Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hóa Dược 6

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Do có nhóm ceton nên phản ứng đặc trưng của progesteron là:

a)

Phản ứng tạo hydrazon

b)

Phản ứng Zimmerman

c)

Phản ứng ester hóa

d)

Phản ứng chuyển màu trong môi trường kiềm

2.

Do có nhóm ceto-steroid nên phản ứng đặc trưng của progesteron là:

a)

Phản ứng Zimmerman

b)

Phản ứng tạo hydrazon

c)

Phản ứng ester hóa

d)

Phản ứng chuyển màu trong môi trường kiềm

3.

Tính chất giúp glibenclamid định lượng được bằng phương pháp đo kiềm trong dung môi ethanol, chất chuẩn độ NaOH của là:

a)

Acid mạnh

b)

Acid yếu

c)

Base mạnh

d)

Base yếu

4.

Tính chất giúp gliclazid định lượng được bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan là:

a)

Base yếu

b)

Base mạnh

c)

Acid yếu

d)

Acid mạnh

5.

Cấu trúc giúp gliclazid định lượng được bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan là:

a)

Nitơ bậc 3

b)

Nhóm sulfonylurea

c)

Nhân thơm

d)

Chức amid

6.

Vị trí nhóm chức amid trong công thức cấu tạo của các penicillin là:

a)

6

b)

7

c)

5

d)

4

7.

Vị trí nhóm chức acid trong công thức cấu tạo của các penicillin là:

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

8.

Vị trí của 3 carbon bất đối xứng trong công thức cấu tạo của các penicillin là:

a)

2, 5 và 6

b)

1, 2 và 3

c)

2, 3 và 5

d)

3, 6 và 7

9.

Vị trí của 2 carbon bất đối xứng trong công thức cấu tạo của các cephalosporin là:

a)

6 và 7

b)

5 và 6

c)

4 và 5

d)

2 và 3

10.

Tính chất được ứng dụng để điều chế muối natri của các penicillin tan trong nước dùng pha thuốc tiêm là:

a)

Chức acid

b)

Chức amid

c)

Vòng beta-lactam

d)

Lưu huỳnh

11.

Phương pháp dùng để điều chế các penicillin có tác dụng kéo dài là:

a)

Tạo muối với các base amin có phân tử lượng lớn

b)

Ester hóa với acid stearic

c)

Tạo muối với các ion kim loại kiềm

d)

Tạo tủa với acid silicovonframic

12.

Sản phẩm thu được sau khi loại CO2 các penicillin bằng cách thủy phân trong môi trường kiềm là:

a)

Acid penilloic

b)

Acid penicilloic

c)

Acid penaldic

d)

Penicillamin

13.

Màu của sản phẩm tạo ra sau khi thủy phân penicillin bằng hydroxylamin, sau đó cho tác dụng với đồng sulfat là:

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Trắng

d)

Vàng

14.

Màu của sản phẩm tạo ra sau khi thủy phân penicillin bằng hydroxylamin, sau đó cho tác dụng với sắt (III) sulfat là:

a)

Đỏ

b)

Xanh

c)

Trắng

d)

Vàng

15.

Tính chất quyết phương pháp định lượng penicillin bằng phép đo iod là:

a)

Không bền trong môi trường kiềm

b)

Không bền trong môi trường acid

c)

Mở vòng bởi tác nhân ái nhân

d)

Mở vòng bởi β-lactamase

16.

Các cephalosporin có tính acid mạnh hơn các pencillin là do chức acid liên kết với:

a)

Dây nối đôi

b)

Vòng thơm

c)

Vòng no

d)

Dây nối ba

17.

Tính chất quyết phương pháp định lượng cephalosporin bằng phép đo iod là:

a)

Không bền trong môi trường kiềm

b)

Không bền trong môi trường acid

c)

Mở vòng bởi tác nhân ái nhân

d)

Mở vòng bởi β-lactamase

18.

Định lượng các cẹphalosporin bằng phương pháp môi trường khan là do phân tử có tính:

a)

Acid yếu

b)

Acid mạnh

c)

Base mạnh

d)

Base yếu

19.

Mục đích của việc tạo ra các thuốc mới bằng cách ester hóa chức acid của các cephalosporin là:

a)

Kéo dài tác dụng

b)

Tăng độ bền của vòng β-lactam

c)

Nới rộng phổ tác dụng

d)

Giảm sự kháng thuốc của vi khuẩn

20.

