NEW
Font size
WorksheetsGP BỤNG P2
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Các mô tả sau đây về da dày đều đúng trừ
Dọc theo bờ cong nhỏ có vòng động mạch bờ cong nhỏ
Phần viền quanh đáy vị của bờ cong lớn có dây chằng vị – hoành bám
Phần bờ cong ở bờ trái thân vị có dây chằng vị lách bám
Dịch tràn ra từ lỗ thủng ở mặt trước dạ dày thường đổ vào túi mạc nối
Động mạch nào sau đây không tham gia tao thành vòng động mạch của dạ dày:
ĐM vị mạc nối phải
ĐM vị mạc nối trái
ĐM vị sau
ĐM vị trái
Các mô tả sau đây về động mach cấp máu cho dạ dày đều đúng trừ
Các đm vị trái và vị phải tạo nên vòng ĐM bờ cong bé
Các động mạch vị ngắn tách ra từ ĐM lách
Đm vị mạc nối trái và động mạch vị ngắn tạo thành vòng động mạch bờ cong lớn
Đm vị sau tách từ động mạch lách
Một nhát dao nhỏ đâm thẳng từ trước ra sau ở vùng rốn có thể tổn thương tạng nào sau đây
Đại tràng xuống
Hỗng tràng
Gan
Đại tràng lên
Thủng mặt trước dạ dày , dịch dạ dày thường đổ vào đâu ?
Tiền đình túi mạc nối
Túi mạc nối chính
Ổ phúc mạc lớn
Ngách dưới túi mạc nối
một nạn nhân bị va đập mạnh vào vùng hạ sườn phải , tạng nào hay bị tổn thương
Dạ dày
Gan trái
Gan phải
Góc phải đại tràng
Một va đập mạnh vào vùng hạ sườn trái tạng nào dễ vỡ
Thận trái
Góc trái đại tràng
Lách
Dạ dày
Mô tả nào sau đây về dạ dày đúng
Mặt ngoài tâm vị hơi thắt lại do có cơ thắt tâm vị
Mặt trước của dạ dày tiếp xúc với cơ hoành , gan và thành bụng trước
Môn vị nằm trên đường giữa
Khuyết góc nằm giữa thực quản và đáy vị
Các mô tả sau đây về dạ dày đều đúng trừ
Dạ dày nằm giữa các mạc nối lớn và bé
Mặt sau dạ dày tựa lên giường dạ dày
Bờ cong lớn dạ dày có môt phình ở phần thân vị
Tâm vị dạ dày nằm sau sụn sườn 7 trái
Mô tả nào sau đây về mạch máu của dạ dày đúng ?
Nhánh thực quản động mach vị trái ko chỉ cấp máu cho thực quản
Động mạch vị trái là một nhánh của động mạch gan chung
Đông mạch vị phải tách ra từ động mạch vị tá tràng
Các đông mạch vị ngắn đi tới dạ dày qua dây chằng vị hoành
Mô tả nào sau đây về dạ dày đúng
Dạ dày chỉ nằm ở hai vùng hạ sườn trái và thương vị
Các động mạch vị mạc nối phải và trái đi sát thành bờ cong lớn
Hai đầu của dạ dày ở về hai phía của đường giữa
Các nhánh đm tới bờ cong nhỏ đều là nhánh trực tiếp từ đm thân tạng
Thùy vuông của gan liên quan với tạng nào sau đây ?
Thận phải và góc đại tràng phải
Đáy vị và thân vị
Tụy và tá tràng
Môn vị và phần trên tá tràng
Thùy trái của gan không tiếp xúc với cấu trúc nào sau đây
Vòm hoành trái
Dạ dày
Hỗng tràng
Thực quản
Thùy phải gan không liên quan đến cấu trúc nào sau đây
Phổi ( qua cơ hoành )
Thực quản
Góc đại tràng phải
Tuyến thượng thận phải
Thành phần nào thường nằm trước nhất cửa gan ?
