Font size
WorksheetsB21: Bắc Trung Bộ
Total questions: 106
Worksheet time: 9hrs 50mins
Vùng đồi trước núi ở Bắc Trung Bộ có các thế mạnh nào sau đây?
Trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi đại gia súc.
Trồng cây công nghiệp hàng năm, phát triển gia cầm.
Chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp lâu năm.
Chăn nuôi đại gia súc, trồng cây lương thực, hoa màu.
Ý nghĩa nào sau đây không phải của đường Hồ Chí Minh ở Bắc Trung Bộ?
Thúc đẩy kinh tế phía tây phát triển.
Hình thành mạng lưới đô thị mới.
Góp phần phân bố lại lao động.
Tạo động lực phát triển dải ven biển.
Để hạn chế tác động của cồn cát đến sản xuất nông nghiệp thì giải pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
Trồng rừng ở vùng núi.
Phát triển cây chịu hạn.
Trồng rừng ven biển.
Phát triển chuyên canh.
Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ cần
đẩy mạnh khai thác rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
khai thác thế mạnh của trung du, đồng bằng và biển.
hình thành vùng chuyên canh kết hợp với sản xuất.
tăng cường trồng rừng ven biển, đánh bắt thủy sản.
Việc làm đường hầm ô tô Hoành Sơn và Hải Vân ở vùng Bắc Trung Bộ góp phần
làm tăng khả năng vận chuyển tuyến Đông - Tây.
mở rộng giao thương với nước bạn Campuchia.
rút ngắn khoảng cách từ đất liền ra biển, các đảo.
tăng khả năng vận chuyển của tuyến Bắc - Nam.
Vấn đề cần chú ý trong việc phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
đẩy mạnh đánh bắt gần bờ, hạn chế đánh bắt ở xa bờ.
hạn chế việc đánh bắt để bảo vệ môi trường ven biển.
khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
ngừng khai thác ở ven bờ, chú trọng đánh bắt xa bờ.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
tạo môi trường cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.
tạo ra nguồn thức ăn chính cho ngành chăn nuôi.
hạn chế xâm ngập mặn, triều cường từ biển vào.
Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do
truyền thống chăn nuôi.
nguồn thức ăn được đảm bảo.
nhu cầu thị trường lớn.
điều kiện sinh thái thích hợp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
Việc nuôi thuỷ sản nước mặn ít được chú trọng.
Nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ suy giảm rõ rệt.
Chủ yếu đánh bắt ven bờ, đánh xa bờ hạn chế.
Phần lớn tàu thuyền của vùng có công suất nhỏ.
Việc nuôi thủy sản nước lợ và nước mặn làm thay đổi cơ cấu kinh tế ở vùng nông thôn của Bắc Trung Bộ do
giải quyết nhiều việc làm cho dân cư.
thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn.
tạo ra sản phẩm mang tính hàng hóa.
khai thác, sử dụng hợp lí thế mạnh.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?
Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.
Có nhiều nhóm đất và loại đất khác nhau.
Địa hình phân hoá từ tây sang đông.
Giáp vùng biển rộng, giàu tiềm năng.
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây là cơ sở cho việc hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên đất của Bắc Trung Bộ?
A. Đất fe-ra-lit phân bổ chủ yếu ở vùng đồi núi.
B. Đất phù sa sông chiếm diện tích lớn nhất
C. Một số nơi có đất ba-dan tương đối màu mỡ.
D. Vùng đồng bằng ven biển có đất cát pha.
Thuận lợi chủ yếu về khí hậu đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
A. nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, nóng quanh năm.
B. cận nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh kéo dài.
C. nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.
D. cận xích đạo gió mùa, phân hoá theo độ cao.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về tài nguyên rừng của Bắc Trung Bộ?
A. Rừng tự nhiên phân bố tập trung nhiều ở phía tây.
B. Diện tích rừng ngập mặn đứng hàng đầu cả nước.
C. Trong rừng có nhiều loại gỗ, lâm sản có giá trị cao.
D. Có nhiều vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
Ý nghĩa quan trọng nhất của tuyến đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
A. đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút nguồn đầu tư.
B. tạo thế mở cửa cho nền kinh tế và phân bố lại nguồn lao động.
C. góp phần tạo thế liên hoàn theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây.
D. thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực đồi núi phía Tây.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số Bắc Trung Bộ?
A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức trung bình cả nước.
B. Trong vùng có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống.
C. Dân cư tập trung chủ yếu ở phía tây của vùng.
D. Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.
Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là
xây dựng các hồ thủy lợi.
xây dựng đê, kè chắn sóng.
bảo vệ và phát triển rừng.
di dân đến các vùng khác.
Thuận lợi chủ yếu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là
đất ba-dan có diện tích lớn, phân bố tập trung.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá.
vùng đồi trước núi có đất phù sa khá màu mỡ.
nhiều hệ thống sông lớn với mạng lưới dày đặc.
Thuận lợi chủ yếu về kinh tế - xã hội đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ là
có trình độ khoa học - công nghệ rất hiện đại.
cơ sở hạ tầng đồng bộ và được hiện đại hoá.
lao động đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
nhiều cơ sở chế biến sản phẩm quy mô lớn.
Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
nguồn nguyên liệu phong phú.
cơ sở hạ tầng của vùng phát triển.
thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.
Việc bảo vệ và phát triển vốn rừng ở Bắc Trung Bộ không thể hiện rõ vai trò nào sau đây?
Bảo vệ môi trường sống của động vật; giữ gìn nguồn gen động, thực vật quý hiếm.
Tạo cảnh quan phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng và khai thác các loại gỗ quý.