Kháng sinh có tính chất lưỡng tính là:

a)

Tetracyclin

b)

Penicillin

c)

Aminosid

d)

Phenicol

21.

Kháng sinh có tính chất lưỡng tính là:

a)

Quinolon

b)

Cephalosporin

c)

Aminosid

d)

Phenicol

22.

Cấu trúc quyết định màu sắc của các tetracyclin là:

a)

Hệ dây nối đôi liên hợp

b)

4 vòng 6 cạnh

c)

2 nhóm ceton

d)

Dimethylamin

23.

Cấu trúc giúp các tetracyclin tác dụng với sắt (III) clorid cho phức màu tím là:

a)

OH phenol

b)

OH liên kết với carbon không no

c)

C=O

d)

COOH

24.

Tính chất giúp tetracyclin hydroclorid tác dụng với thuốc thử fehling cho tủa đồng (I) ocyd là:

a)

Tính khử

b)

Tính acid

c)

Tính base

d)

Lưỡng tính

25.

Các tetracyclin gây xỉn màu răng và làm chậm sự phát triển của xương là do khả năng tạo phức chelat với ion:

a)

Ca2+

b)

Fe2+

c)

Zn2+

d)

Cu2+

26.

Nhóm chức quyết định tính acid của các tetracyclin là:

a)

OH phenol và OH alcol ở vị trí số 3

b)

OH phenol và OH alcol ở vị trí số 12

c)

OH phenol và C=O ở vị trí số 11

d)

OH phenol và C=O ở vị trí số 12

27.

Nhóm chức quyết định tính base của các tetacyclin là:

a)

Diethylamin

b)

OH phenol

c)

OH alcol

d)

Ceton

28.

Cấu trúc quyết định khả năng hấp thụ bức xạ tử ngoại của các tetracyclin có là:

a)

Hệ dây nối đôi liên hợp

b)

Nhiều carbon bất đối xứng

c)

Nitơ bậc 3

d)

2 nhóm ceton

29.

Kết quả của hiện tượng epimer hóa ở vị trí carbon số 4 của các tetracyclin trong môi trường acid là:

a)

Giảm hoạt tính kháng sinh

b)

Tăng khả năng phân bố ở da và mô mềm

c)

Kéo dài tác dụng

d)

Bền vững với enzym oxy hóa khử ở gan

30.

Hậu quả của việc tạo phức kém thuận nghịch giữa các tetracyclin với ion Ca2+ là:

a)

Làm chậm sự phát triển của xương

b)

Làm tăng độc tính trên thận

c)

Tăng độc tính với tế bào gan

d)

Giảm chuyển hóa

31.

Hai nhóm chức liền kề nhau trong công thức cấu tạo của các tetracyclin tạo phức với ion kim loại đa hóa trị là:

a)

OH và CO

b)

CO và COOH

c)

OH và NH2

d)

OH và CH3

32.

Mục đích việc loại nhóm OH ở vị trí số 6 của tetracyclin để tạo ra doxycyclin là:

a)

Hấp thu tốt hơn qua đường tiêu hóa

b)

Tăng độ tan trong nước

c)

Tan được trong kiềm

d)

Tăng khả năng hấp thu qua da

33.

Chất được định tính bằng phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid là:

a)

Tetracyclin

b)

Penicillin

c)

Cloramphenicol

d)

Cephalosporin

34.

Phản ứng dùng để phân biệt nhanh các tetracyclin là:

a)

Tạo phức màu với Zn2+

b)

Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid

c)

Tạo màu với thuốc thử ninhydrin

d)

Tạo phức với FeCl3

35.

Nhóm chức quyết định tính phân cực của các aminosid là:

a)

NH2 và OH

b)

C=O và NH2

c)

COOH

d)

CHO

36.

Nhóm chức trong công thức cấu tạo của các aminosid cho phản ứng với thuốc thử ninhydrin:

a)

Amin

b)

Carboxylic

c)

Carbonyl

d)

Hydroxy

37.

Kháng sinh được định tính bằng phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid là:

a)

Aminosid

b)

Phenicol

c)

Penicillin

d)

Polypeptid

38.

