wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giới và Bình Đẳng Giới

Total questions: 47

Worksheet time: 2hrs 59mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm về giới, giới tính; vai trò của giới; đặc trưng cơ bản của giới và giới tính

4 lines
2.

Khái niệm bình đẳng giới, nội dung bình đẳng giới trong các lĩnh vực chính trị, y tế, giáo dục đào tạo và hôn nhân gia đình

4 lines
3.

Nội dung của bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị:

4 lines
4.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động chính trị xã hội.

4 lines
5.

Nam, nữ bình đẳng trong thời gian xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

4 lines
6.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

4 lines
7.

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức.

4 lines
8.

Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm:

4 lines
9.

Bảo đảm tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới.

4 lines
10.

Bảo đảm tỉ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia và bình đẳng giới.

4 lines
11.

Nội dung của bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế:

4 lines
12.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông về chăm sóc sức khỏe, sức khỏe sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế.

4 lines
13.

Nam, nữ bình đẳng trong lựa chọn, quyết định sử dụng biện pháp tránh thai, biện pháp an toàn tình dục, phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

4 lines
14.

Phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào dân tộc thiểu số, trừ các.

4 lines
15.

Nội dung của bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục đào tạo:

a)

Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành nghề học tập, đào tạo

c)

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

d)

Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới 36 tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của chính phụ

e)

Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm: Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo

16.

Nội dung của bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân gia đình:

a)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình

b)

Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định về nguồn lực trong gia đình

c)

Vợ, chồng bình đẳng với nhau trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp; sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật

d)

Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và đào tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển

17.

Khái niệm nâng quyền, mục đích của nâng quyền cho phụ nữ và môi trường nâng quyền cho phụ nữ

4 lines
18.

Quá trình phát triển của khoa học nghiên cứu giới ở VN (Sự cần thiết của việc nghiên cứu giới - Nguyên tắc phân tích giới - Một số khó khăn trong việc triển khai nghiên cứu giới ở VN - Mối quan hệ giữa phát triển

4 lines
19.

Sự cần thiết của việc nghiên cứu giới?

a)

Giữa nam và nữ giới có sự khác biệt về sức khỏe, năng lực, địa vị.

b)

Cần có sự tham gia của cả nam và nữ giới trong phân tích giới.

c)

Từ sự phân tích sẽ thấy được sự khác biệt nam và nữ.

20.

Nguyên tắc phân tích giới là gì?

a)

Là phương pháp thu thập và phân tích thông tin.

b)

Chỉ cần thông tin về nữ giới.

c)

Không cần quan tâm đến chính sách.

21.

Khó khăn trong việc nghiên cứu giới ở VN là gì?

a)

Khoa học nghiên cứu giới là ngành mới.

b)

Chuyên gia không cần trình độ chuyên môn.

c)

Không có khó khăn nào.

22.

Khó khăn trong việc nghiên cứu giới ở VN

a)

Khoa học nghiên cứu về giới ra đời đồng nghĩa với sự bắt đầu xây dựng 1 ngành khoa học mới

b)

Khoa học nghiên cứu giới là 1 ngành rất mới ở VN

c)

Khoa học nghiên cứu về giới rất mới mẻ nên các vấn đề lý luận, hệ thống lý thuyết kế thừa được nhiều trong lịch sử khoa học của đất nước

d)

Chuyên gia tập hợp từ các chuyên ngành khác

e)

Trình độ chuyên môn của các chuyên gia ban đầu không có sự đồng đều và nhìn chung không cao

23.

Mối quan hệ giữa phát triển bền vững và giới

a)

Mối quan hệ giữa giới và phát triển bền vững rất chặt chẽ và có ảnh hưởng qua lại.

b)

Bình đẳng giới thúc đẩy phát triển bền vững.

c)

Phát triển kinh tế bền vững và sự tham gia của phụ nữ.

24.

Để đạt được phát triển bền vững, các nguồn lực và cơ hội phải được phân phối công bằng. Việc đảm bảo rằng phụ nữ có thể tham gia vào các hoạt động kinh tế và có quyền kiểm soát tài nguyên sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của cả gia đình và cộng đồng, đồng thời thúc đẩy nền kinh tế bền vững. Giới và bảo vệ môi trường: Phụ nữ, đặc biệt là ở các cộng đồng nông thôn, thường chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các vấn đề môi trường như biến đổi khí hậu, thiếu tài nguyên thiên nhiên, hay thảm họa thiên nhiên. Tuy nhiên, phụ nữ cũng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển bền vững, nhờ vào những hiểu biết và mối quan hệ sâu sắc của họ với thiên nhiên.

4 lines
25.

