Font size
WorksheetsCâu hỏi về lập trình XP
Total questions: 98
Worksheet time: 54mins
Các lập trình viên XP thực hiện việc kiểm thử liên tục ở ngay từng module của mình nhằm:
Chứng minh mã nguồn không có lỗi
Phát hiện sớm các lỗi để kịp thời hiệu chỉnh
Chứng minh mã nguồn không có lỗi, Phát hiện sớm các lỗi để kịp thời hiệu chỉnh
Tất cả đều sai
XP tích hợp mã nguồn của các thành viên trong nhóm phát triển bao nhiêu lần/trên ngày:
1/ngày
2/ngày
3/ngày
Vài lần/ngày
Tại sao XP liên tục tích hợp mã nguồn của các thành viên trong nhóm phát triển:
Để các thành viên có thể xem mã nguồn của nhau
Để tránh mất mã nguồn
Để giúp cho việc phát hiện và sửa lỗi thích hợp nhanh hơn và rẻ hơn
Tất cả đều sai
XP cho khách hàng làm việc cùng trong suốt quá trình phát triển phần mềm là vì:
Để giúp cho nhóm phát triển có điều kiện tham khảo trực tiếp ý kiến của khách hàng, trao đổi về hệ thống cần được phát triển
Để giảm tải công việc cho các thành viên
Để giúp cho nhóm phát triển có điều kiện tham khảo trực tiếp ý kiến của khách hàng, trao đổi về hệ thống cần được phát triển, để giảm tải công việc cho các thành viên
Tất cả đều sai
XP khuyến cáo nhân viên không nên làm việc quá bao nhiêu giờ/tuần:
35
40
45
50
Tại sao XP khuyến cáo nhân viên không nên làm việc quá giờ quy định:
Sợ nhân viên chán nản
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm
Sợ nhân viên chán nản, Để đảm bảo chất lượng sản phẩm
Tất cả đều sai
Tại sao XP phải sử dụng các chuẩn viết mã:
Để các thành viên có thể sao chép mã nguồn của nhau
Để chương trình (mã nguồn) có thể hiểu được một cách dễ dàng
Để các thành viên có thể sao chép mã nguồn của nhau
Để các thành viên có thể sao chép mã nguồn của nhau
Để chương trình (mã nguồn) có thể hiểu được một cách dễ dàng
Để các thành viên có thể sao chép mã nguồn của nhau, Để chương trình (mã nguồn) có thể hiểu được một cách dễ dàng
Tất cả đều sai
Khi phân tích yêu cầu về tốc độ cần quan tâm đến yếu tố:
Băng thông (độ rộng của đường truyền mạng)
Việc thiết kế cơ sở dữ liệu
Khả năng chứa
Cả 3 phương án trên
Khi phân tích yêu cầu về bảo mật cần quan tâm đến yếu tố:
Mức độ bảo mật
Môi trường bảo mật
Ảnh hưởng của bảo mật
Cả 3 phương án trên
Quyền trên hệ thống bao gồm:
Quyền kết nối cơ sở dữ liệu
Các câu lệnh định nghĩa dữ liệu (DDL)
Các câu lệnh thao tác dữ liệu (DML)
Quyền kết nối cơ sở dữ liệu, Các câu lệnh định nghĩa dữ liệu (DDL)
Quyền trên đối tượng bao gồm:
Quyền kết nối cơ sở dữ liệu
Các câu lệnh định nghĩa dữ liệu (DDL)
Các câu lệnh thao tác dữ liệu (DML)
Tất cả đều sai
Các phép toán trong ngôn ngữ thao tác dữ liệu DMLbao gồm:
INSERT, UPDATE, DELETE
COMMIT, ROLLBACK
INSERT, UPDATE, DELETE, SELECT
Tất cả đều sai
Các phép toán trong ngôn ngữ điều khiển dữ liệu DCL gồm có:
INSERT, UPDATE, DELETE
COMMIT, ROLLBACK
INSERT, UPDATE, DELETE, SELECT
Tất cả đều sai
Các phép toán trong ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu DDL gồm có:
COMMIT, ROLLBACK
INSERT, UPDATE, DELETE, SELECT
CREATE.., ALTER.., DROP...