định tính bằng phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid là:

a)

Aminosid

b)

Phenicol

c)

Penicillin

d)

Polypeptid

39.

Thuốc thử dùng để định tính phần sulfat kết hợp trong công thức cấu tạo của các aminosid là:

a)

BaCl2

b)

AgNO3

c)

CuSO4

d)

HCl

40.

Nhóm chức trong công thức cấu tạo của các macrolid tham gia phản ứng tạo hydrazon là:

a)

Ceton

b)

Hydroxy

c)

Carboxylic

d)

Amin

41.

Nhóm chức trong công thức cấu tạo của các macrolid tham gia phản ứng ester hóa là:

a)

Hydroxy

b)

Ceton

c)

Carboxylic

d)

Amin

42.

Cấu trúc trong công thức cấu tạo của các quinolon tham gia phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid là:

a)

Amin bậc 3

b)

Acid carboxylic

c)

Ceton

d)

Aldehyd

43.

Phản ứng hóa học đặc trưng của các quinolon do có cấu trúc 3-carboxylic và 4-oxo là:

a)

Tạo phức chelat với ion kim loại hóa trị 2

b)

Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid

c)

Phản ứng ester hóa

d)

Phản ứng oxy hóa

44.

Cấu trúc quyết đinh phương pháp định lượng các quinolon bằng acid pecloric trong môi trường acid acetic khan là:

a)

Acid carboxylic

b)

Ceton

c)

Amin bậc 3

d)

Fluoro

45.

Nhóm chức trong công thức cấu tạo của các quinolon tham gia phản ứng ester hóa là:

a)

Acid carboxylic

b)

Ceton

c)

Amin

d)

Fluoro

46.

Cấu trúc trong công thức cấu tạo của các quinolon có thể tham gia phản ứng tạo muối với HCl là:

a)

Amin bậc 3

b)

Hydroxy

c)

Acid carboxylic

d)

Fluoro

47.

Kháng sinh có tham gia phản ứng tạo phức với các ion kim loại đa hóa trị là:

a)

Quinolon

b)

Aminosid

c)

Cloramphenicol

d)

Penicillin

48.

Kháng sinh có tham gia phản ứng tạo phức với các ion kim loại đa hóa trị là:

a)

Tetracyclin

b)

Aminosid

c)

Cloramphenicol

d)

Penicillin

49.

So với benzyl penicillin, ampicillin có thêm nhóm amin nên sẽ có phản ứng đặc trưng với thuốc thử:

a)

Ninhydrin

b)

Mayer

c)

Bouchardas

d)

Alizarin

50.

So với ampicillin, amoxicillin có thêm nhóm hydroxy ở vị trí para của nhân phenyl nên sẽ có phản ứng đặc trưng với thuốc thử:

a)

FeCl3

b)

Mayer

c)

Fehling

d)

Ninhydrin

51.

Thuốc có tác dụng kéo dài thường dùng để dự phòng thấp khớp cấp là:

a)

Benzathin benzyl penicilin

b)

Benzyl penicilin

c)

Amoxicilin

d)

Au

52.

Thuốc có tác dụng kéo dài thường dùng để dự phòng thấp khớp cấp là:

a)

Benzathin benzyl penicilin

b)

Benzyl penicilin

c)

Amoxicilin

d)

Augmentin

53.

Kháng sinh chỉ dùng đường tiêm là:

a)

Gentamicin

b)

Ampicilin

c)

Co- trimoxazol

d)

Cephalexin

54.

Do cấu trúc syn-alkoxy-imino, phân tử cefuroxim có đặc tính là:

a)

Kháng các β-lactamase và nới rộng phổ tác dụng trên các vi khuẩn Gram(-)

b)

Kháng các β-lactamase và có phổ tác dụng đối với trực khuẩn mủ xanh

c)

Kháng các β-lactamase và nới rộng phổ tác dụng trên các vi khuẩn Gram(+)

d)

Kháng các β-lactamase và nới rộng phổ tác dụng trên các vi khuẩn kỵ khí

55.

Do có cấu trúc cấu trúc muối nội phân tử, phổ tác dụng của cefepim có đặc điểm là:

a)

Tác dụng tốt trên trực khuẩn mủ xanh

b)

Tác dụng chủ yếu trên các vi khuẩn Gram (+)

c)

Tác dụng tốt trên trực khuẩn đường ruột

d)

Yếu trên vi khuẩn Gram (-), mạnh trên vi khuẩn Gram (+)

56.