Chắn gió, bão và ngăn hiện tượng cát bay, cát chảy xâm lấn ruộng đồng, làng mạc.
Điều hoà nguồn nước, hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột trên các sông ngắn và dốc.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản của Bắc Trung Bộ có đặc điểm là
hạn chế áp dụng công nghệ hiện đại.
chủ yếu theo hình thức quảng canh.
đối tượng nuôi ngày càng đa dạng.
sản lượng nuôi trồng liên tục giảm.
Bắc Trung Bộ có thế mạnh để hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế tổng hợp, bao gồm:
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
nông nghiệp, công nghiệp chế biến và du lịch.
nông nghiệp, chăn nuôi và công nghiệp chế biến.
công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.
Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ có tác động trong việc
tạo thế liên hoàn đối với phát triển kinh tế theo không gian.
bảo vệ nguồn nước.
bảo vệ tốt tài nguyên rừng.
thúc đẩy kinh tế ở các tỉnh miền núi.
Ngành trồng trọt của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Lúa trồng nhiều ở Quảng Bình, Quảng Trị.
Cao su được trồng phổ biến ở vùng đồi núi.
Mía được trồng chủ yếu ở đất cát ven biển.
Lúa là cây lương thực chủ yếu của vùng.
Khu vực đồi núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh trong việc
trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn và trồng rừng.
trồng cây công nghiệp hàng năm, cây dược liệu, trồng rừng và chăn nuôi lợn.
trồng rừng, trồng rau quả cận nhiệt và chăn nuôi gia súc nhỏ.
trồng cây công nghiệp, cây rau đậu và chăn nuôi lợn.
Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh để
phát triển kinh tế biển.
nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
trồng rau vụ đông.
trồng lúa có năng suất cao.
Ngành chăn nuôi của Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đàn gia súc đứng đầu cả nước.
Bò sữa được nuôi phổ biến ở các tỉnh.
Đang phát triển theo hướng hàng hoá.
Gia cầm nuôi theo trang trại còn hạn chế.
Rừng phân bố ở phía tây của Bắc Trung Bộ phần lớn là rừng tự nhiên, có ý nghĩa quan trọng trong việc
chống cát bay, cát chảy, mở rộng diện tích đồng bằng.
điều hoà nước, chống lũ lụt, bảo vệ các nguồn gen quý hiếm,...
tạo cảnh quan để phát triển du lịch biển và vùng đồng bằng liền kề.
khai thác nguồn gỗ để xuất khẩu.
Để phòng chống thiên tại ở Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
xây hồ chứa nước để chống khô hạn và xây dựng đê, kè.
xây đê, kè chắn sóng và trồng rừng ven biển.
phòng chống cháy rừng và trồng rừng ven biển.
bảo vệ, phát triển rừng đầu nguồn và trồng rừng ven biển.
Căn cứ vào bảng số liệu, tính diện tích rừng tự nhiên ở Bắc Trung Bộ năm 2021? ((làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Từ năm 2010 đến năm 2021, số lượng trâu ở Bắc Trung Bộ trung bình mỗi năm giảm bao nhiêu nghìn con? (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
(a)
Tính tổng sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ năm 2021.
(a)
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây: “Bắc Trung Bộ có lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam, hẹp từ đông sang tây với 3 dải địa hình phổ biến là núi và đồi phía tây; đồng bằng ven biển; vùng biển và thềm lục địa phía đông. Cấu trúc lãnh thổ giúp Bắc Trung Bộ có điều kiện thuận lợi hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản. Bắc Trung Bộ có số dân đông, lực lượng lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và ứng phó với thiên tai. Khoa học - công nghệ trong sản xuất và chế biến được ứng dụng ngày càng rộng rãi, phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp, góp phần hình thành các trang trại, vùng chuyên canh và tạo sản phẩm nông nghiệp đặc trưng.”
A. Các trang trại, vùng chuyên canh được hình thành dựa trên những lợi thế vốn có của cùng Bắc Trung Bộ.
B. Bắc Trung Bộ có thể hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư theo không gian nhờ hình dạng lãnh thổ và đặc điểm cấu trúc lãnh thổ từ đông sang tây.
C. Lãnh thổ của Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc xuống đông, hẹp từ nam sang tây.
D. Lực lượng lao động của Bắc Trung Bộ dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong trồng lúa nước.
(a)
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây: "Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các thiên tai như bão, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, cát bay, cát chảy,... gây thiệt hại cho ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Năng suất lao động chưa cao; cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật còn hạn chế, đặc biệt ở khu vực phía tây gây khó khăn cho hoạt động sản xuất."
A. Nhà nước cần có các chính sách thích hợp để hạn chế và khắc phục những thiệt hại do thiên tai.
B. Bắc Trung Bộ có năng suất lao động cao, kinh tế phát triển vượt bậc so với các vùng khác.
C. Khu vực Bắc Trung Bộ chịu nhiều thiên tai do tác động của khí hậu kết hợp với độ cao.
D. Khu vực phía tây gây khó khăn cho hoạt động sản xuất do điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội kém phát triển.
(a)
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây: “Nhiều mô hình chăn nuôi áp dụng công nghệ cao đã hình thành và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Năm 2021, Bắc Trung Bộ có số lượng đàn trâu, dàn bò đứng thứ hai cả nước, số lượng lợn và gia cầm tăng nhanh. Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, bò sữa phát triển mạnh nhất ở Nghệ An. Lợn và gia cầm được nuôi ở hầu hết các tỉnh.”
