wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

yhct 200-250

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp phục hồi chức năng phù hợp cho người bệnh gãy xương sau tháo bột:

a)

A. Kéo giãn nhóm cơ bị co rút

b)

B. Tập mạnh chi lành kết hợp tập thở

c)

Tập co cơ tĩnh, kết hợp kê cao chi

d)

Tập co cơ tĩnh, kết hợp tập thở.

2.

Phương pháp phục hồi chức năng phù hợp cho người bệnh gãy xương sau tháo bột:

a)

A. Hướng dẫn di chuyển với nạng trợ giúp, tập đi đúng

b)

B. Tập mạnh chi lành kết hợp tập thở.

c)

C. Tập co cơ tĩnh, kết hợp kê cao chi

d)

Tập co cơ tĩnh, kết hợp tập thở.

3.

Bệnh nhân Trần Văn A, 40 tuổi, gãy xương cẳng chân đã được bó bột 6 tuần. Bác sĩ có chỉ định tháo bột cho bệnh nhân. Sau tháo bột, điều quan trọng để phục hồi chức năng vận động cho người bệnh:

a)

. Băng thun

b)

B. Tập luyện

c)

C. Kê cao chi

d)

D. Bôi dầu để giảm đau

4.

Bệnh nhân Trần Văn A, 40 tuổi, gãy xương cẳng chân đã được bó bột 6 tuần. Bác sĩ có chỉ định tháo bột cho bệnh nhân. Sau tháo bột, người bệnh bị cứng khớp gối, phương pháp tập vận động phù hợp cho người bệnh :

a)

A. Tập co cơ tĩnh

b)

B. Tập chủ động, có kháng trở

c)

C. Tập thụ động

d)

D. Tập gồng cơ

5.

Bệnh nhân Trần Văn A, 40 tuổi, gãy xương cẳng chân đã được bó bột 6 tuần. Sau tháo bột, người bệnh bị đau vùng khớp gối và hạn chế vận đông, phương pháp phục hồi chức năng phù hợp cho người bệnh :

a)

A. Châm cứu

b)

B. Ánh sáng trị liệu

c)

C. Đắp thuốc nam

d)

D. Kê cao chi

6.

Bệnh nhân A, 38 tuổi. Chẩn đoán gãy xương cẳng chân đã bó bột 14 tuần, trên phim chụp X-quang thấy vị trí ổ gãy can xương tốt. Bác sĩ chỉ định tháo bột cho bệnh nhân. Việc làm quan trọng nhất sau tháo bột với người bệnh gãy hai xương cẳng chân là:

a)

A. Hạn chế đi lại

b)

B. Tập phục hồi chức năng

c)

C. Ngâm bùn khoáng

d)

D. Bôi dầu để giảm đau}

7.

Bệnh nhân Trần Văn A, 38 tuổi. Chẩn đoán gãy xương cẳng chân đã bó bột 14 tuần, trên phim chụp Xquang thấy vị trí ổ gãy can xương tốt. Bác sĩ chỉ định tháo bột cho bệnh nhân. Một trong những phương pháp phục hồi chức năng cho người bệnh:

a)

A. Châm cứu

b)

B. Vận động trị liệu

c)

C. Ngâm nước

d)

D. Bôi dầu để giảm đau

8.

Bệnh nhân Trần Văn A, 38 tuổi. Chẩn đoán gãy xương cẳng chân đã bó bột 14 tuần, trên phim chụp Xquang thấy vị trí ổ gãy can xương tốt. Bác sĩ chỉ định tháo bột cho bệnh nhân. Một trong những phương pháp phục hồi chức năng cho người bệnh :

a)

A. Châm cứu

b)

B. Điện trị liệu

c)

C. Ngâm nước

d)

D. Bôi dầu để giảm đau

9.

Nguyên nhân trước sinh gây bại não:

a)

Mẹ bị cúm, sốt cao khi mang thai.

b)

B. Trẻ đẻ non, dưới 6 tháng

c)

C. Trẻ bị sốt cao, co giật

d)

D. Đẻ ngạt

10.