Tất cả đều sai
Khi phân tích khả năng mở rộng yêu cầu cần quan tâm đến yếu tố:
Băng thông (độ rộng của đường truyền mạng)
Việc thiết kế cơ sở dữ liệu
Khả năng chứa
Tất cả đều sai
Để giảm bớt chi phí vận hành phần mềm cần:
Băng thông (độ rộng của đường truyền mạng)
Việc thiết kế cơ sở dữ liệu
Khả năng chứa
Tất cả đều sai
Để giảm bớt chi phí vận hành phần mềm cần:
Chương trình được kiểm thử và chạy debug trước khi đưa vào sử dụng
Cấu hình phần cứng tốt
Khả năng chứa tốt
Tất cả đều sai
Khi phân tích yêu cầu tích hợp cần quan tâm đến:
Chuyển đổi dữ liệu cũ sang khuôn dạng mới
Tích hợp ứng dụng với phần mềm cũ
Chuyển đổi dữ liệu cũ sang khuôn dạng mới, Tích hợp ứng dụng với phần mềm cũ
Tất cả đều sai
Loại thông tin chính khi xác định yêu cầu phần mềm là:
Tên công việc ứng với từng yêu cầu
Người hoặc bộ phận sẽ thực hiện công việc
Địa điểm và thời gian thực hiện công việc
Cả 3 phương án trên
Loại thông tin nào dưới đây khi xác định yêu cầu phần mềm:
Cách thức tiến hành và các quy định liên quan
Cơ sở hạ tầng
Phạm vi của hệ thống
Tất cả đều sai
Yêu cầu chức năng hệ thống bao gồm:
Môi trường; Kết xuất; Tự động; Phân quyền; Sao lưu
Môi trường; Mô phỏng; Tự động; Phân quyền; Sao lưu
Lưu trữ; Mô phỏng; Tự động; Phân quyền; Sao lưu
Tất cả đều sai
Yêu cầu chức năng nghiệp vụ bao gồm:
Lưu trữ; Kết xuất; Tra cứu; Sao lưu
Lưu trữ; Tra cứu; Tính toán; Sao lưu
Lưu trữ; Tra cứu; Tính toán; Kết xuất
Tất cả đều sai
Yêu cầu phi chức năng liên quan đến người dùng bao gồm:
Tính tiến hoá; Tính tiện dụng; Tính hiệu quả; Tính tương thích
Tính tiến hoá; Tính tái sử dụng; Tính hiệu quả; Tính tương thích
Tính tiến hoá; Tính tiện dụng; Tính hiệu quả; Tính bảo trì
Tất cả đều sai
Yêu cầu phi chức năng liên quan đến chuyên viên tin học bao gồm:
Tính tiến hoá; Tính tiện dụng; Tính hiệu quả; Tính bảo trì
Tính tiến hoá; Tính tái sử dụng; Tính hiệu
Yêu cầu phi chức năng liên quan đến chuyên viên tin học bao gồm:
Tính tiến hoá; Tính tiện dụng; Tính hiệu quả; Tính bảo trì
Tính tiến hoá; Tính tái sử dụng; Tính hiệu quả; Tính tương thích
Tính tái sử dụng; Tính bảo trì
Tất cả đều sai
Đối tượng tham gia xác định yêu cầu gồm:
Chuyên viên tin học
Nhà chuyên môn
Chuyên viên tin học và Nhà chuyên môn
Người sử dụng
Nhược điểm của hình thức “Quan sát” khi khảo sát hiện trạng:
Chi phí chuẩn bị lớn
Khó thực hiện
Mất nhiều thời gian
Tất cả đều sai
Nhược điểm của hình thức “Phỏng vấn” khi khảo sát hiện trạng:
Khó thực hiện
Không hiệu quả