A. Bắc Trung Bộ có bò sữa phát triển mạnh do giá sản phẩm tăng cao và thị trường tiêu thụ lớn.
B. Hiện nay, ngành chăn nuôi ở Bắc Trung Bộ đã được áp dụng công nghệ và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
C. Năm 2021, Bắc Trung Bộ có số lượng đàn trâu, dàn bò đứng đầu cả nước.
D. Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh nhờ có diện tích đồng cỏ tự nhiên lớn.
(a)
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D sau đây:
“Diện tích rừng Bắc Trung Bộ chiếm 21,2% diện tích rừng toàn quốc (năm 2021). Diện tích rừng trồng tăng nhanh với các loại cây trồng chính là bạch đàn, keo tại tượng, keo lá tràm,... Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Bình là các tỉnh có diện tích rừng trồng nhiều nhất. Bắc Trung Bộ có một số vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới để vừa bảo vệ rừng vừa phát triển du lịch như: Pù Mát, Phong Nha - Kẻ Bàng, Bạch Mã,...
A. Việc bảo vệ rừng và trồng rừng ở vùng Bắc Trung Bộ nhằm ngăn chặn tác hại của lũ lụt đột ngột.
B. Một trong những tỉnh có diện tích rừng trồng nhiều nhất vùng Bắc Trung Bộ là Thanh Hóa.
C. Vườn quốc gia của vùng Bắc Trung Bộ chưa có vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới.
D. Diện tích rừng trồng tăng nhanh là nhờ chính sách phát triển lâm nghiệp thích hợp của vùng Bắc Trung Bộ.
(a)
Câu 1. Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?
A. Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
B. Đất phù sa, đất feralit và đất badan.
C. Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay.
D. Nhiều sông lớn, đồng bằng rộng.
Tính năng suất lúa của Bắc Trung Bộ năm 2021 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
(a)
Tính tốc độ tăng trưởng của sản lượng lúa ở Bắc Trung Bộ năm 2021 so với năm 2010 (làm tròn đến chữ số thập phân đầu tiên).
(a)
Cơ sở hạ tầng của Bắc Trung Bộ ngày càng hoàn thiện, hạ tầng giao thông của vùng có các loại hình: đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không. Trong đó đường ô tô tạo thành các trục giao thương hàng hoá theo hướng bắc - nam, đông - tây, tạo điều kiện phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng hàng hoá.
Câu 1. Hai tuyến đường ô tô theo hướng Bắc - Nam quan trọng nhất chạy qua Bắc Trung Bộ là quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh.
Câu 2. Phát triển giao thông vận tải góp phần quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 3. Các cảng biển, sân bay được mở rộng góp phần thúc đẩy nền kinh tế mở, tăng cường giao lưu hợp tác với khu vực và thế giới.
Câu 4. Hệ thống cơ sở hạ tầng trong đó có giao thông còn nhiều hạn chế khiến Bắc Trung Bộ chưa khai thác hết tiềm năng kinh tế.
(a)
Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như : bão, lũ lụt, hạn hán,...Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu có tác động rất lớn đến sản xuất và đời sống của người dân địa phương.
Câu 5. Bắc Trung Bộ là vùng chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bậc nhất của bão trên lãnh thổ nước ta.
Câu 6. Hoạt động của các cơn bão làm hạn chế số ngày ra khơi, ảnh hưởng đến năng suất của ngành thủy sản.
Câu 7. Giải pháp nhằm giảm bớt thiệt hại do thiên tai gây ra đối với Bắc Trung Bộ là hạn chế rừng phòng hộ, tăng diện tích rừng sản xuất.
Câu 8. Việc củng cố hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng, phát triển các công trình thoát lũ có ý nghĩa quan trọng giúp người dân vượt qua khó khăn do thiên tai.
(a)
Bắc Trung Bộ là bộ phận lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang. Địa hình, đất đai và khí hậu có sự phân hóa đa dạng, với hơn 70% diện tích là đồi núi. Từ đông sang tây, có ba dạng địa hình khá phổ biến là đồi núi phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, biển, thềm lục địa, đảo ở phía đông, tạo thuận lợi cho vùng hình thành cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và thủy sản.
Câu 9. Khu vực đồi núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi.
Câu 10. Một số cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, lạc, mía.
Câu 11. Khai thác khoáng sản là hoạt động kinh tế quan trọng nhất của vùng biển, thềm lục địa, đảo.
Câu 12. Mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và góp phần phát triển bền vững là nông - lâm - ngư kết hợp.
(a)
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có đóng góp quan trọng vào GRDP của Bắc Trung Bộ, chiếm 18,5% năm 2021. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở Bắc Trung Bộ có nhiều đặc điểm nổi bật.
Câu 13. Hình thành cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp góp phần tạo thế liên hòa trong phát triển kinh tế của Bắc Trung Bộ.
Câu 14. Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là quỹ đất nhỏ, môi trường ô nhiễm.
Câu 15. Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là khai thác thế mạnh mỗi vùng, tạo sự liên kết lãnh thổ sản xuất.
Câu 16. Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do sự phân hóa điều kiện dân cư và các cơ sở kinh tế.
(a)
Câu 17. Tổng diện tích rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021.
Câu 18. Rừng trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn rừng tự nhiên trong cơ cấu diện tích rừng.
Câu 19. Sản lượng gỗ khai thác tăng chủ yếu do tăng cường khai thác rừng đặc dụng.
Câu 20. Tổng diện tích rừng tăng chủ yếu do đẩy mạnh trồng rừng, hạn chế khai thác rừng.