Nguyên nhân trước sinh gây bại não:

a)

A. Nhiễm độc thai nghén nặng

b)

B. Trẻ đẻ non, dưới 6 tháng

c)

C. Trẻ bị sốt cao, co giật

d)

D. Đẻ ngạt

11.

Nguyên nhân trong sinh gây bại não:

a)

A. Đẻ ngạt

b)

B. Mẹ bị cúm, sốt cao khi mang thai

c)

C. Trẻ bị sốt cao, co giật

d)

D. Nhiễm độc thai nghén nặng

12.

Nguyên nhân trong sinh gây bại não:

a)

Có can thiệp sản khoa: foxcep, giác hút

b)

B. Mẹ bị cúm, sốt cao khi mang thai

c)

C. Trẻ bị sốt cao, co giật

d)

D. Nhiễm độc thai nghén nặng

13.

Nguyên nhân sau sinh gây bại não:

a)

Trẻ bị ngạt nước, ngạt hơi.

b)

C. Đẻ ngạt

c)

B. Mẹ bị cúm, sốt cao khi mang thai

d)

D. Nhiễm độc thai nghén nặng

14.

Nguyên nhân sau sinh gây bại não:

a)

Các bệnh nhiễm trùng thần kinh: viêm não, màng não

b)

Mẹ bị cúm, sốt cao khi mang thai

c)

C. Đẻ ngạt.

d)

D. Nhiễm độc thai nghén nặng

15.

Dấu hiệu nhận biết trẻ bại não:

a)

A. Bú tốt

b)

B. Mềm nhẽo, cứng đờ, khó bế ẵm

c)

C. Vận động bình thường.

d)

D. Thị lực bình thường

16.

Dấu hiệu nhận biết trẻ bại não:

a)

Phát triển chậm hơn so với trẻ cùng độ tuổi

b)

Bú tốt

c)

C. Vận động bình thường.

d)

D. Đáp ứng với tiếng động

17.

Dấu hiệu nhận biết trẻ bại não:

a)

A. Có những cử động bất thường

b)

Đáp ứng với tiếng động

c)

B. Thị lực bình thường

d)

C. Vận động bình thường.

18.

Triệu chứng bại não thể co cứng:

a)

Phản xạ gân xương tăng mạnh

b)

Trương lực cơ lúc tăng lúc giảm.

c)

C. Kiểm soát đầu cổ kém.

d)

D. Vận động không tự chủ toàn thân.

19.

Triệu chứng bại não thể co cứng:

a)

A. Liệt tứ chi: lúc cứng đờ, lúc mềm nhẽo.

b)

B. Mồm há liên tục, chảy nhiều dãi.

c)

C. Có thể điếc ở tần số cao

d)

D. Giảm vận động: cử động khối là đặc trưng của bại não thể co cứng

20.

Triệu chứng bại não thể múa vờn:

a)

A. Mồm há liên tục, chảy nhiều dãi

b)

B. Hai chân duỗi chéo

c)

C. Vận động bình thường.

d)

D. Trương lực cơ luôn tăng:

21.

Triệu chứng bại não thể múa vờn:

a)

A. Vận động bình thường

b)

Rối loạn thăng bằng.

c)

B. Hai chân duỗi chéo

d)

Có thể điếc ở tần số cao

22.

Triệu chứng bại não thể múa vờn:

a)

Rối loạn thăng bằng.

b)

A. Vận động bình thường

c)

B. Hai chân duỗi chéo

d)

Vận động không tự chủ toàn thân

23.

Triệu chứng bại não thể thất điều:

a)

A. Vận động bình thường

b)

Kiểm soát đầu cổ kém.

c)

B. Dáng đi như say rượu

d)

Vận động không tự chủ toàn thân

24.

Triệu chứng bại não thể thất điều:

a)

C. Kiểm soát đầu cổ kém.

b)

A. Vận động bình thường

c)

B. Trương lực cơ luôn giảm, nhẽo

d)

D. Mồm há liên tục, chảy nhiều dãi

25.