Việc đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục cho cả nam và nữ là yếu tố quan trọng trong phát triển bền vững. Khi phụ nữ được giáo dục tốt, họ sẽ có khả năng đóng góp vào phát triển bền vững ở cấp độ cá nhân và cộng đồng. Giáo dục giúp phụ nữ nhận thức và hành động tích cực hơn về các vấn đề môi trường, xã hội, và kinh tế.

4 lines
26.

Phát triển bền vững không thể đạt được nếu không có sự tham gia của giới. Việc trao quyền cho phụ nữ và các nhóm thiểu số giới không chỉ là một mục tiêu xã hội quan trọng mà còn là yếu tố cần thiết để thúc đẩy sự phát triển bền vững ở cấp độ toàn cầu. Khi nữ giới được công nhận và tôn trọng, những vấn đề như: định kiến giới; phân biệt đối xử giới được giải quyết thì các giải pháp phát triển bền vững sẽ trở nên toàn diện, công bằng và hiệu quả hơn.

4 lines
27.

Bộ máy thực thi bình đẳng giới ở Việt Nam. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bình đẳng giới.

4 lines
28.

Bộ máy thực thi bình đẳng giới ở VN

4 lines
29.

Quan điểm của nhà nước về vấn đề giới và phụ nữ

4 lines
30.

Nhà nước và xã hội chăm lo phát triển các nhà hộ sinh, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, hà ăn công cộng và những cơ sở phúc lợi xã hội khác, tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ sản xuất, công tác, học tập và nghỉ ngơi

4 lines
31.

Với tư cách công dân, phụ nữ có quyền chính trị, quyền dân sự, quyền về kinh tế, lao động và việc làm, quyền về văn hoá giáo dục, quyền liên quan đến tố tụng, tư pháp

4 lines
32.

Ngoài ra, phụ nữ còn có quyền được tạo điều kiện để phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội, được bảo hộ hôn nhân và gia đình, quyền lợi của người mẹ và trẻ em, được bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ, thực hiện kế hoạch hoá gia đình

4 lines
33.

Như vậy, xét trong mối tương quan với nam giới, các quy định của pháp luật về quyền của phụ nữ VN đã thể hiện rõ quan điểm phụ nữ "được bình đẳng và có ưu tiên"

4 lines
34.

Chức năng của hội liên hiệp phụ nữ VN

4 lines
35.

Đại diện chăm lo, bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp chính đáng của các tầng lớp phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý nhà nước

4 lines
36.

Đoàn kết, vận động phụ nữ thực hiện đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, vận động xã hội thực hiện bình đẳng giới

4 lines
37.

Nhiệm vụ của Hội liên hiệp phụ nữ VN

4 lines
38.

Tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, lý tưởng cách mạng, phẩm chất đạo đức, lối sống, đường lối chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước, tham gia xây dựng Đảng, nhà nước, phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ tổ quốc, vận động, hỗ trợ phụ nữ nâng cao năng lực, trình độ, xây dựng gia đình hạnh phúc, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ

4 lines
39.

Tham mưu đề xuất, tham gia xây dựng, phản biện xã hội

4 lines
40.

Lồng ghép giới , phân tích giới trong các chính sách chương trình và dự án phát triển

4 lines
41.

Khái niệm: Lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, dự án phát triển là chiến lược làm cho những vấn đề quan tâm của cả phụ nữ và nam giới được gắn kết bình đẳn trong khuôn khổ việc thiết kế, thực thi, giám sát các chính sách chương trình , dự án trong bối cảnh kinh tế, xã hội, chính trị cụ thể

4 lines
42.

Lợi ích của lồng ghép giới :

4 lines
43.

Lợi ích của lồng ghép giới là gì?

a)

Nữ giới và nam giới đều được tham gia vào quá trình bàn bạc và ra quyết định

b)

Nữ giới và nam giới được tiếp cận và kiểm soát một cách bình đẳng các cơ hội và nguồn lực, thành quả của chương trình phát triển

c)

Sự công nhận địa vị bình đẳng đối với nữ giới nam giới trong quá trình phát triển

d)

Đều được hưởng quyền bình đẳng của con người

44.

Quy trình lồng ghép giới bao gồm những bước nào?

a)

Phân tích thực trạng

b)

Thiết kế và xây dựng dự án

c)

Thẩm định, phê duyệt dự án

d)

Thực hiện dự án

e)

Giám sát, đánh giá dự án

45.

Các chỉ số đánh giá kết quả lồng ghép giới là gì?

4 lines
46.

Chỉ số định lượng trong đánh giá lồng ghép giới là gì?

4 lines
47.

Chỉ số định tính trong đánh giá lồng ghép giới là gì?

4 lines