(a)
Sản xuất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ có sự thay đổi theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, ứng dụng công nghệ cao nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Các mô hình sản xuất theo hướng hữu cơ, cùng với công nghệ gen, lai tạo giống mới,... ngày càng phổ biến trong trồng trọt, chăn nuôi.
Câu 21. Nông nghiệp là ngành có vai trò quan trọng và chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị nông, lâm, ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
Câu 22. Các cây công nghiệp lâu năm được trồng thành vùng chuyên canh ở đồi núi phía tây chủ yếu nhằm khai thác thế mạnh, đáp ứng nhu cầu nhân dân trong vùng.
Câu 23. Biện pháp phát triển cây công nghiệp theo hướng hàng hóa là hình thành vùng chuyên canh, áp dụng tiến bộ kĩ thuật, gắn với chế biến và dịch vụ.
Câu 24. Biện pháp để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở Bắc Trung Bộ là phát triển rộng khắp các loại cây trồng trong vùng.
(a)
Bắc Trung Bộ giáp với một số vùng kinh tế của nước ta và nước láng giềng Lào. Vị trí địa lí Bắc Trung Bộ thuận lợi cho việc kết nối giữa các tỉnh phía bắc với các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây của tiểu vùng sông Mê Công, là cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.
Câu 1. Bắc Trung Bộ tiếp giáp với Tây Nguyên ở phía Nam và Đồng bằng sông Hồng ở phía Bắc.
Câu 2. Tất cả các tỉnh của Bắc Trung Bộ đều giáp biển thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.
Câu 3. Với vị trí địa lí đặc biệt nên Bắc Trung Bộ là cửa ngõ ra biển cho một số nước trong khu vực.
Câu 4. Khó khăn chủ yếu về tự nhiên do vị trí mang lại cho Bắc Trung Bộ là có nhiều thiên tai, gây thiệt hại lớn.
(a)
Bắc Trung Bộ có nhiều dân tộc sinh sống như: Kinh, Thái, Mường, Bru Vân Kiều, Tà Ôi (a) Người dân có truyền thống lao động cần cù, có nhiều kinh nghiệm sản xuất, chinh phục và thích ứng với thiên nhiên, đặc biệt trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Câu 5. Bắc Trung Bộ có nhiều dân tộc sinh sống nhất cả nước, lực lượng lao động dồi dào.
Câu 6. Hạn chế về tự nhiên với việc phát triển của vùng là có nhiều thiên tai.
Câu 7. Vấn đề không phải khó khăn đối với phát triển các ngành nông - lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ là thiếu lao động.
Câu 8. Các dân tộc cùng chung sống với nhiều nét văn hóa khác nhau là điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển.
Bắc Trung Bộ là khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo địa hình. Tuy nhiên so với Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng thì mùa đông ở đây không có đủ 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C.
Câu 9. Khí hậu Bắc Trung Bộ có 2 mùa chính là mùa đông và mùa hạ.
Câu 10. Biên độ nhiệt độ năm của Bắc Trung Bộ thấp hơn so với Đông Nam Bộ.
Câu 11. Cơ cấu mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo mùa.
Câu 12. Khí hậu phân hóa theo mùa chủ yếu là do gió mùa và vị trí địa lí.
(a)
Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài từ bắc xuống nam và hẹp ngang theo chiều đông tây, với trên 70% diện tích là đồi núi. Từ tây sang đông, có 3 dạng địa hình khá phổ biến: đồi núi ở phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, biển, thềm lục địa và các đảo ở phía đông, tạo thuận lợi để Bắc Trung Bộ hình thành cơ cấu kinh tế lâm nghiệp, nông nghiệp và thuỷ sản.
Câu 13. Tất cả các tỉnh Bắc Trung Bộ đều có đồi núi phía tây, đồng bằng ở giữa, vùng biển phía đông.
Câu 14. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là cơ cấu chung của các tỉnh trong vùng.
Câu 15. Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là tạo mặt hàng xuất khẩu chủ lực cho vùng.
Câu 16. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là thiên nhiên phân hóa theo đông - tây.
(a)
Khu vực đồi núi của Bắc Trung Bộ có đất feralit khá màu mỡ, là điều kiện phát triển sản xuất lâm nghiệp, hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc. Dải đồng bằng ven biển chủ yếu là đất cát pha, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp hàng năm.
Câu 17. Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ thuận lợi để phát triển các cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm.
Câu 18. Việc hình thành các vùng trồng trọt với sản phẩm khác nhau từ phía tây sang phía đông của Bắc Trung Bộ chủ yếu do sự thay đổi của khí hậu.
Câu 19. Rùng ở vùng đổi núi phía tây của Bắc Trung Bộ chủ yếu là rừng phòng hộ, có vai trò quan trọng trong hạn chế thiên tai.
Câu 20. Hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở vùng đồi nhằm khai thác tốt thế mạnh, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa.
(a)
Bắc Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển với đất phù sa, đất cát phù hợp trồng cây công nghiệp hàng năm và cây lương thực. Khu vực gò đồi có diện tích tương đối rộng, thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; một số nơi có đất badan khá màu mỡ, tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hoá theo độ cao địa hình thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới.
Câu 1. Khu vực đồi núi thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi
Câu 2. Việc sản xuất các nông sản nhiệt đới, cận nhiệt đới chủ yếu là do sự đa dạng của địa hình.
Câu 3. Các mô hình kinh tế phù hợp với điều kiện tự nhiên và góp phần phát triển bền vững là nông - lâm - ngư kết hợp.
Câu 4. Cơ cấu cây công nghiệp thích hợp với địa hình, đất đai và khí hậu là cà phê, cao su, hồ tiêu, chè, lạc, mía,...