Các ống gan phải và trái
Các động mạch gan phải và trái
Các nhánh phải và trái của tĩnh mạch cửa
Ống túi mật
Nhú tá tràng lớn nằm ở phần nào của tá tràng
Phần trên
Phần xuống
Góc tá tràng dưới
Phần lên
Mô tả nào sau đây về mặt hoành của gan đúng
Phần trước của nó ngăn cách với phần trên bởi lá trên dây chằng vành
Phần trên nằm hoàn toàn dưới vòm hoành phải
Vùng trần nằm bên phải rãnh tĩnh mạch chủ dưới
Phần phải của nó tiếp xúc trực tiếp với thành ngực
Mô tả nào sau đây về vùng trần của gan đúng
Giới hạn bên trái là khe dây chằng tĩnh mạch
Giới hạn bên phải là rãnh tĩnh mạch chủ dưới
Giới hạn dưới bởi lá dưới dây chằng vành
Ngăn cách với cơ hoành bởi một lá phúc mạc
Mô tả nào sau đây về mặt tạng của gan đúng
Khe dây chằng tròn đi từ khuyết dây chằng tròn tới đầu phải cửa gan
Đầu sau trên hố túi mật là đầu trái cửa gan
Thùy vuông nằm sau cửa gan
Cửa gan đi từ đầu sau trên của hố túi mật tới đầu sau trên khe dây chằng tròn
Mô tả nào sau đây về mặt tạng của gan đúng
Ấn thận chiếm phần trước nhất ở thùy phải
Ấn tá tràng nằm bên phải ấn thận
Ấn dạ dày nằm sau ấn thực quản
Mỏm đuôi và mỏm nhú của thùy đuôi nằm sát cửa gan
Mô tả nào sau đây về phúc mạc phủ gan đúng
Phủ toàn bộ mặt hoành của gan trừ rãnh tĩnh mạch chủ dưới
Phủ toàn bộ mặt tạng của gan trừ cửa gan
Phúc mạc lật từ mặt hoành của gan lên cơ hoành tạo nên dây chằng hoành gan
Phúc mạc phủ mặt tạng gan liên tiếp với các lá của mạc nối nhỏ
Mô tả nào sau đây về dây chằng liềm đúng
Là một nếp phúc mạc gồm hai lá liên tiếp với hai lá của mạc nối nhỏ
Bờ lõm của nó dính vào cơ hoành
Bờ lồi của nó dính vào mặt hoành của gan
Bờ tự do của nó chứa dây chằng tròn của gan
Mô tả nào sau đât về dây chằng vành đúng
Phần phải của lá dưới liên tiếp với lá phải của dây chằng liềm
Phần trái của lá trên liên tiếp với lá sau của mạc nối nhỏ
Lá trên là ranh giới giữa phần trước và phần sau của mặt hoành
Dây chằng tam giác phải là nơi gặp nhau của các lá trên phải và dưới phải của dây chằng vành
Các cấu trúc sau đây đều có vai trò giữ gan tại chỗ trừ
Dây chằng liềm
Dây chằng hoành gan
Tĩnh mạch chủ dưới
Dây chằng tĩnh mạch
Các mô tả nào sau đây về ống gan chung đều đúng trừ
Đi dọc bờ tự do của mạc nối nhỏ
Đi bên phải động mạch gan riêng khi ở trong dây chằng gan tá tràng
Đi ở trước tụy
Thường kết hợp với ống túi mật tạo thành ống mật chủ
Những mô tả sau đây về túi mật đều đúng trừ
Mặt trên dính với gan bởi mô liên kết
Mặt dưới được phúc mạc phủ
Nó có khả năng bài tiết dịch mậ
Đáy của nó thường vượt qua bờ dưới gan
Các mô tả sau đây về túi mật đều đúng trừ
Đáy của nó tiếp xúc với thành bụng trước
Thân của nó liên tieepsm với cổ tại bờ phải cửa gan