Cả hai phương án trên
Đòi hỏi kỹ năng giao tiếp
Nhược điểm của hình thức “Họp nhóm” khi khảo sát hiện trạng:
Khó thực hiện
Không hiệu quả
Mất nhiều công sức, thời gian và tiền bạc để chuẩn bị
Đòi hỏi kỹ năng giao tiếp
Ưu điểm của hình thức “Quan sát” khi khảo sát hiện trạng:
Nhận được các hiểu biết tốt về môi trường công tác hiện tại, vấn đề và quá trình xử lý thông qua quan sát
Nhận được thông tin chất lượng và số lượng
Cả hai phương án trên
Tất cả đều sai
Ưu điểm của hình thức “Phỏng vấn” khi khảo sát hiện trạng:
Nhận được các hiểu biết tốt về môi trường công tác hiện tại, vấn đề và quá trình xử lý thông qua quan sát
Kỹ sư phần mềm không bị định kiến
Nhận được cả thông tin chất lượng và số lượng
Tất cả đều sai
Ưu điểm của hình thức “Họp nhóm” khi khảo sát hiện trạng:
Nhận được các hiểu biết tốt về môi trường công tác hiện tại, vấn đề và quá trình xử lý thông qua quan sát
Nhận được cả thông tin tổng hợp và chi tiết
Nhận được cả thông tin chất lượng và số lượng
Tất cả đều sai
Nhận được cả thông tin tổng hợp và chi tiết
A. Nhận được cả thông tin tổng hợp và chi tiết
B. Nhận được cả thông tin chất lượng và số lượng
C. Tất cả đều sai
Trước khi tiến hành phỏng vấn khách hàng cần chuẩn bị:
A. Kế hoạch phỏng vấn (con người, thời gian, địa điểm)
B. Bộ câu hỏi
C. Kế hoạch phỏng vấn (con người, thời gian, địa điểm), Bộ câu hỏi
D. Tất cả đều sai
Trong khi phỏng vấn khách hàng cần chú ý:
A. Chỉ hỏi các câu hỏi liên quan đến nghiệp vụ hệ thống
B. Lắng nghe, không nhìn ra ngoài khi khách hàng trình bày
C. Góp ý khéo với khách hàng
D. Cả 3 phương án trên
Ưu điểm của hình thức “Phỏng vấn” khi khảo sát hiện trạng:
A. Nhận được các hiểu biết tốt về môi trường công tác hiện tại, vấn đề và quá trình xử lý thông qua quan sát
B. Nhận được cả thông tin đầy đủ và chi tiết
C. Kỹ sư phần mềm không bị định kiến
D. Tất cả đều sai
Ưu điểm của hình thức “Quan sát” khi khảo sát hiện trạng:
A. Nhận được thông tin chất lượng và số lượng
B. Nhận được cả thông tin đầy đủ và chi tiết
C. Khắc phục ngăn cách giữa chuyên viên tin học và người được phỏng vấn
D. Tất cả đều sai
Nhược điểm của hình thức “Họp nhóm” khi khảo sát hiện trạng:
A. Thói quen dễ thay đổi khi biết mình bị quan sát
B. Đòi hỏi kỹ năng giao tiếp
C. Mời không đúng thành viên dẫn đến chậm có kết quả
D. Tất cả đều sai
Tìm hiểu tổng quan về thế giới thực bao gồm:
A. Quy mô hoạt động; Các hoạt động mà đơn vị có tham gia
B. Đối nội; Đối ngoại; Chức danh
