WorksheetsĐề thi giải phẩu số 9
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Để định hướng TRƯỚC - SAU xương cánh tay, ta thường dựa vào
Cổ giải phẩu
Cổ phẫu thuật
Lồi củ đen - ta
Chỏm con
Rãnh gian củ
Trừ các xương sau đây thuộc hàng trên xương cổ tay, NGOẠI TRỪ
Xương nguyệt
Xương thang
Xương thuyền
Xương đậu
Xương tháp
Ở xương vai, diện khớp khớp với xương cánh tay có tên là
Ổ chảo
Ổ cối
Diện nguyệt
Hố ổ cối
Hố dưới vai
Khi gãy thân xương cánh tay, thần kinh dễ bị tổn thương là
Thần kinh giữa
Thần kinh trụ
Thần kinh quay
Thần kinh nách
Thần kinh cơ bì
Chi tiết nào sau đây thuộc xương quay?
Mỏm khuỷu
Mỏm vẹt
Ròng rọc
Khuyết trụ
Rãnh thần kinh quay
Chi tiết nào sau đây ở bờ sau xương chậu
Mào chậu
Khuyết ngồi lớn
Đường mông sau
Đường cung
Hố ổ cối
Ở xương đùi, chi tiết nào sau đây có thể sờ và nhận biết được dưới da?
Đường ráp
Mào gian mấu
Đường gian mấu
Mấu chuyển lớn
Diện khoeo
Ở cổ chân, nằm ngay trước xương sên là
Xương hộp
Xương ghe
Xương chêm trong
Xương chêm giữa
Xương chêm ngoài
Tiêu chuẩn chủ yếu để nhận biết một số đốt sống đoạn cổ là
Thân to và rộng chiều ngang
Lỗ đốt sống tròn
Có lỗ ngang
Có hố sườn
Mỏm ngang hình chữ nhật
Trong trường hợp té từ trên cao, hai bàn chân chạm đất trước, xương dễ bị tổn thương nhất là
Xương sên
Xương ghe
Xương gót
Xương hộp
Xương chêm ngoài
Các xương sau đây có chứa xoang thân với ổ mũi, NGOẠI TRỪ
Xương trán
Xương hàm trên
Xương bướm
Xương sàng
Xương thái dương
Các cơ sau đây thuộc vùng cánh tay, NGOẠI TRỪ
Cơ quạ cánh tay
Cơ cánh tay
Cơ cánh tay quay
Cơ nhị đầu cánh tay
Cơ tam đầu cánh tay
Dấu hiệu "bàn tay rũ" (không duỗi được cổ tay) có thể do tổn thương
Thần kinh quay
Thần kinh giữa
Thần kinh trụ
Thần kinh cơ bì
Thần kinh nách
Các cơ sau đây thuộc nhóm cơ vùng cẳng tay sau, NGOẠI TRỪ
Cơ sấp vuông
Cơ dạng ngón cái dài
Cơ duỗi ngón cái dài
Cơ ngửa
Cơ duỗi ngón út
Các cơ vùng cẳng tay trước được vận động bởi
Thần kinh quay và thần kinh trụ
Thần kinh quay và thần kinh giữa
Thần kinh giữa và thần kinh trụ
Thần kinh giữa và thần kinh cơ bì
Thần kinh cơ bì và thần kinh trụ
Ở vùng mông, lớp nông gồm cơ mông lớn và
Cơ hình lê
Cơ mông nhớ
Cơ vuông đùi
Cơ bịt ngoài
Cơ căng mạc đùi
Cơ nào sau đây thuộc vùng đùi sau?