(a)
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá giữa các khu vực phía đông và khu vực phía tây cho phép Bắc Trung Bộ phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm đa dạng.
Câu 5. Bắc Trung Bộ có khả năng phát triển cả nông sản nhiệt đới và cận nhiệt.
Câu 6. Cây chè được trồng nhiều ở vùng đồi núi phía tây chủ yếu do khí hậu có một mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao địa hình.
Câu 7. Giải pháp phát triển các cây công nghiệp theo hướng hàng hóa là sản xuất tập trung, gắn với chế biến, mở rộng thị trường.
Câu 8. Ý nghĩa chủ yếu của việc đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, giải quyết việc làm.
(a)
Mạng lưới sông ngòi Bắc Trung Bộ khá dày với nhiều lưu vực sông như: sông Mã, sông Chu, sông Cả, sông Gianh,... có giá trị về thuỷ lợi, du lịch và giao thông vận tải.
Câu 9. Bắc Trung Bộ xây dựng được nhiều nhà máy thủy điện lớn trên các hệ thống sông chảy từ dãy Trường Sơn về phía biển.
Câu 10. Sông ngòi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam do ảnh hưởng của cấu trúc địa hình vùng núi phía tây.
Câu 11. Khó khăn chủ yếu do hệ thống sông ngòi mang lại là lũ lên nhanh, rút rất chậm, tốc độ dòng chảy chậm gây ngập lụt nghiêm trọng ở ven biển.
Câu 12. Giải pháp để hạn chế tác động của dòng chảy sông ngòi gây ra vào mùa mưa là trồng rừng đầu nguồn, phát triển thủy lợi hợp lí.
(a)
Câu 13. Sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ cao hơn Bắc Trung Bộ.
Câu 14. Tỉ trọng thủy sản khai thác ở Bắc Trung Bộ cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 15. Duyên hải Nam Trung Bộ có sản lượng thủy sản khai thác cao do có nhiều ngư trường lớn, ít bão, tàu thuyền công suất lớn.
Câu 16. Bắc Trung Bộ có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn Duyên hải Nam Trung Bộ là do biển có nhiều cá tôm hơn.
(a)
Bắc Trung Bộ có diện tích 51,2 nghìn km2, dân số vùng 11 triệu người (2021), lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam với ba dạng địa hình đồi núi phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, thềm lục địa và đảo phía đông. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Câu 17. Bắc Trung Bộ thuận lợi để phát triển kinh tế biển.
Câu 18. Phía tây Bắc Trung Bộ tiếp giáp với Biển Đông.
Câu 19. Bắc Trung Bộ là vùng có nguy cơ chịu ảnh hưởng lớn của thiên tai.
Câu 20. Sự hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp của vùng do sự phân hóa đặc điểm địa hình lãnh thổ.
(a)
Bắc Trung Bộ có diện tích rừng tự nhiên chiếm 70% tổng diện tích rừng, tỉ lệ che phủ rừng cao hơn mức trung bình của cả nước. Đặc biệt, khu vực rừng ở Bắc Trung Bộ có nhiều loại gỗ, lâm sản, các loài động vật quý nằm trong Sách đỏ Việt Nam. Ở đây có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia như Pù Mát, Phong Nha - Kẻ Bàng,...
Câu 1. Bắc Trung Bộ có diện tích rừng lớn trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Câu 2. Rừng ở Bắc Trung Bộ vừa có giá trị kinh tế - xã hội, vừa có giá trị về môi trường sinh thái.
Câu 3. Vai trò kinh tế chủ yếu của rừng ở Bắc Trung Bộ là cung cấp gỗ và các loại lâm sản.
Câu 4. Rừng giàu tập trung chủ yếu ở vùng đồi trước núi, có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tính đa dạng sinh học.
(a)
Câu 5. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng.
Câu 6. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Câu 7. Sản lượng thủy sản tăng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp.
Câu 8. Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng do phương tiện, tàu thuyền được trang bị hiện đại và thị trường mở rộng.
(a)
Bắc Trung Bộ có vùng biển rộng, tài nguyên phong phú với nguồn lợi thủy sản dồi dào, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn; bờ biển khúc khuỷu, nhiều đảo (hòn Mê, hòn Ngư, Cồn Cỏ...) và bán đảo, đầm phá (Tam Giang - Cầu Hai)...
Câu 9. Các tỉnh Bắc Trung Bộ đều có thế mạnh trong việc phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản.
Câu 10. Sản lượng thủy sản khai thác của Bắc Trung Bộ lớn chủ yếu do có các ngư trường lớn, xa bờ.
Câu 11. Giải pháp để nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở Bắc Trung Bộ là đầu tư phương tiện hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Câu 12. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là thu hút đầu tư nước ngoài, tạo việc làm cho lao động.
(a)
Câu 13. Diện tích rừng tự nhiên ở Bắc Trung Bộ tăng liên tục qua các năm.
Câu 14. Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích rừng của Bắc Trung Bộ qua các năm.
Câu 15. Tài nguyên rừng ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai ở Bắc Trung Bộ.
Câu 16. Diện tích rừng ở Bắc Trung Bộ tăng chủ yếu do chính sách khoanh nuôi và bảo vệ rừng, giao đất giao rừng.
(a)
Dải đồng bằng ven biển ở Bắc Trung Bộ với đất phù sa, đất cát phù hợp trồng cây công nghiệp hàng năm và cây lương thực. Khu vực gò đồi có diện tích tương đối rộng, thuận lợi cho căn nuôi gia súc lớn; một số nơi có đất ba dan khá màu mỡ, tạo điều kiện phát triển cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao địa hình thuận lợi cho phát triển các cây trồng nhiệt đới, cận nhiệt đới.