C. Cả hai phương án trên
D. Tất cả đều sai
Tìm hiểu hiện trạng tổ chức bao gồm:
A. Quy mô hoạt động; Các hoạt động mà đơn vị có tham gia
B. Đối nội; Đối ngoại; Chức danh
C. Thông tin đầu vào
D. Thông tin kết xuất
Tìm hiểu hiện trạng nghiệp vụ bao gồm:
Quy mô hoạt động; Các hoạt động mà đơn vị có tham gia
Đối nội; Đối ngoại; Chức danh
Thông tin đầu vào; Quá trình xử lý; Thông tin kết xuất
Tất cả đều sai
Xác định yêu cầu chức năng nghiệp vụ là:
Xác định bộ phận (người dùng) sẽ sử dụng phần mềm
Xác định các công việc mà người dùng sẽ thực hiện trên phần mềm
Cả 2 phương án trên
Tất cả đều sai
Mô hình hoá miền thông tin cần thực hiện:
Định danh dữ liệu (đối tượng, thực thể)
Định nghĩa các thuộc tính
Mỗi quan hệ giữa các dữ liệu
Cả 3 phương án trên
Mô hình hoá chức năng cần thực hiện:
Định danh các chức năng
Xác định cách thức dữ liệu di chuyển trong hệ thống
Xác định tác nhân tạo dữ liệu và tác nhân tiêu thụ dữ liệu
Cả 3 phương án trên
Phát biểu nào sau đây sai khi vẽ luồng thông tin:
Luồng thông tin cho nối giữa tác nhân và tiến trình, giữa tiến trình và kho
Mỗi luồng thông tin chỉ có một chiều (một mũi tên)
Luồng thông tin cho phép từ một tiến trình vào chính nó
Tất cả đều sai
Phát biểu nào sau đây đúng khi vẽ luồng thông tin giữa một tiến trình chỉ đọc và kho:
Chỉ có một luồng thông tin từ tiến trình về kho
Chỉ có một luồng thông tin từ kho về tiến trình
Có cả 2 luồng thông tin ngược chiều nhau
Không có luồng thông tin nào
Phát biểu nào sau đây đúng khi vẽ luồng thông tin giữa một tiến trình thực hiện phép toán ghi và kho:
Chỉ có một luồng thông tin từ tiến trình về kho
Chỉ có một luồng thông tin từ kho về tiến trình
Có cả 2 luồng thông tin ngược chiều nhau
Không có luồng thông tin nào
ép toán ghi và kho:
Chỉ có một luồng thông tin từ tiến trình về kho
Chỉ có một luồng thông tin từ kho về tiến trình
Có cả 2 luồng thông tin ngược chiều nhau
Không có luồng thông tin nào
Khi tạo bảng, ràng buộc mức cột khác với ràng buộc mức bảng ở chỗ:
Ràng buộc mức cột viết ngay sau tên cột đó và không có dấu phẩy
Ràng buộc mức bảng viết sau dấu phẩy
Ràng buộc mức cột viết ngay sau tên cột đó và không có dấu phẩy, Ràng buộc mức bảng viết sau dấu phẩy
Không có sự khác nhau
Khi tạo bảng, đặt ràng buộc khoá quan hệ (foreign key) ở:
Bảng cha
Bảng con
Cả bảng cha và bảng con
Tất cả đều sai
Yêu cầu đối với việc thiết lập ràng buộc quan hệ giữa 2 cột của 2 bảng là:
Hai cột đó phải cùng kiểu dữ liệu và độ rộng