Cấu trúc hóa học trong công thức cấu tạo của cloroquin tham phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid là:

a)

Nitơ

b)

Nhân thơm

c)

OH phenol

d)

Clo

57.

Do có tính base yếu nên phương pháp định lượng quinin là:

a)

Đo acid trong môi trường khan

b)

Acid - base

c)

Đo kiềm trong môi trường khan

d)

Đo quang phổ tử ngoại

58.

Màu sắc của dung dịch tạo thành khi thủy phân artemisinin trong môi trường kiềm sau đó thêm sắt (III) clorid là:

a)

Tím

b)

Hồng thịt

c)

Đỏ cam

d)

Xanh

59.

Hiện tượng xảy ra khi thủy phân artemisinin trong môi trường kiềm, sau đó thêm bạc nitrat là:

a)

Tủa màu trắng

b)

Phức màu tím

c)

Tủa màu vàng

d)

Phức màu xanh lá cây

60.

Hiện tượng xảy ta khi cho 5ml H2O vào ống nghiệm có 1g mebendazol, sau đó thêm 2ml HCl, và 3ml acid silicovolframic là:

a)

Tủa trắng trong nước, tủa tan khi thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm acid silicovolframic

b)

Tan trong nước, tủa khi thêm HCl, tủa tan khi thêm acid silicovolframic

c)

Tan trong nước, dung dịch trong suốt thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm acid silicovolframic

d)

Tủa trắng trong nước, tủa không tan khi thêm HCl, tủa tan khi thêm acid silicovolframic

61.

Điều kiện để tiến hành định tính mebendazol bằng phản ứng tạo phẩm màu nitơ là:

a)

Đun nóng trong môi trường kiềm

b)

Đun nóng trong môi trường acid

c)

Đung nóng trong nước

d)

Đun nóng trong cồn

62.

Nhóm chức hóa học trong công thức cấu tạo của niclosamid tác dụng với sắt (III) clorid cho phức màu tím là:

a)

Nhóm OH phenol

b)

Nguyên tử clo

c)

Nitơ bậc 3

d)

Nitro thơm

63.

Tính chất ứng dụng để định lượng acyclovir bằng phương pháp môi trường khan là:

a)

Base yếu

b)

Base mạnh

c)

Acid yếu

d)

Acid mạnh

64.

Mùi xuất hiện khi lấy một vài tinh thể aspirin đem chà xát trên lòng bàn tay là:

a)

Mùi giấm

b)

Mùi tinh dầu chuối

c)

Mùi khai

d)

Mùi trứng thối

65.

Cấu trúc hóa học giúp morphin hydroclorid có thể định lượng bằng phương pháp môi trường khan là:

a)

Nitơ bậc 3

b)

OH phenol

c)

HCl

d)

Cầu nối epoxyd

66.

Thuốc thử dùng để phân biệt morphin và codein là:

a)

Kali fericyanid

b)

Thuốc thử chung của alcaloid

c)

Acid sulfuric

d)

Thuốc thử inhydrin

67.

Mục đích tiến hành định lượng aspirin bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp ở nhiệt độ thấp là:

a)

Bảo vệ chức ester

b)

Bảo vệ chức acid

c)

Phản ứng xảy ra chậm hơn

d)

Phản ứng xảy ra nhanh hơn

68.

Cấu trúc quyết định phương pháp định lượng natri diclofenac bằng cách đo quang phổ tử ngoại là:

a)

Nhân thơm

b)

Amin bậc 2

c)

Clo hữu cơ

d)

Acid acetic

69.

Cấu trúc quyết định phương pháp định lượng paracetamol bằng phép đo nitrit:

a)

Nhóm amid không bền

b)

Nhóm OH không bền

c)

Nhân thơm không bền

d)

Acid không bền

70.

Đặc điểm dùng để phân biệt methyl salicylat và acid acetyl salicylic là:

a)

Phản ứng tạo màu với sắt (III) clorid

b)

Độ tan trong môi trường kiềm

c)

Độ tan trong nước

d)

Phản ứng tạo tủa với bạc nitrat

71.