Cổ của nó chạy thẳng
Giữa cổ và ống túi mật có một chỗ thắt
Tĩnh mạch cửa không thu máu từ tĩnh mạch nào
Tĩnh mạch vị trái
Tĩnh mạch vị phải
Tĩnh mạch túi mật
Tĩnh mạch cùng giữa
Hệ tĩnh mạch cửa nối thông với các tĩnh mạch sau của hệ tĩnh mạch chủ trừ
Các tĩnh mạch thực quản
Tĩnh mạch trực tràng dưới
Các tĩnh mạch thành bụng ở quanh rốn
Đám rối tĩnh mạch hình dây leo
Mô tả nào sau đây về hình thể ngoài và liên quan của gan đúng
Toàn bộ mặt hoành có phúc mạc che phủ
Rốn gan nằm sau thùy đuôi
Ấn đại tràng nằm ở mặt tạng của thùy trái
Ngách gan thận nằm giữa gan và thận phải
một nạn nhân bị va đạp mạnh vào vùng hạ sườn phải ,khám có đau bụng , huyết áp tụt , nghĩ tới chẩn đoán gì
Chảy máu màng phổi phải
Giập , vỡ gan
Tổn thương đại tràng ngang
Chảy máu dạ dày
khi khám bụng , bác sĩ không sờ thấy bờ dưới gan , dữ kiện này cho thấy gì
Gan không có khối u
Gan không viêm
Gan nhỏ
Gan bình thường về kích thước trong khám lâm sàng
khám bụng thấy có điểm đau tại chỗ giao giữa bờ dưới sườn phải và ngoài cơ thẳng bụng . nên nghĩ tới bệnh lí tạng nào
Thùy gan phải
Thùy gan trái
Túi mật
Hành tá tràng
một bệnh nhân đau bụng thượng vị , nghĩ nhiều đến bệnh lí nào sau đây
Gan và thận phải
Dạ dày và gan
Hỗng tràng và dạ dày
Tá tràng và hỗng tràng
bệnh nhân có nôn ra máu tươi , có tiền sử xơ gan và không có viêm loét dạ dày : phổi bình thường . Nên nghĩ nhiều đến bệnh lí nào trong các khả năng
sau :
Chảy máu thực quản do tăng áp tĩnh mạch cửa
Chảy máu dạ dày
Chảy máu đường mật
Ung thư gan
một bệnh nhân có phù , gõ bụng thấy có nước trong ổ bụng , trên da bụng có nhiều tĩnh mạch nổi rõ ở quanh rốn . nên nghĩ tới nguyên nhân gì ?
Tăng áp tĩnh mạch chủ trên
Tăng áp tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch cạnh rốn
Tăng áp tĩnh mạch chủ dưới
Bệnh lí hệ tĩnh mạch
Mô tả nào sau đây về mặt hoành của gan đúng
Toàn bộ diện tích mặt này tiếp xúc với cơ hoành
Phần lớn mặt này có phúc mạc phủ
Mặt này có 4 phần : phải, trái , trước, sau
Vùng trần của gan nằm ở bên trái rãnh tĩnh mạch chủ dưới
Mô tả nào sau đây về mặt tạng của gan đúng
Ấn thận nằm ở phía sau và trên so với ấn đại tràng
Đầu sau của hố túi mật tiếp giáp với đầu trái của cửa gan
Thùy vuông là vùng gan nằm sau cửa gan
Thùy đuôi nằm ở bên trái khe dây chằng tĩnh mạch
Các mô tả nào sau đây về gan đều đúng , trừ
Bờ dưới của gan ngăn cách phần trước và phần phải của mặt hoành với mặt tạng của gan
Khuyết dây chằng tròn nằm ở đầu trước và dưới của khe dây chằng tròn
Ấn tá tràng của gan nằm trên là vùng gan tiếp xúc với góc tá tràng trên
Toàn bộ bờ dưới của gan nằm trên ( cao hơn )bờ sườn phài .