Cháu Nguyễn Văn A, 2 tuổi vào viện với lý do khó khăn về ăn uống, vận động, được chẩn đoán bại não. Tiền sử trẻ đẻ bị ngạt, điều trị tại khoa phục hồi chức năng nhiều lần. Hiện tại trẻ không đi lại được, vận động thành khối, ăn uống khó khăn. Phương pháp phục hồi vận động phù hợp cho trẻ

a)

A. Chiếu đèn tử ngoại

b)

B. Chiếu đèn hồng ngoại

c)

C. Châm cứu

d)

D. Đốt ngải

26.

Cháu Nguyễn Văn A, 2 tuổi vào viện với lý do khó khăn về ăn uống, vận động, được chẩn đoán bại não. Tiền sử trẻ đẻ bị ngạt, điều trị tại khoa phục hồi chức năng nhiều lần. Hiện tại trẻ không đi lại được, vận động thành khối, ăn uống khó khăn. Phương pháp tập vận động cho trẻ :

a)

A. Tập chủ động

b)

B. Kiểm soát trương lực cơ và ức chế co cứng

c)

C. Tập tăng tầm vận động khớp

d)

D. Tập thăng bằng

27.

Cháu Nguyễn Văn A, 2 tuổi vào viện với lý do khó khăn về ăn uống, vận động, được chẩn đoán bại não. Tiền sử trẻ đẻ bị ngạt, điều trị tại khoa phục hồi chức năng nhiều lần. Hiện tại trẻ không đi lại được, vận động thành khối, ăn uống khó khăn. Phương pháp tập vận động cho trẻ :

a)

A. Tạo thuận mẫu vận động bình thường

b)

B. Tập chủ động

c)

C. Tập tăng tầm vận động khớp

d)

D. Tập thăng bằng

28.

Bệnh nhân Nam , 55 tuổi vào viện với lý do đau vai gáy, điều trị tại khoa phục hồi chức năng, thăm khám và hỏi bệnh: Cơ vùng cổ gáy trái co cứng, vận động chủ động hạn chế. Đau tăng khi thay đổi thời tiết , XQ: Hình ảnh thoái hóa đốt sống C5-C6. Được chẩn đoán đau vai gáy

Nguyên nhân đau vai gáy của người bệnh là:

a)

A. Thoát vị đốt sóng cổ

b)

B. Thoái hóa đốt sống cổ

c)

C. Do lạnh

d)

D. Do chấn thương đốt sống cổ

29.

Bệnh nhân Nam , 55 tuổi vào viện với lý do đau vai gáy, điều trị tại khoa phục hồi chức năng được chẩn đoán Đau vai gáy và chỉ định : châm cứu Huyệt dùng để châm cứu cho người bệnh là:

a)

A. Phế du, Can du, Tỳ du

b)

B. Kiên ngung, Kiên tỉnh, Phong trì

c)

C. Huyết hải, Lương khâu, Phong thị

d)

D. Túc tam lý, Tam âm giao, Thái xung

30.

Bệnh nhân nam , 55 tuổi vào viện với lý do đau vai gáy, điều trị tại khoa phục hồi chức năng được chẩn đoán Đau vai gáy. Bác sỹ chỉ định châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt, thủy châm, hồng ngoại Phương pháp PHCN cho người bệnh là:

a)

A. Châm cứu

b)

C. Bấm huyệt

c)

B. Xoa bóp

d)

D. Hông ngoại

31.

Bệnh nhân nam , 55 tuổi vào viện với lý do đau vai gáy, điều trị tại khoa phục hồi chức năng được chẩn đoán Đau vai gáy. Bác sỹ chỉ định: thủy châm, Thuốc dùng để thủy châm cho người bệnh đau vai gáy là:

a)

A. Giãn cơ

b)

B. Giảm đau

c)

C. Vitamin

d)

D. Kháng sinh

32.

Bệnh nhân nam , 55 tuổi vào viện với lý do đau vai gáy, điều trị tại khoa phục hồi chức năng được chẩn đoán Đau vai gáy. Bác sỹ chỉ định: thủy châm,

Huyệt dùng để thủy châm cho người bệnh đau vai gáy là:

a)

A. Hoàn khiêu

b)

B. Đại trường du

c)

C. Kiên tỉnh

d)

D. Túc tam lý

33.