Định lượng natri diclofenac bằng phương pháp môi trường khan là do trong công thức cấu tạo có:

a)

Nitơ bậc 2

b)

Nguyên tử clor

c)

Gốc acid acetic

d)

Nhân thơm

72.

Hóa dược có tính khử mạnh nhất là:

a)

Natri diclofenac

b)

Aspisin

c)

Paracetamol

d)

Ibuprofen

73.

Hóa dược tan được trong cả môi trường acid và kiềm là:

a)

Acid acetyl salicylic

b)

Methyl salicylat

c)

Ibuprofen

d)

Codein

74.

Hóa dược nào có thể định tính bằng phương pháp đo năng suất quay cực:

a)

N-acetylcystein

b)

Bromhexin

c)

Theophyllin

d)

Natri benzoat

75.

Hiện tượng xảy ra khi thủy phân bismuth subsalicylat trong môi trường kiềm, sau đó acid hóa dịch lọc thu được tủa, l��c lấy tủa thêm vài giọt FeCl3 là:

a)

Tủa tan và dung dịch có màu tím

b)

Tủa tan và dung dịch có màu vàng

c)

Tủa màu tím

d)

Tủa màu đỏ hồng

76.

Hiện tượng xảy ra khi thủy phân bismuth subsalicylat trong môi trường kiềm, lọc lấy tủa, hòa tan tủa bằng HCl, sau đó thêm ammoniac là:

a)

Tủa trắng không tan trong kiềm

b)

Tủa trắng tan trong kiềm

c)

Tủa trắng không tan trong acid

d)

Tủa đỏ tan trong acid

77.

Hiện tượng xảy ra khi cho 5ml H2O vào ống nghiệm có 1g cimetidin, sau đó thêm 2ml HCl, và 3ml NaOH là:

a)

Tủa trắng trong nước, tủa tan khi thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm NaOH

b)

Tan trong nước, tủa khi thêm HCl, tủa tan khi thêm NaOH

c)

Tan trong nước, dung dịch trong suốt thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm NaOH

d)

Tủa trắng trong nước, tủa không tan khi thêm HCl, tủa tan khi thêm NaOH

78.

Cách nhận biết ngay lọ omeprazol trong 4 lọ bột mất nhãn đựng lần lượt các thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng (cimetidin, ranitidin, famotidin và omeprazol) là:

a)

Hòa tan 4 lọ bằng NaOH

b)

Hoà tan 4 lọ trong nước

c)

Hòa tan 4 lọ bằng

79.

bột mất nhãn đựng lần lượt các thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng (cimetidin, ranitidin, famotidin và omeprazol) là:

a)

Hòa tan 4 lọ bằng NaOH

b)

Hoà tan 4 lọ trong nước

c)

Hòa tan 4 lọ bằng HCl

d)

Hòa tan 4 lọ bằng ethanol

80.

Hiện tượng xảy ra khi hòa tan ống nghiệm chứa lần lượt 4 thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng là cimetidin, ranitidin, famotidin và omeprazol trong môi trường kiềm:

a)

Ống nghiệm có omeprazol dung dịch trong suốt, 3 ống còn lại tạo hỗn dịch đục

b)

Ống nghiệm có omeprazol và cimetidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục

c)

Ống nghiệm có cimetidin và famotidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục

d)

Ống nghiệm có famotidin và ranitidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục

81.

Phản ứng dùng để phân biệt diphenoxylat hydroclorid và loperamid hydroclorid là:

a)

Tạo iodoform

b)

Tạo tủa với thuốc thử chung của alcaloid

c)

Tạo tủa với bạc nitrat

d)

Hòa tan trong NaOH

82.

Phản ứng dùng để phân biệt các estrogen và progestin là:

a)

Zimmerman

b)

Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid

c)

Diazo hóa

d)

Với kali fericyanid

83.

Dung môi dùng để phân biệt độ tan của hormon steroid với các hormon khác là:

a)

Nước

b)

Cồn

c)

Acid

d)

Kiềm

84.

Phản ứng tạo hydrazon của các corticoid thường xảy ra ở nhóm ceton vị trí số 3, ít phản ứng vào nhóm ceton vị trí số 20 là do ở vị trí số 20 có đặc điểm:

a)

Nhiều nhóm thế che chắn

b)

Hiệu ứng liên hợp với OH ở vị trí 21

c)

Hiệu ứng cảm ứng với CH3 ở vị trí 19

d)

Không có hệ dây nối đôi liên hợp

85.