Cơ thẳng đùi
Cơ nhị đầu đùi
Cơ thon
Cơ lược
Cơ khép dài
Các cơ sau đây là cơ nhai, NGOẠI TRỪ
Cơ thái dương
Cơ cắn
Cơ vòng miệng
Cơ chân bướm trong
Cơ chân bướm ngoài
Các cơ sau đây thuộc nhóm cơ trên móng, NGOẠI TRỪ
Cơ hai thân
Cơ hàm móng
Cơ trâm móng
Cơ cầm móng
Cơ giáp móng
Các cơ sau đây bám vào mấu chuyển lớn xương đùi, NGOẠI TRỪ
Cơ hình lê
Cơ bịt trong
Cơ mông lớn
Cơ mông nhỡ
Cơ mông bé
Lớp cơ vòng của dạ dày dày nhất ở
Bờ cong lớn
Bờ cong nhỏ
Tâm vị
Đáy vị
Môn vị
Động mạch gan chung cho hai nhánh là động mạch gan riêng và
Động mạch vị trái
Động mạch vị phải
Động mạch vị tá tràng
Động mạch tủi mật
Động mạch tá tuỵ trước trên
Ở cẳng tay, động mạch gian cốt chung là nhánh của
Động mạch cánh tay
Động mạch trụ
Động mạch quay
Động mạch bên trụ trên
Động mạch bên trụ dưới
Một trong hai nhánh cùng của động mạch cảnh ngoài là
Động mạch hàm
Động mạch mặt
Động mạch hầu lên
Động mạch giáp trên
Động mạch thái dương hầu
Thân động mạch cánh tay đầu cho hai động mạch là
Động mạch cảnh chung trái, động mạch cảnh chung phải
Động mạch dưới đòn trái, động mạch dưới đòn phải
Động mạch cảnh chung trái, động mạch dưới đòn trái
Động mạch cảnh chung phải, động mạch dưới đòn phải
Động mạch cảnh trong phải và động mạch cảnh ngoài phải
Các động mạch cung cấp máu cho vùng mông xuất phát từ
Động mạch chậu chung
Động mạch chậu trong
Động mạch chậu ngoài
Động mạch thẹn trong
Động mạch đùi sâu
Thân tĩnh mạch cánh tay đầu được hình thành do sự hợp lưu giữa
Hai tĩnh mạch cảnh trong
Hai tĩnh mạch dưới đòn
Tĩnh mạch cảnh trong và tĩnh mạch cảnh ngoài cùng bên
Tĩnh mạch cảnh trong và tĩnh mạch dưới đòn cùng bên
Tĩnh mạch cảnh ngoài và tĩnh mạch dưới đòn cùng bên
Động mạch thân tạng cho ba nhánh là động mạch gan chung, động mạch lách và
Động mạch vị trái
Động mạch vị phải
Động mạch vị mạc nối trái
Động mạch vị mạc nối phải
Động mạch vị tá tràng
Động mạch ruột thừa xuất phát từ
Động mạch kết tràng phải
Động mạch kết tràng giữa
Động mạch kết tràng trái
Động mạch hồi kết tràng
Động mạch mặc treo tràng dưới
Tĩnh mạch cửa được hình thành từ
Tĩnh mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch mạc treo tràng dưới
Tĩnh mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch lách
Tĩnh mạch mạc treo tràng dưới và tĩnh mạch lách
Tĩnh mạch gan và tĩnh mạch lách
Tĩnh mạch gan và tĩnh mạch mạc treo tràng trên
Nhu mô phổi được cấp máu bởi
Động mạch phổi
Động mạch dưới đòn
Động mạch phế quản
Động mạch ngực trong
Động mạch gian sườn
Đơn vị cơ sở của phổi là
Thuỳ phổi
Tiểu thuỳ phổi
Phân thuỳ phổi
Phế nang
Ống phế nang và phế nang
Thông thường, động mạch túi mật xuất phát từ
Động mạch gan riêng
Động mạch gan phải
Động mạch gan trái
Động mạch vị phải
Động mạch vị tá tràng
Thành phần nào sau đây không có ở mặt tạng của gan
Cửa gan
Hố túi mật
Khuyết dây chằng tròn
Khe dây chằng tĩnh mạch
Dây chằng liềm
Phần đầu tiên của ruột già là
Kết tràng xích - ma
Kết tràng lên
Kết tràng ngang
Kết tràng xuống
Manh tràng
Lớp trong cùng của ống tiêu hoá là
Cơ dọc
Cơ vòng
Dưới niêm mạc
Niêm mạc
Thành mạc
Động mạch buồng trứng xuất phát từ
Động mạch chậu ngoài
Động mạch chậu trong
Động mạch chủ bụng
Động mạch tử cung
Động mạch thẹn trong
Thành phần nào sau đây đi phía trước (hoặc bắt chéo phía trước) niệu quản?