Mô tả nào sau đây về xá dây chằng của gan đúng
Giữa các lá của dây chằng vành , toàn bộ vùng gan không có phúc mạc phủ tiếp xúc trực tiếp với cơ hoành
ùng gan nằm giữa các lá của dây chằng vành không có phúc mạc phủ
Lá trước và trên của dây chằng vành liên tiếp với hai lá của mạc nối nhỏ
Lá sau và dưới của dây chằng vành đi liên tục từ dây chằng tam giác trái tới dây chằng tam giác phải
Mô tả nào sau đây về túi mật đúng
Thân túi mật được treo vào gan bằng một mạc treo
Đáy túi mật không vượt quá bờ dưới của gan
Có một chỗ thắt giữa cổ và ống túi mật
Niêm mạc ống túi mật nhẵn , không gấp nếp
Mô tả nào sau đây về các động mạch gan đúng
Động mạch gan chung là nhánh của động mạch thân tạng
Động mạch gan chung tách ra động mạch vị tá tràng ở ngang bờ phải của tĩnh mạch cửa
Trong mạc nối nhỏ , động mạch gan chung nằm ở bên phải ống mật chủ và ống gan chung
Động mạch gan chung không cấp máu cho dạ dày
Sự tiếp nối cửa -chủ tồn tại giữa tất cả các cặp tĩnh mạch sau trừ
Các tĩnh mạch gan và tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch trực tràng trên và tĩnh mạch trực tràng giữa
Tĩnh mạch vị trái và tĩnh mạch thực quản của hệ tĩnh mạch đơn
Tĩnh mạch cạnh rốn và tĩnh mạch thượng vị nông
Các mô tả nào sau đây về động mạch của gan đều đúng trừ
Nhánh phải động mạch gan riêng chiua thành các nhánh cho các phân thùy của gan phải
Nhánh phải động mạch gan riêng thường bắt chéo trước ống gan chung
Nhánh trái động mạch gan riêng phân nhánh vào các phân thùy của gan trái
Nhánh trái động mạch gan riêng thường không tách ra động mạch túi mật
Sự tiếp nối cửa -chủ tồn tại giữa tất cả các cặp tĩnh mạch sau trừ
Các tĩnh mạch gan và tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch trực tràng trên và tĩnh mạch trực tràng giữa
Tĩnh mạch vị trái và tĩnh mạch thực quản của hệ tĩnh mạch đơn
Tĩnh mạch cạnh rốn và tĩnh mạch thượng vị nông
Mô tả nào trong các mô tả sau về tĩnh mạch cửa đúng
Nó được tạo nên ở sau cổ tụy bởi sự hợp lại của các tĩnh mạch lách và thận
Nó đi trong cuống gan ở trước ống mật và động mạch gan riêng
Nó đi trước lỗ mạc nối , trong bờ tự do của mạc nối bé
Nó không nhận nhánh nào ở trên nguyên ủy của nó
Tắc tĩnh mạch mạc treo tràng trên gây giãn tất cả các tĩnh mạch sau trừ
Tĩnh mạch đại tràng giữa
Tĩnh mạch đại tràng phải
Tĩnh mạch đại tràng phải
Tĩnh mạch đại tràng trái
Tất cả các tĩnh mạch sau thuộc hệ thống cửa , trừ
Tĩnh mạch đại tràng phải
Tĩnh mạch trực tràng trên
Tĩnh mạch thượng thận phải
Tĩnh mạch lách
Một khối u ở cửa gan sẽ chèn ép tất cả các cấu trúc sau trừ
Động mạch gan phải
Các nhánh của tĩnh mạch cửa
Động mạch gan chung
Ống gan trái
Một khối u ở cửa gan sẽ chèn ép tất cả các cấu trúc sau trừ
Động mạch gan phải
Tĩnh mạch trực tràng trên
Tĩnh mạch thượng thận phải
Tĩnh mạch lách
Các mô tả sau đây về thận đều đúng , trừ
Kích thước thận khoảng 11cm×6cm×3cm
Nó có hai mặt , hai bờ , hai cực
Thận trái cao hơn thận phải
Trục của hai thận hoàn toàn song song với nhau
Các mô tả sau đây về đối chiếu của thận đều đúng trừ
Cực trên thận trái ngang mức xương sườn 11
Cực trên thận phải ngang mức xương sườn 12
Cực dưới thận cách đường giữa 5cm
Trung tâm rốn thận ngang mức bờ dưới mỏm gai đốt sống TL1
