những tính chất vật lý của thiophen:
Thiophen là chất lỏng, không tan trong nước, có mùi khó chịu
Thiophen là dạng tinh thể, không tan trong nước, có mùi khó chịu
Thiophen là dạng khí hóa lỏng, có mùi dễ chịu
Thiophen dạng chất rắn, dễ tan trong nước, có mùi khó chịu
Thiophan là sản phẩm của phản ứng cộng của hợp chất nào:
Thiophen
Pyran
Pyrol
Pyrimidin
Một trong những tính chất hóa học của thiophen:
Thiophan là sản phẩm của phản ứng cộng của pyrol
Thiophen bền vững với các tác nhân oxy hóa như kali permanganat
Thiophen bền vững với các tác nhân khử hóa
Thiophen dễ bị oxy hóa bởi các tác nhân oxy hóa khử
Một trong những tính chất vật lý của pyrol:
Pyrol là chất lỏng không màu, để lâu bị vàng nâu rồi hóa nhựa
Pyrol là rắn không màu, để lâu bị vàng nâu rồi hóa nhựa
Pyrol là chất lỏng không màu, để lâu không bị oxy hóa
Pyrol là rắn không màu, để lâu không bị oxy hóa
Một trong những tính chất vật lý của pyrol:
Ít tan trong nước, dễ tan trong alcol và ether
Dễ tan trong acid, khó tan trong alcol và ether
Khó tan trong nước, alcol, ether
Dễ tan trong các dung môi hữu cơ
Một trong những tính chất hóa học của pyrol:
Pyrol tham gia phản ứng cộng khó khăn
Pyrol dễ dàng tham gia phản ứng oxy hóa khử
Pyrol tham gia phản ứng thế ái điện tử
Pyrol tham gia phản ứng khử hóa
Một trong những tính chất hóa học của pyrol:
Pyrol có thể tham gia phản ứng thế ái điện tử
Pyrol dễ dàng tham gia phản ứng oxy hóa khử
Pyrol tham gia phản ứng tách loại
Pyrol tham gia phản ứng khử hóa
Một trong những tính chất hóa học của hợp chất pyrazol:
Oxy hóa
Tính thơm
Tính acid
Tính base
Một trong những tính chất hóa học của thiazol:
Thiazol có tính thơm cao hơn các oxazol
Thiazol có tính oxy hóa cao hơn các oxazol
Thiazol có tính acid cao hơn các oxazol
Thiazol có tính base cao hơn các oxazol
Một trong những tính chất vật lý của quinoline:
Quinolin là chất lỏng có màu, để lâu không bị chuyển màu
Quinolin là chất lỏng không màu, để lâu chuyển sang màu vàng nâu
Quinolin là chất lỏng không màu, để lâu không bị chuyển màu
Quinolin là chất lỏng có màu, để lâu không bị chuyển màu
Một trong những tính chất hóa học của pyrazin:
Khi bị khử hóa pyrazin bị chuyển thành piperazin
Khi bị khử hóa pyrazin bị chuyển thành pyrimidin
Khi bị khử hóa pyrazin bị chuyển thành pyral
Khi bị khử hóa pyrazin bị chuyển thành pyrol
Ứng dụng của các hợp chất phenothiazine trong ngành dược:
Thuốc điều trị giun sán
Thuốc điều trị nấm
Thuốc điều trị tăng huyết áp
Thuốc tác dụng an thần
Một trong những tính chất hóa học của pyrazin:
Piperazin có tính base mạnh hơn pyrazin
Piperazin có tính base mạnh hơn pyrol
Piperazin có tính base mạnh hơn pyral
Piperazin có tính base mạnh hơn pyrimidin
Dựa vào bản chất của phương pháp có thể chia các phương pháp thành mấy nhóm lớn:
2
3
4
5
Các phương pháp hóa học có thể phân thành mấy nhóm:
2
3
4
5
Các phương pháp vật lý và hóa lý chia thành mấy nhóm:
2
3
4
5
Quy trình phân tích có mấy bước:
6
7
8
9
Trong phương pháp phân tích thô, lượng mẫu thử yêu cầu phải:
> 0,1 g
> 0,2 g
> 0,3 g