Câu 17. Dải đồng bằng Bắc Trung Bộ phù hợp cho trồng cây công nghiệp hàng năm và cây lương thực.
Câu 18. Khí hậu Bắc Trung Bộ chỉ thích hợp cho cây trồng cận nhiệt đới phát triển.
Câu 19. Khu vực gò đồi của Bắc Trung Bộ thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn và trồng rừng.
Câu 20. Ngành trồng cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ phát triển mạnh do đất ba dan ở khu vực này khá màu mỡ.
(a)
Câu 21. Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ lớn nhất.
Câu 22. Sản lượng lúa của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ gấp 3 lần Tây Nguyên.
Câu 23. Sản lượng lúa của Bắc trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ cao do ở đây có nhiều đồng bằng châu thổ màu mỡ.
Câu 24. Lúa được trồng thâm canh tại một số đồng bằng dọc ven biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
(a)
Cây công nghiệp hàng năm quan trọng bậc nhất ở Bắc Trung Bộ là cây lạc, được trồng nhiều ở tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa; tiếp theo là cây mía trồng nhiều ở Thanh Hóa, Nghệ An,..
Câu 1. Các cây công nghiệp hàng năm như lạc, mía , thuốc lá được trồng ở Bắc Trung Bộ trên cơ sở đất cát pha ở đồng bằng ven biển.
Câu 2. Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp hàng năm theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là sản xuất tập trung, phát triển thị trường, tăng cường việc chế biến.
Câu 3. Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ dựa trên điều kiện lao động đông, thị trường lớn.
Câu 4. Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ là khai thác thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, giải quyết việc làm.
(a)
Câu 5. Sản lượng thủy sản khai thác của cả nước và các vùng đều tăng trong giai đoạn 2018 - 2021.
Câu 6. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung luôn có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất cả nước.
Câu 7. Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác của các vùng nước ta, giai đoạn 2018 - 2021.
Câu 8. Ngành khai thác thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung dẫn đầu cả nước do ở đây có vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
(a)
Cây công nghiệp lâu năm được phát triển ở một số nơi của Bắc Trung Bộ như cà phê (Nghệ An, Quảng Trị), chè (Nghệ An), cao su và hồ tiêu (Quảng Bình, Quảng Trị). Bắc Trung Bộ cũng phát triển một số cây ăn quả đặc sản như cam Vinh (Nghệ An), bưởi Phúc Trạch (Hà Tĩnh),...
Câu 9. Cây công nghiệp lâu năm được trồng ở vùng núi cao phía tây Bắc Trung Bộ với đất ba dan màu mỡ, diện tích rộng.
Câu 10. Bắc Trung Bộ có thể trồng cả cây công nghiệp lâu năm của vùng nhiệt đới và cận nhiệt do địa hình đồi núi, khí hậu có mùa đông lạnh.
Câu 11. Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ nhằm khai thác tốt hơn thế mạnh, tạo nhiều nông sản hàng hóa.
Câu 12. Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp lâu năm theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là sử dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng trang trại, gắn với chế biến và dịch vụ.
(a)
Nhiều mô hình chăn nuôi áp dụng công nghệ cao đã hình thành và đem lại hiệu quả kinh tế cao. Năm 2021, Bắc Trung Bộ có số lượng đàn trâu, đàn bò đứng thứ hai cả nước, số lượng lợn và gia cầm tăng nhanh. Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, bò sữa phát triển mạnh nhất ở Nghệ An. Lợn và gia cầm được nuôi ở hầu hết các tỉnh.
Câu 13. Vùng đồi gò trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc.
Câu 14. Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do có điều kiện sinh thái thích hợp.
Câu 15. Việc hình thành vùng tập trung chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ nhằm khai thác tốt thế mạnh, tạo nông sản hàng hóa.
Câu 16. Giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng hàng hóa ở Bắc Trung Bộ là đảm bảo thức ăn, đẩy mạnh chế biến, mở rộng thị trường.
(a)
Ngành lâm nghiệp chiếm 6,8% cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của Bắc Trung Bộ (năm 2021) và có ý nghĩa quan trọng đối với kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai. Bắc Trung Bộ đã ứng dụng khoa học - công nghệ vào tất cả các hoạt động của ngành lâm nghiệp.
Câu 17. Rừng ở Bắc Trung Bộ chủ yếu là rừng sản xuất, có giá trị kinh tế cao.
Câu 18. Vấn đề cần đặc biệt chú ý ở Bắc Trung Bộ là khai thác đi đôi với bảo vệ rừng.
Câu 19. Vai trò chủ yếu của rừng sản xuất ở Bắc Trung Bộ là cung cấp gỗ, củi, nguyên liệu giấy.
Câu 20. Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng phòng hộ ở Bắc Trung Bộ là điều tiết nước sông, giảm nguy cơ sạt lở đất.
(a)
Diện tích rừng Bắc Trung Bộ chiếm 21,2% diện tích rừng toàn quốc (năm 2021). Diện tích rừng trồng tăng nhanh với các loại cây trồng chính là bạch đàn, keo tai tượng, keo lá tràm,... Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Bình là tỉnh có diện tích rừng trồng nhiều nhất.
Câu 21. Rừng phòng hộ được trồng ở cả vùng núi phía tây và vùng đồng bằng ven biển của Bắc Trung Bộ.
Câu 22. Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa quan trọng vì sông ngắn, dốc, nhiều thiên tai.