Các corticoid tan được trong nước do tạo thành dạng ester với acid là:

a)

Succinic

b)

Acetic

c)

Propionic

d)

Benzoic

86.

Phương pháp thay đổi công thức cấu tạo của testosteron để kéo dài tác dụng là:

a)

Ester hóa OH ở C17

b)

Thêm nối đôi ở C4 và C5

c)

Bỏ nhóm methyl ở vị trí C19

d)

Clo hóa ở vị trí C11

87.

Vai trò của việc gắn thêm nhóm methyl vào C17 của testosteron là:

a)

Bền vững với enzym ở gan

b)

Kéo dài tác dụng

c)

Giảm chuyển hóa

d)

Tăng tác dụng tăng dưỡng

88.

Cấu tạo quyết định khả năng bền vững với enzym ở gan của ethinyl estradiol là:

a)

Nhóm ethinyl ở C17

b)

Nhóm hydroxy ở C3

c)

Nhóm hydroxy ở C17

d)

Ester ở vị trí C3

89.

Prednisolon có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison là do trong công thức cấu tạo có thêm:

a)

Dây nối đôi ở C1

b)

Dây nối đôi ở C2

c)

Fluoro ở C9

d)

Cloro ở C6

90.

Phương pháp làm tăng độ tan của dexamethason trong nước là:

a)

Ester hóa OH ở C 21 với acid phosphoric

b)

Ester hóa OH ở C 17 với acid phosphoric

c)

Ester hóa OH ở C 17 và C21 với acid phosphoric

d)

Ester hóa OH ở C 11 với acid phosphoric

91.

Cấu trúc giúp làm tăng mạnh tác dụng chuyển hóa glucid của dexamethason là:

a)

Nhóm fluor ở C9

b)

Dây nối đôi ở C1

c)

OH ở C21

d)

OH ở C 17

92.

Thuốc thử dùng để phân biệt estradiol và ethinylestradiol là:

a)

Bạc nitrat

b)

Sắt (III) clorid

c)

Kali ferricyanid

d)

Phenyl hydrazin

93.

Thuốc thử dùng để phân biệt progesteron và levonorgestrel là:

a)

Bạc nitrat

b)

Sắt (III) clorid

c)

Kali ferricyanid

d)

Phenyl hydrazin

94.

Nhóm kháng sinh có cấu trúc hệ dây nối đôi liên hợp nhiều là:

a)

Tetracyclin

b)

β-lactam

c)

Sulfamid

d)

Aminosid

95.

Thuốc thử dùng để phân biệt ampicillin và penicillin G là:

a)

Ninhydrin

b)

Sắt (III) clorid

c)

Beta -naphtol

d)

Kali bicromat

96.

Kháng sinh có tác dụng trên chủng vi khuẩn sản sinh ra beta-lactamase là:

a)

Cefotaxim

b)

Penicilin G

c)

Gentamicin

d)

Cephalexin

97.

Kháng sinh khi dùng cần phải uống nhiều nước là:

a)

Co-trimoxazol

b)

Gentamicin

c)

Cephalexin

d)

Erythromycin

98.

Kháng sinh khi dùng cần phải uống nhiều nước là:

a)

Co-trimoxazol

b)

Gentamicin

c)

Cephalexin

d)

Erythromycin

99.

Cho 2 ống nghiệm đựng 2 bột hóa dược quinin và cloroquin không màu, lựa chọn 01 thuốc thử duy nhất để phân biệt 2 hóa dược này:

a)

Acid sulfuric

b)

Acid hydrocloric

c)

Natri hydroxyd

d)

Natri carbonat

100.

Thuốc thử dùng để phân biệt mefloquin và cloroquin là:

a)

Acid nitric

b)

Acid hydrocloric

c)

Natri hydroxyd

d)

Natri carbonat

101.