> 0,4 g
Trong phương pháp phân tích bán vi, lượng mẫu thử yêu cầu phải:
Từ 10⁻² đến 10⁻¹ g
Từ 10⁻³ đến 10⁻² g
Từ 10⁻⁴ đến 10⁻³ g
Từ 10⁻⁵ đến 10⁻⁴ g
Trong phương pháp phân tích vi lượng, lượng mẫu thử yêu cầu phải:
Từ 10⁻⁴ đến 10⁻³ g
Từ 10⁻³ đến 10⁻² g
Từ 10⁻² đến 10⁻¹ g
Từ 10⁻¹ đến 1 g
Trong phương pháp phân tích siêu vi lượng, lượng mẫu thử yêu cầu phải:
< 0,1 mg
< 0,2 mg
< 0,3 mg
0,4 mg
Trong một mẫu thử, nếu 1 thành phần có hàm lượng ≥ 1% được gọi là:
Thành phần chính
Thành phần thứ yếu
Thành phần vết
Tạp chất
Trong một mẫu thử, nếu 1 thành phần có hàm lượng 0,01-1% gọi là:
Thành phần chính
Thành phần thứ yếu
Thành phần vết
Tạp chất
Trong một mẫu thử, nếu 1 thành phần có hàm lượng < 0,01% gọi là:
Thành phần chính
Thành phần thứ yếu
Thành phần vết
Tạp chất
Do sự phát triển của các thiết bị công nghệ cao, giới hạn định lượng có thể đạt được thấp hơn mức:
0,01%
0,02%
0,03%
0,04%
Trong phương pháp phân tích dựa vào lượng mẫu, phân tích ở mức ppm (cỡ µg ∼ 10⁻⁹ g) gọi là:
Phân tích vết
Phân tích thành phần chính
Phân tích tạp chất
Phân tích thành phần thứ yếu
Trong phương pháp phân tích dựa vào lượng mẫu, phân tích ở mức ppb (cỡ µg ∼ 10⁻⁶ g) gọi là:
Phân tích siêu vết
Phân tích thành phần chính
Phân tích tạp chất
Phân tích thành phần thứ yếu
Trong quy trình phân tích, bước 5 có tên là:
Xác định mục tiêu và nội dung phân tích
Chọn phương pháp phân tích
Lấy mẫu và bảo quản mẫu
Thực hiện các phép đo
Khi phân tích mẫu với hàm lượng siêu vi lượng, ta chọn phương pháp phân tích:
Phương pháp hoá học
Phương pháp phân tích công cụ
Phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy cao
Phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy rất cao
Khi phân tích mẫu với hàm lượng vi lượng, ta chọn phương pháp phân tích:
Phương pháp hoá học
Phương pháp phân tích công cụ
Phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy cao
Phương pháp phân tích công cụ có độ nhạy rất cao
Trong ngành Dược, hoá học phân tích giúp giải quyết vấn đề:
Nghiên cứu các phương pháp bào chế thuốc
Tối ưu hoá các quá trình tổng hợp thuốc
Xác định hàm lượng thuốc trong các chế phẩm
Nghiên cứu phát triển thuốc mới
Khái niệm về sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch màu:
Dung dịch có màu là do bản thân dung dịch đã hấp thụ một phần quang phổ (một vùng phổ) của ánh sáng trắng, phần còn lại ló ra cho ta màu của dung dịch, chính là màu phụ của phần ánh sáng trắng đã bị hấp thụ (vùng quang phổ còn lại).
Dung dịch có màu là do bản thân dung dịch đã hấp thụ một phần quang phổ của ánh sáng màu, phần còn lại ló ra cho ta màu của dung dịch, chính là màu phụ của phần ánh sáng trắng đã bị hấp thụ.
Dung dịch có màu là do bản thân dung dịch đã hấp phụ một phần quang phổ của ánh sáng trắng, phần còn lại ló ra cho ta màu của dung dịch, chính là màu phụ của phần ánh sáng trắng đã bị hấp thụ.
Dung dịch có màu là do bản thân dung dịch đã hấp phụ một phần quang phổ của ánh sáng màu, phần còn lại ló ra cho ta màu của dung dịch, chính là màu phụ của phần ánh sáng trắng đã bị hấp thụ.