Cột bên bảng cha là khoá chính
Cột bên bảng con là khóa ngoại
Tất cả đều đúng
Mũi tên vẽ mối quan hệ giữa 2 bảng trong sơ đồ logic theo hướng:
Từ bảng cha đến bảng con
Từ bảng con đến bảng cha
Cả hai chiều
Tất cả đều sai
Khi xoá một bản ghi trong bảng, có thể sẽ ảnh hướng đến:
Ràng buộc khoá chính trong bảng đó
Ràng buộc khoá quan hệ trong bảng đó
Ràng buộc khoá quan hệ ở bảng con khác có tham chiếu quan hệ đến bảng đó
Tất cả đều sai
Khi sửa một cột khoá quan hệ trong bảng, có thể sẽ ảnh hướng đến:
Ràng buộc khoá chính không bao gồm cột đó
Ràng buộc NOT NULL
Ràng buộc khoá duy nhất không bao gồm cột đó
Tất cả đều sai
Khi thêm một một bản ghi mới vào bảng, có thể sẽ ảnh hướng đến:
Ràng buộc khoá chính trong bảng
Ràng buộc NOT NULL trong bảng
Ràng buộc khoá quan hệ trong bảng
Tất cả đều đúng
Khi thiết kế dữ liệu với yêu cầu tính đúng đắn cần thoả mãn:
Khi thiết kế dữ liệu với yêu cầu tính đúng đắn cần thoả mãn:
Đảm bảo chính xác về mặt ngữ nghĩa các thông tin
Đảm bảo đầy đủ các thông tin
Đảm bảo đầy đủ và chính xác về mặt ngữ nghĩa các thông tin
Tất cả đều sai
Khi thiết kế dữ liệu với yêu cầu tính tiến hoá cần thoả mãn:
Vẫn đảm bảo tính đúng đắn nhưng thoả mãn thêm tính tiến hoá
Đảm bảo tính tiến hoá
Đảm bảo đầy đủ và chính xác về mặt ngữ nghĩa các thông tin
Tất cả đều sai
Khi thiết kế dữ liệu với yêu cầu tính hiệu quả cần thoả mãn:
Đảm bảo tốc độ nhanh, lưu trữ tối ưu
Vẫn đảm bảo tính đúng đắn, tính tiến hoá nhưng thoả mãn thêm tốc độ nhanh và lưu trữ tối ưu
Đảm bảo đầy đủ và chính xác về mặt ngữ nghĩa các thông tin
Tất cả đều sai
Khi thiết kế dữ liệu với yêu cầu hệ thống cần thoả mãn:
Đảm bảo việc sao lưu dữ liệu
Vẫn đảm bảo các yêu cầu về chất lượng nhưng thoả mãn thêm yêu cầu về hệ thống (phân quyền, cấu hình, môi trường...)
Đảm bảo việc phân quyền, khai báo hệ thống
Tất cả đều sai
Khi vẽ đường quan hệ giữa 2 bảng ĐỘC_GIẢ và PHIẾU_MƯỢN trong sơ đồ logic, đường mũi tên chỉ về đâu? Biết rằng mỗi độc giả có thể mượn nhiều sách, mỗi phiếu mượn xác định duy nhất một dộc giả.
Chỉ về bảng ĐỘC_GIẢ
Chỉ về bảng PHIẾU_MƯỢN
Chỉ về cả 2 bảng
Tất cả đều sai
Khi vẽ đường quan hệ giữa 2 bảng SÁCH và CHI_TIẾT_PHIẾU_MƯỢN trong sơ đồ logic, đường mũi tên chỉ về đâu? Biết rằng mỗi sách có thể có nhiều chi tiết phiếu mượn, mỗi chi tiết phiếu mượn xác định duy nhất một sách.
Chỉ về bảng CHI_TIẾT_PHIẾU_MƯỢN
Chỉ về bảng SÁCH
Chỉ về cả 2 bảng
Tất cả đều sai
chi tiết phiếu mượn xác định duy nhất một sách.