Câu 23. Việc trồng rừng ở thượng nguồn các con sông của Bắc Trung Bộ có vai trò chủ yếu là cung cấp gỗ, nguyên liệu giấy.
Câu 24. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai, khai thác thế mạnh.
(a)
Thủy sản đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn ở Bắc Trung Bộ. Năm 2021, giá trị sản xuất thủy sản chiếm 18,7% giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của Bắc Trung Bộ.
Câu 1. Tất cả các tỉnh ở Bắc Trung Bộ đều có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản.
Câu 2. Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản ở Bắc Trung Bộ là bổ sung số lượng lao động.
Câu 3. Việc phát triển ngành thủy sản ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của nhân dân trong vùng.
Câu 4. Bắc Trung Bộ ứng dụng công nghệ tiên tiến, đẩy mạnh khai thác xa bờ nhằm nâng cao sản lượng, hiệu quả kinh tế cao.
(a)
Năm 2021, Bắc Trung Bộ có số lượng đàn trâu, đàn bò lớn thứ hai cả nước, số lượng lợn và gia cầm tăng nhanh. Chăn nuôi trâu, bò phát triển mạnh ở Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, bò sữa phát triển mạnh nhất ở Nghệ An. Lợn và gia cầm được nuôi ở hầu hết các tỉnh.
Câu 5. Nghệ An là tỉnh có số lượng bò sữa phát triển mạnh nhất.
Câu 6. Bắc Trung Bộ có số lượng đàn trâu, đàn bò lớn nhất cả nước.
Câu 7. Chăn nuôi trâu, bò ở Bắc Trung Bộ phát triển mạnh do điều kiện tự nhiên, nguồn thức ăn và nhu cầu thị trường.
Câu 8. Lợn và gia cầm được nuôi ở hầu hết các tỉnh chủ yếu do nguồn thức ăn phong phú, nhu cầu thị trường và hiệu quả kinh tế cao.
(a)
Nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ chiếm hơn 6% diện tích nuôi trồng cả nước (năm 2021), phát triển chủ yếu ở các bãi triều, mặt nước ao hồ, nước lợ, đầm phá nước ngọt. Cá, tôm được nuôi chủ yếu bằng mô hình thâm canh, bán tham canh đã mang lại hiệu quả cao, ngoài ra còn nuôi một số loài đặc sản có giá trị kinh tế cao (ba ba, cá bống tượng, cá sấu,...)
Câu 9. Bắc Trung Bộ nuôi cả thủy sản nước ngọt, nước mặn và nước lợ.
Câu 10. Việc phát triển nuôi thủy sản nước mặn và nước lợ góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ.
Câu 11. Mục đích chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là thu hút nguồn đầu tư, bảo vệ môi trường.
Câu 12. Giải pháp chủ yếu nhằm giảm tác động của nuôi trồng thủy sản đối với môi trường ở Bắc Trung Bộ là áp dụng khoa học kĩ thuật, quy hoạch vùng nuôi.
(a)
Đánh bắt thủy sản xa bờ ở Bắc Trung Bộ được đẩy mạnh bằng việc thay đổi trang thiết bị công nghệ, đặc biệt trong khâu chế biến và hệ thống định vị tàu cá. Việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ vừa có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường vừa có ý nghĩa đối với việc bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển đảo nước ta.
Câu 13. Vùng biển của Bắc Trung Bộ không thuận lợi cho việc đánh bắt hải sản.
Câu 14. Khó khăn chủ yếu về tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt thủy sản ở Bắc Trung Bộ là tài nguyên sinh vật suy giảm, thiên tai.
Câu 15. Hạn chế lớn nhất trong việc nâng cao sản lượng đánh bắt thủy sản ở Bắc Trung Bộ là phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính.
Câu 16. Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là mở rộng ngư trường đánh bắt, thúc đẩy nuôi tôm, tăng cường đánh bắt gần bờ.
(a)
Bắc Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản bao gồm cả nước ngọt, nước lợ, nước mặn. Năm 2021, giá trị sản xuất thủy sản chiếm 18,7% giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của Bắc Trung Bộ.
Câu 17. Diện tích nuôi trồng thủy sản của Bắc Trung Bộ luôn lớn nhất so với cả nước.
Câu 18. Việc phát triển thủy sản giúp đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.
Câu 19. Đánh bắt thủy sản xa bờ được đẩy mạnh là do trang bị các phương tiện đánh bắt ngày càng hiện đại.
Câu 20. Thủy sản của vùng dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn do có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn vốn đầu tư và ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến.
(a)
Vùng biển Bắc Trung Bộ có tiềm năng hải sản lớn, đường bờ biển dài, vùng biển rộng, giàu thành phần loài tạo điều kiện phát triển ngành khai thác thủy sản. Địa hình bờ biển thuận lợi để xây dựng các cảng cá. Bắc Trung Bộ có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản trên cát, đầm phá, mặt biển và ven các đảo.
Câu 21. Ngành nuôi trồng thủy sản của Bắc Trung Bộ ngày càng phát triển đa dạng.
Câu 22. Giải pháp để phát triển nuôi tôm trên nền cát ở Bắc Trung Bộ là bảo vệ môi trường, liên kết sản xuất, lai tạo giống mới.
Câu 23. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là cung cấp nguyên liệu cho chế biến, đáp ứng nhu cầu nhân dân trong vùng.
Câu 24. Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản ở Bắc Trung Bộ là tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
(a)
Câu 2. Tỉnh nào sau đây có sản lượng cá khai thác lớn nhất Bắc Trung Bộ?