Động mạch chủ bụng
Động mạch chậu chung
Động mạch chậu ngoài
Động mạch sinh dục
Động mạch bịt
TK nào sau đây tách từ BÓ NGOÀI đám rối TK cánh tay
TK cơ bì
TK trụ
TK nách
TK quay
Câu a và c đúng
Não thất bên thông với não thất ba bởi
Lỗ bên
Lỗ giữa
Lỗ gian não thất
Cống não
Câu a và c đúng
Niệu đạo đoạn màng là
Đoạn niệu đạo ở cổ bàng quang
Đoạn niệu đạo đi qua hoàng chậu
Đoạn niệu đạo đi qua hoàng niệu dục
Đoạn niệu đạo ngay dưới hoàng niệu dục
Đoạn niệu đạo ở hành dương vật
Lớp ngoài cùng của nhãn cầu bao gồm
Củng mạc và giác mạc
Củng mạc và mống mắt
Củng mạc, giác mạc và mống mắt
Giác mạc và mống mắt
Màng mạch, thể mi và mống mắt
Hòm nhĩ và chuỗi xương con của tai nằm trong
Xương bướm
Xương sàng
Xương khẩu cái
Xương chẩm
Xương thái dương
Đổ vào ngách mũi trên có
Xoang trán và xoang sàng trước
Xoang trán và xoang bướm
Xoang bướm và xoang sàng sau
Xoang bướm và xoang sàng trước
Xoang sàng sau và xoang hàm
Khi chọc dò dịch não tuỷ, người ta thường chọn vị trí
Khe gian đốt sống T11 - T12
Khe gian đốt sống T12 - L1
Khe gian đốt sống L1 - L2
Khe gian đốt sống L4 - L5
Khe gian đốt sống S3 - S4
Thần kinh sọ nào sau đây thoát ra ở rãnh bên sau hành não
Thần kinh III, IV
Thần kinh V, VI, VII
Thần kinh VI, VII, VIII
Thần kinh IX, X, XI
Thần kinh VI, XII
Đám rối thần kinh cánh tay gồm các nhánh trước của các dây
Từ thần kinh cổ 2 đến ngực 1
Từ thần kinh cổ 4 đến ngực 1
Từ thần kinh cổ 6 đến ngực 2
Từ thần kinh cổ 8 đến ngực 6
Từ thần kinh cổ 1 đến cổ 8
Thần kinh sau đây chỉ làm nhiệm vụ cảm giác đơn thuần (không vận động)?
Thần kinh hiển
Thần kinh cơ bì
Thần kinh trụ
Thần kinh quay
Thần kinh chày
Thành phần nào sau đây KHÔNG thuộc mép dính gian bán cầu
Thể tùng
Thể chai
Vòm não
Mép trước
Vách trong suốt
Các cơ bám da mặt được vận động bởi
Thần kinh sọ số III
Thần kinh sọ số IV
Thần kinh sọ số V
Thần kinh sọ số VI
Thần kinh sọ số VII
Theo thứ tự từ ngoài vào trong, màng não có ba màng (ba lớp) là
Màng cứng, màng nhện, màng mềm
Màng cứng, màng mềm, màng nhện
Màng nhện, màng cứng, màng mềm
Màng nhện, màng mềm, màng cứng
Màng mềm, màng nhện, màng cứng
Các cơ nhai được vận động bởi
Thần kinh sọ số III
Thần kinh sọ số IV
Thần kinh sọ số V
Thần kinh sọ số VI
Thần kinh sọ số VII
Động mạch đi trong rãnh bên bán cầu đại não là
Động mạch não trước
Động mạch não giữa
Động mạch não sau
Động mạch màng não giữa
Động mạch nền
Thần kinh tách từ bó sau đám rối thần kinh cánh tay là
Thần kinh quay, thần kinh nách
Thần kinh quay, thần kinh trụ
Thần kinh quay, thần kinh giữa
Thần kinh cơ bì, thần kinh trụ
Thần kinh cơ bì, thần kinh giữa
Màng phổi có đặc điểm, NGOẠI TRỪ
Lá thành và lá tạng liên tục nhau tại rốn phổi
Lá thành lách vào khe gian thuỳ phổi
Lá tạng lách vào khe gian thuỳ phổi
Áp suất trong khoang màng phổi là áp suất âm
Hai ổ màng phổi không thông nhau
Thành phần nào sau đây KHÔNG thuộc cuống phổi
Dây chằng phổi
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Động mạch phế quản
Phế quản gốc
Cơ quan nào sau đây thuộc hệ tiết niệu nhưng có vai trò trong hệ sinh dục
Mào tinh hoàn
Tuyến tiền liệt
Niệu quản
Niệu đạo
Tuyến hành niệu đạo
Chọn câu đúng
Xoang thận còn được gọi là rốn thận
Đài thận là đỉnh các tháp trận
Tuỷ thận là phần nhu mô thận tạo nên bởi các tháp thận
Cột thận là phần tuỷ thận nằm giữa các tháp thận
Vỏ thận bao gồm hai phần là phần tia và phần lượn
Thần kinh nào sau đây là thần kinh vận động đơn thuần
Thần kinh sọ số V
Thần kinh sọ số VIII
Thần kinh sọ số IX
Thần kinh sọ số X
Thần kinh sọ số XI
Thần kinh chi phối vận động cho các cơ nội tại của lưỡi
Thần kinh lưỡi
Thần kinh thiệt hầu
Thần kinh hạ thiệt
Thần kinh lang thang
Thần kinh mặt