Chỉ về bảng CHI_TIẾT_PHIẾU_MƯỢN
Chỉ về bảng SÁCH
Chỉ về cả 2 bảng
Tất cả đều sai
Yêu cầu về tốc độ truy xuất dữ liệu có liên quan đến:
Giao diện phần mềm
Cấu trúc thiết kế cơ sở dữ liệu
Cấu trúc truy vấn dữ liệu
Cấu trúc thiết kế cơ sở dữ liệu, Cấu trúc truy vấn dữ liệu
Mục tiêu chính của thiết kế giao diện là:
Mô tả cấu trúc chương trình
Mô tả cấu trúc dữ liệu
Mô tả hệ thống các màn hình giao diện
Tất cả đều sai
Các thông tin cần mô tả một màn hình giao diện gồm:
Tên màn hình (Tên công việc muốn thực hiện trên máy tính)
Nội dung (Cấu trúc thành phần bên trong màn hình)
Tên màn hình (Tên công việc muốn thực hiện trên máy tính), Nội dung (Cấu trúc thành phần bên trong màn hình)
Tất cả đều sai
Nội dung của màn hình giao diện gồm các thành phần:
Thành phần dữ liệu
Thành phần xử lý
Thành phần dữ liệu và Thành phần xử lý
Tất cả đều sai
Phân loại màn hình gao diện gồm:
Màn hình chính; Màn hình nhập liệu; Màn hình tra cứu
Màn hình chính; Màn hình nhập liệu; Màn hình kết quả; Màn hình thông báo; Màn hình tra cứu
Màn hình chính; Màn hình nhập liệu; Màn hình kết quảMàn hình tra cứu
Màn hình chính; Màn hình nhập liệu; Màn hình thông báo; Màn hình tra cứu
Ý nghĩa sử dụng của màn hình chính:
Cho phép người dùng nhập liệu và tính toán
Cho phép người dùng chọn được công việc mà họ muốn thực hiện trên máy tính
Cho phép người dùng tra cứu, tìm kiếm thông tin
Tất cả đều sai
Ý nghĩa sử dụng của màn hình tra cứu:
Cho phép người dùng nhập liệu và tính toán
Cho phép người dùng chọn được công việc mà họ muốn thực hiện trên máy tính
Cho phép người dùng tìm kiếm và xem các thông tin về các
Ý nghĩa sử dụng của màn nhập liệu:
Cho phép người tìm kiếm, tra cứu thông tin
Cho phép người dùng chọn được công việc mà họ muốn thực hiện trên máy tính
Cho phép người dùng thực hiện các công việc có liên quan đến ghi chép trong thế giới thực
Tất cả đều sai
Nội dung của màn hình chính gồm:
Tiêu chí tra cứu
Kết quả tra cứu
Danh sách các công việc có thể thực hiện với phần mềm
Tất cả đều sai
Hình thức trình bày của thiết kế màn hình chính gồm:
Phím nóng Thực đơn; Biểu tượng
Thực đơn; Phím nóng; Biểu tượng; Sơ đồ
Thực đơn; Phím nóng; Biểu tượng; Sơ đồ; Tích hợp
Tất cả đều sai
Nội dung của màn hình tra cứu gồm:
Thông tin nhập liệu
Thông tin tính toán
Tiêu chí tra cứu và Kết quả tra cứu
Cả 3 phương án trên
Nội dung của màn hình nhập liệu gồm:
Thông tin nhập liệu và Thông tin tính toán
Tiêu chí tra cứu và Kết quả tra cứu
Danh sách các công việc có thể thực hiện với phần mềm
Cả 3 phương án trên
Nhóm phép toán Single-Row là:
=, <>, <, <=, >, >=
EXISTS, NOT EXISTS
IN, NOT IN, All, ANY
Tất cả đều sai
Nhóm phép toán Multiple-Row là:
=, <>, <, <=, >, >=
EXISTS, NOT EXISTS
IN, NOT IN, All, ANY
Tất cả đều sai
Truy vấn con dạng Single-Row SubQuery trả kết quả về:
Một cột, một dòng
Một cột, nhiều dòng
Nhiều cột, nhiều dòng
Nhiều cột, một dòng
Truy vấn con dạng Multiple-Row SubQuery trả kết quả về:
Một cột, một dòng
Một cột, nhiều dòng