Khái niệm về độ truyền quang:
Là tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đơn sắc sau khi đi qua dung dịch I với cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu vào I₀
Là tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đa sắc sau khi đi qua dung dịch I với cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu vào I₀
Là tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đơn sắc trước khi đi qua dung dịch I với cường độ chùm sáng đơn sắc chiếu vào I₀
Là tỉ lệ giữa cường độ chùm sáng đa sắc trư
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B12:
278 ± 1 nm
279 ± 1 nm
280 ± 1 nm
281 ± 1 nm
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B12:
361 ± 1 nm
362 ± 1 nm
363 ± 1 nm
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B12:
550 ± 2 nm
551 ± 2 nm
552 ± 2 nm
553 ± 2 nm
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B2:
222 nm
223 nm
224 nm
225 nm
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B2:
266 nm
267 nm
268 nm
269 nm
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B2:
374 nm
375 nm
376 nm
377 nm
Một trong các cực đại hấp thụ của Vitamin B2:
444 nm
445 nm
446 nm
447 nm
Một trong những bộ phận của thiết bị đo quang:
Nguồn bức xạ hấp thụ
Nguồn bức xạ hấp phụ
Nguồn bức xạ phân bố
Nguồn bức xạ liên tục
Một trong những bộ phận của thiết bị đo quang:
Bộ phận tạo tia đơn sắc
Bộ phận tạo tia đa sắc
Bộ phận tạo tia ánh sáng trắng
Bộ phận tạo tia ánh sáng màu
Thiết bị đo quang có mấy bộ phận cơ bản:
4
5
6
7
Tuỳ theo cấu tạo của các loại thiết bị mà người ta chia thiết bị đo quang thành mấy loại:
2
3
4
5
Tuỳ theo cấu tạo của các loại thiết bị mà người ta chia thiết bị đo quang thành:
Máy đo quang 1 chùm tia và 2 chùm tia
Máy đo quang 2 chùm tia và 3 chùm tia
Máy đo quang 3 chùm tia và 4 chùm tia
Máy đo quang 4 chùm tia và 5 chùm tia
Các máy đo quang làm việc trong vùng tử ngoại (UV) và khả kiến (VIS) từ:
190 nm đến 900 nm
190 nm đến 300 nm
260 nm đến 300 nm
190 nm đến 500 nm
Định lượng là ứng dụng chủ yếu và khá phổ biến của quang phổ UV-VIS được áp dụng trong:
Kiểm nghiệm thuốc
Sản xuất thuốc
Nghiên cứu thuốc
Bào chế thuốc
Sắc ký là quá trình tách dựa trên sự phân bố liên tục các cấu tử chất phân tích trên:
hai pha
ba pha
bốn pha
năm pha
Dựa trên cơ chế tách, sắc ký gồm có mấy loại:
4
5
6
7
Thuốc thử nhóm của các cation nhóm I là:
HCl 2N
H₂SO₄ 2N
NaOH 2N
NH₄OH 2N
Các cation nhóm I tác dụng với HCl 2N tạo ra các kết tủa màu:
Trắng
Xanh
Đỏ
Vàng
Ion Ag⁺ tác dụng với Kali cromat (K₂CrO₄) tạo kết tủa màu:
Đỏ thẫm
Xanh lục
Tím
Da cam
Ion Ag⁺ tác dụng với Kali iodide (KI) tạo kết tủa màu:
Vàng nhạt
Xanh lục
Đỏ thẫm
Da cam
Ion Pb²⁺ tác dụng với Kali cromat (K₂CrO₄) tạo kết tủa màu:
Vàng
Trắng
Tím
Đỏ
Ion Pb²⁺ tác dụng với Kali iodide (KI) tạo kết tủa màu:
Vàng
Xanh lục
Đỏ thẫm
Da cam
Ion Hg₂²⁺ tác dụng với Kali cromat (K₂CrO₄) tạo kết tủa màu:
Đỏ gạch
Xanh da trời
Da cam
Vàng tươi
Ion Hg₂²⁺ tác dụng với Kali iodide (KI) tạo kết tủa màu:
Đỏ thẫm
Xanh lục
Trắng
Da cam
Ion Hg₂²⁺ tác dụng với Hydro sulfur (H₂S) tạo kết tủa màu:
Đen
Trắng
Đỏ
Vàng
Thuốc thử nhóm của các cation nhóm II là:
H₂SO₄ 2N
HCl 2N
HNO₃ 2N
NaOH 2N
Các cation nhóm II tác dụng với H₂SO₄ 2N tạo ra các kết tủa màu:
Trắng
Đỏ
Da cam
Vàng
Ion Ba²⁺ tác dụng với Kali cromat (K₂CrO₄) tạo kết tủa màu:
Vàng tươi
Xanh da trời
Đỏ thẫm
Xanh lục
Ion Ba²⁺ tác dụng với Natri carbonat (Na₂CO₃) tạo kết tủa màu:
Trắng
Xanh
Đỏ
Vàng
Ion Ba²⁺ tác dụng với Amoni oxalate [(NH₄)₂C₂O₄] tạo kết tủa màu:
Trắng
Xanh da trời
Đỏ thẫm
Xanh lục