A. Hà Tĩnh.
B. Quảng Trị.
C. Thừa Thiên - Huế.
D. Nghệ An.
Câu 3. Loại cây lương thực có diện tích gieo trồng lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là
A. lúa.
B. ngô.
C. sắn.
D. khoai.
Câu 4. Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là
A. có mật độ sông ngòi khá cao.
B. rừng tự nhiên có diện tích lớn.
C. vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
D. có một số nguồn nước khoáng.
Câu 6. Thuận lợi để Bắc Trung Bộ phát triển công nghiệp sản xuất đồ uống là
A. rừng tự nhiên có diện tích lớn.
D. có một số nguồn nước khoáng.
B. vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
C. có mật độ sông ngòi khá cao.
Câu 7. Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là
A. lạc, mía.
B. lạc, bông.
C. đậu tương, cói.
D. lạc, cói.
Câu 8. Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?
A. 6.
B. 7.
C. 5.
D. 8.
Câu 9. Thuận lợi để Bắc Trung Bộ khai thác thuỷ sản nước ngọt là
A. rừng tự nhiên có diện tích lớn.
B. mạng lưới sông hồ khá lớn.
C. vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
D. có một số nguồn nước khoáng.
Câu 10. Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là
A. đất xám.
B. cát pha.
C. đất mặn.
D. đất phèn.
Câu 16. Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là
A. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.
B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
C. dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
D. khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.
Câu 15. Điều kiện để Bắc Trung Bộ đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp là
A. khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng.
B. dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
D. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, tự nhiên đa dạng.
C. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
Câu 14. Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là
A. chống bão, hạn chế di chuyển của cát.
B. chống xói mòn, rửa trôi.
C. điều hòa nguồn nước.
D. hạn chế tác hại của lũ, ngăn mặn.
Câu 13. Vấn đề nào sau đây không phải là hạn chế lớn trong phát triển thủy sản ở Bắc Trung Bộ?
A. Phương tiện, thiết bị còn thiếu.
B. Thiếu nguồn lao động.
C. Bão và gió mùa Đông Bắc.
D. Nguồn lợi ven bờ suy giảm.
Câu 11. Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ là
A. giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.
B. hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.
C. khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
D. ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.
Câu 10. Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là
A. ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.
B. hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột.
C. cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.
D. bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.
Câu 8. Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
D. địa hình đồi trước núi, khí hậu thuận lợi, có nhiều bãi chăn thả rộng.
B. lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
C. dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
Câu 1. Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về
A. cây lương thực và nuôi lợn.
B. chăn nuôi gia cầm.
C. chăn nuôi gia súc lớn.
D. cây công nghiệp hàng năm.
Câu 1. Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
A. hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn.
B. gắn kết các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
C. phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây.
D. phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
Câu 2. Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển theo hướng sản xuất hàng hóa ở Bắc Trung Bộ?
A. Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá.
C. Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
D. Đẩy mạnh hoạt động nuôi trồng, chế biến thủy sản.
B. Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản.
Câu 3. Sự hình thành cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích trực tiếp nào sau đây?
B. Đa dạng hóa cơ cấu các ngành kinh tế.
A. Đẩy mạnh sự thay đổi phân bố dân cư.
D. Hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển.
C. Khai thác thế mạnh ở mỗi bậc địa hình.
Câu 4. Việc phát triển chăn nuôi bò sữa ở vùng đồi trước núi Bắc Trung Bộ có tác động rõ rệt đến
A. thay đổi tập quán sản xuất, đa dạng nông sản, đổi mới nông thôn.
B. hiện đại hoá nông nghiệp, tạo thêm việc làm, thu hút khách du lịch.
D. tăng hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, thay đổi bộ mặt vùng.
C. phân bố lại sản xuất, phát huy các thế mạnh, tạo ra sản phẩm mới.
Câu 5. Mục đích chủ yếu phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là
A. phát huy thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hoá, gắn với công nghiệp.
B. tăng trưởng sản xuất, đổi mới trồng trọt, thay đổi hình ảnh nông thôn.
C. thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng.
D. tăng nông sản, tạo nguyên liệu cho công nghiệp, phân bố lại sản xuất.
Câu 8. Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do
A. truyền thống chăn nuôi.
B. điều kiện sinh thái thích hợp.
C. nhu cầu thị trường lớn.
D. nguồn thức ăn được đảm bảo.
Câu 10. Việc phát triển và bảo vệ vốn rừng ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì
A. ngành công nghiệp chế biến nông sản rất phát triển.
B. giàu tài nguyên rừng bậc nhất của nước ta.
C. sông ngòi ngắn và dốc rất dễ xảy ra lũ lụt.
D. chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của gió Tây khô nóng.
Câu 14. Việc sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?
A. Có một số cơ sở công nghiệp chế biến lớn.
C. Đất badan mẫu mỡ, khí hậu nhiệt đới.
D. Dần có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.
B. Có đất cát pha ở vùng đồng bằng ven biển.
Cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên của Bắc Trung Bộ năm 2021 so với tổng diện tích rừng là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
Cho diện tích và sản lượng lúa cả năm của vùng Bắc Trung Bộ năm 2022 lần lượt là 663,4 nghìn ha và 3717,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa năm 2022 của vùng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
(a)
Vùng Bắc Trung Bộ năm 2010 có sản lượng thủy sản khai thác 240,9 nghìn tấn; năm 2021 là 512,2 nghìn tấn. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản khai thác năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%). (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
(a)
Diện tích và dân số của Bắc Trung Bộ năm 2021 lần lượt là 51,2 nghìn km2 và 11,2 triệu người. Vậy mật độ dân số của Bắc Trung Bộ năm 2021 là bao nhiêu người/ km2?
(a)