Chọn từ đúng điền vào chỗ trống: Huyệt là một điểm………:

a)

A. Trên da

b)

B. Trên cơ

c)

C. Trên xương

d)

D. Trên hệ thần kinh

34.

Tai biến có thể xảy ra khi châm cứu là

a)

A. Gãy xương

b)

B. Chảy máu

c)

C. Viêm thần kinh

d)

D. Viêm cơ

35.

Tai biến có thể xảy ra khi châm cứu là

a)

A. Gãy xương

b)

B. Vựng châm

c)

C. Viêm thần kinh

d)

D. Viêm cơ

36.

Tai biến có thể xảy ra khi châm cứu là

a)

A. Gãy xương

b)

B. Gãy kim

c)

C. Viêm thần kinh

d)

D. Viêm cơ

37.

Mục đích của bảo quản thuốc:

a)

A. Làm mất hoặc giảm chất độc của thuốc

b)

B. Tránh ẩm thấp, tránh nóng

c)

C. Bỏ tạp chất làm cho sạch

d)

D. Sử dụng thuận lợi

38.

Gốc rễ củ của thuốc thường thu hái vào

a)

A. Đầu xuân cuối thu

b)

B. vào mùa xuân hè.

c)

C. Vào mùa hè

d)

D. Vào mùa xuân

39.

Mầm lá của thuốc thường thường thu hoạch vào:

a)

A. Đầu xuân cuối thu

b)

B. Vào mùa xuân hè.

c)

C. Vào mùa hè

d)

D. Vào mùa xuân

40.

Hạt củ thuốc thường thu hoạch khi:

a)

A. Còn quả còn non

b)

B. Quả vừa mới chín

c)

C. Quả già

d)

D. Quả thật chín

41.

: Hoa của thuốc thường thu hoạch khi:

a)

A. Vừa mới tạo nụ

b)

B. Gần tàn

c)

C. Ngậm nụ

d)

D. Đã nở

42.

Mục đích của bào chế thuốc là:

a)

A. Tránh ánh nắng mặt trời

b)

B. Làm mất hoặc giảm chất độc của thuốc

c)

C. Tránh ẩm thấp

d)

Tránh sâu mọt

43.

Bộ phận dùng của Kinh giới để cầm máu là

a)

. Cành

b)

B. Lá

c)

C. Hoa (kinh giới tuệ)

d)

D. Rễ

44.

Hương nhu là vị thuốc thuộc nhóm:

a)

A. Thuốc chữa lợi tiểu

b)

B. Thuốc chữa ho

c)

C. Thuốc chũa cảm cúm

d)

D. Thuốc giải độc

45.

Tên khác của Cẩu tích là:

a)

Sơn dược

b)

B. Mắt nai

c)

C. Nhẫn đông hoa

d)

D. Lông Cu ly

46.

Bộ phận dùng của Kinh giới có tác dụng cầm máu là

a)

Cành

b)

B. Lá

c)

C. Hoa

d)

D. Rễ

47.

Nguyên nhân của bệnh liệt dây VII ngoại biên là

a)

A. Do viêm dây V

b)

B. Do đau đầu mất ngủ

c)

C. Do thoái hóa đốt sống cổ

d)

D. Do lạnh

48.

Thuốc dùng điều trị nội khoa của bệnh liệt dây VII ngoại biên giai đoạn cấp là:

a)

A. Gardenal

b)

B. Corticoid

c)

C. Nivalin

d)

D. Diclophelac

49.

Thuốc dùng điều trị nội khoa của bệnh liệt dây VII ngoại biên giai đoạn bán cấp là:

a)

A. Gardenal

b)

B. Corticoid

c)

C. Nivalin

d)

D. Diclophelac

50.

Một trong các phương pháp phục hồi chức năng các cơ vận động ở mặt bên liệt của bệnh liệt dây VII ngoại biên là tập phát âm những chữ:

a)

A. N, L, H

b)

B. I, K, Z

c)

C. O, A, P, U

d)

. E, Ê, B