Cân chính xác 0,125g natri clorid, cho vào bình nón, thêm 50ml nước hòa tan hoàn toàn. Thêm 10 giọt dung dịch kali cromat 5%, chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat 0,1N (K=1) đến khi xuất hiện màu hồng. Thể tích của bạc nitrat 0,1N dùng hết 21,5ml. Hàm lượng của natri clorid có trong chế phẩm (biết 1ml bạc nitrat 0,1N tương ứng với 5,844mg natri clorid) là:

a)

100,52%

b)

98,37%

c)

99,95%

d)

101,15%

102.

Cân chính xác 40mg paracetamol cho vào bình định mức 250ml, thêm 50ml dung dịch natri hydroxyd 0,4%, lắc cho tan, thêm nước đến vạch, lắc đều. Lấy 5ml dung dịch vừa pha cho vào bình định mức 100ml, thêm 10ml dung dịch natri hydroxyd 0,4%, thêm nước đến vạch, lắc đều. Đem dung dịch vừa pha đo độ hấp thụ ở bước sóng 275nm thu được kết quả là 0,57. Hàm lượng của paracetamol có trong chế phẩm (biết A=715) là:

a)

99,65%

b)

100,10%

c)

101,52%

d)

102,17%

103.

Cân chính xác 0,150g vitamin C cho vào bình nón. Thêm 10ml acid sulfuric 10% và 80ml nước mới đun sôi để nguội, thêm 2 giọt hồ tinh bột. Chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1N đến khi xuất hiện màu xanh bền vững. Thể tích của dung dịch iod 0,1N đã dùng là 14,2ml. Hàm lượng của vitamin C trong chế phẩm (biết K=1, 1ml dung dịch iod 0,1N tương ứng với 8,81mg vitamin C) là:

a)

100,10%

b)

98,53%

c)

99,24%

d)

101,25%

104.

0,170g vitamin C cho vào bình nón. Thêm 10ml acid sulfuric 10% và 80ml nước mới đun sôi để nguội, thêm 2 giọt hồ tinh bột. Chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1N đến khi xuất hiện màu xanh bền vững. Thể tích của dung dịch iod 0,1N đã dùng là 16,5ml. Hàm lượng của vitamin C trong chế phẩm (biết K=1, 1ml dung dịch iod 0,1N tương ứng với 8,81mg vitamin C) là:

a)

85,50%

b)

99,354%

c)

101,16%

d)

102,0%

105.

Cân chính xác 0,1g cloramphenicol cho vào cốc dung tích 250ml, thêm khoảng 200ml nước, đun nhẹ khoảng 45-50o cho tan hết. Chuyển dung dịch sang bình định mức 500ml, tráng cốc 3 lần, mỗi lần 50ml bằng nước ấm, tập trung vào bình định mức, thêm nước đến vạch. Lấy 10ml dung dịch từ bình định mức 500ml, chuyển sang bình định mức 100ml, thêm nước đến vạch. Đem dung dịch vừa pha đo độ hấp thụ ở bước sóng 278nm thu được kết quả là 0,59. Hàm lượng của cloramphenicol có trong chế phẩm (biết A=297) là:

a)

99,33%

b)

98,57%

c)

100,15%

d)

102,25%

106.

Cân chính xác 0,105g cloramphenicol cho vào cốc dung tích 250ml, thêm khoảng 200ml nước, đun nhẹ khoảng 45-50o cho tan hết. Chuyển dung dịch sang bình định mức 500ml, tráng cốc 3 lần, mỗi lần 50ml bằng nước ấm, tập trung vào bình định mức, thêm nước đến vạch. Lấy 10ml dung dịch từ bình định mức 500ml, chuyển sang bình định mức 100ml, thêm nước đến vạch. Đem dung dịch vừa pha đo độ hấp thụ ở bước sóng 278nm thu được kết quả là 0,61. Hàm lượng của cloramphenicol có trong chế phẩm (biết A=297) là:

a)

98,53%

b)

97,80%

c)

101,10%

d)

102,15%

107.

Cân chính xác 0,25g mebendazol cho vào bình nón 100ml, thêm 3ml acid formic kha để hòa tan. Thêm 40 ml acid acetic khan. Chuẩn độ bằng acid pecloric hết 8,5ml. Hàm lượng của mebendazol trong chế phẩm (1ml acid percloric 0,1M tương đương với 29.53mg C16H13N3O3, k=1) là:

a)

100.40%

b)

99,36%

c)

101,15%

d)

112,07%