Nhiều cột, nhiều dòng
Nhiều
Truy vấn con dạng Multiple-Row SubQuery trả kết quả về:
Một cột, một dòng
Một cột, nhiều dòng
Nhiều cột, nhiều dòng
Nhiều cột, một dòng
Truy vấn con dạng Multiple-Column SubQuery trả kết quả về:
Một cột, một dòng
Một cột, nhiều dòng
Nhiều cột
Nhiều dòng
Phép toán Single-Row có thể so sánh với truy vấn con:
Single-Row SubQuery
Multiple-Row SubQuery
Multiple-Column SubQuery
Tất cả đều sai
Phép toán Multiple-Row có thể so sánh với truy vấn con:
Single-Row SubQuery
Multiple-Row SubQuery
Multiple-Column SubQuery
Single-Row SubQuery, Multiple-Row SubQuery
Phép toán Exists/Not Exists có thể so sánh với truy vấn con:
Single-Row SubQuery
Multiple-Row SubQuery
Multiple-Column SubQuery
Cả 3 loại truy vấn trên
Tối ưu câu truy vấn để cải thiện tốc độ cần:
Loại bỏ những bảng dư thừa (không liên quan) trong truy vấn
Hạn chế sử dụng các hàm tính toán thống kê không cần thiết
Loại bỏ những bảng dư thừa (không liên quan) trong truy vấn, Hạn chế sử dụng các hàm tính toán thống kê không cần thiết
Tất cả đều sai
Trong cùng một bảng có thể:
Tạo mối quan hệ giữa một cột đến một cột khác
Truy vấn kết nối từ bảng tới chính nó
Tạo mối quan hệ giữa một cột đến một cột khác, Truy vấn kết nối từ bảng tới chính nó
Tất cả đều sai
Mục đích của việc kiểm thử phần mềm là:
Chứng minh phần mềm không có lỗi
Phát hiện lỗi của phần mềm
Chứng minh sự tồn tại của lỗi
Tất cả đều sai
Nội dung của bộ kiểm thử bao gồm:
Tên modun/chức năng muốn kiểm thử
Dữ liệu vào
Tên modun/chức năng muốn kiểm thử; Dữ liệu vào; Kết quả mong muốn; Kết quả
Nội dung của bộ kiểm thử bao gồm:
Tên modun/chức năng muốn kiểm thử
Dữ liệu vào
Tên modun/chức năng muốn kiểm thử; Dữ liệu vào; Kết quả mong muốn; Kết quả thực tế
Tất cả đều sai
Yêu cầu đối với kiểm thử phần mềm:
Tính lặp lại
Tính hệ thống
Được lập tài liệu
Cả 3 phương án trên
Đặc điểm của phương pháp kiểm thử hộp đen là:
Dựa trên đặc tả các chức năng
Chỉ chú tâm đến phát hiện sai sót
Không quan tâm đến cài đặt cụ thể
Cả 3 phương án trên
Một trong các đặc điểm của phương pháp kiểm thử hộp đen là:
Chỉ chú tâm đến phát hiện sai sót
Quan tâm đến cài đặt cụ thể
Dựa trên đặc tả cầu trúc
Tất cả đều sai
Một trong các đặc điểm của phương pháp kiểm thử hộp đen là:
Không chú tâm đến phát hiện sai sót
Quan tâm đến cài đặt cụ thể
Dựa trên đặc tả chức năng
Tất cả đều sai
Công việc của phương pháp hộp trắng cần:
Kiểm tra giao tiếp của đơn vị, dữ liệu cục bộ, các điều kiện biên và đảm bảo mọi con đường thực hiện phải đi qua ít nhất một lần
Kiểm tra dữ liệu cục bộ
Kiểm tra các điều kiện biên
Tất cả đều sai
Tính lặp lại trong yêu cầu kiểm thử phần mềm cần:
Được lặp lại để kiểm tra xem lỗi đã được sửa hay chưa
Kiểm tra dữ liệu cục bộ
Cần đảm bảo đã kiểm tra hết tất cả các trường hợp
Tất cả đều sai
Tính hệ thống trong yêu cầu kiểm thử phần mềm cần:
Được lặp lại để kiểm tra xem lỗi đã được sửa hay chưa
Kiểm tra dữ liệu cục bộ
Cần đảm bảo đã kiểm tra hết tất cả các trường hợp
Tất cả đều sai
