WorksheetsHóa Dược 6
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Do có nhóm ceton nên phản ứng đặc trưng của progesteron là:
Phản ứng tạo hydrazon
Phản ứng Zimmerman
Phản ứng ester hóa
Phản ứng chuyển màu trong môi trường kiềm
Do có nhóm ceto-steroid nên phản ứng đặc trưng của progesteron là:
Phản ứng Zimmerman
Phản ứng tạo hydrazon
Phản ứng ester hóa
Phản ứng chuyển màu trong môi trường kiềm
Tính chất giúp glibenclamid định lượng được bằng phương pháp đo kiềm trong dung môi ethanol, chất chuẩn độ NaOH của là:
Acid mạnh
Acid yếu
Base mạnh
Base yếu
Tính chất giúp gliclazid định lượng được bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan là:
Base yếu
Base mạnh
Acid yếu
Acid mạnh
Cấu trúc giúp gliclazid định lượng được bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan là:
Nitơ bậc 3
Nhóm sulfonylurea
Nhân thơm
Chức amid
Vị trí nhóm chức amid trong công thức cấu tạo của các penicillin là:
6
7
5
4
Vị trí nhóm chức acid trong công thức cấu tạo của các penicillin là:
2
1
3
4
Vị trí của 3 carbon bất đối xứng trong công thức cấu tạo của các penicillin là:
2, 5 và 6
1, 2 và 3
2, 3 và 5
3, 6 và 7
Vị trí của 2 carbon bất đối xứng trong công thức cấu tạo của các cephalosporin là:
6 và 7
5 và 6
4 và 5
2 và 3
Tính chất được ứng dụng để điều chế muối natri của các penicillin tan trong nước dùng pha thuốc tiêm là:
Chức acid
Chức amid
Vòng beta-lactam
Lưu huỳnh
Phương pháp dùng để điều chế các penicillin có tác dụng kéo dài là:
Tạo muối với các base amin có phân tử lượng lớn
Ester hóa với acid stearic
Tạo muối với các ion kim loại kiềm
Tạo tủa với acid silicovonframic
Sản phẩm thu được sau khi loại CO2 các penicillin bằng cách thủy phân trong môi trường kiềm là:
Acid penilloic
Acid penicilloic
Acid penaldic
Penicillamin
Màu của sản phẩm tạo ra sau khi thủy phân penicillin bằng hydroxylamin, sau đó cho tác dụng với đồng sulfat là:
Xanh
Đỏ
Trắng
Vàng
Màu của sản phẩm tạo ra sau khi thủy phân penicillin bằng hydroxylamin, sau đó cho tác dụng với sắt (III) sulfat là:
Đỏ
Xanh
Trắng
Vàng
Tính chất quyết phương pháp định lượng penicillin bằng phép đo iod là:
Không bền trong môi trường kiềm
Không bền trong môi trường acid
Mở vòng bởi tác nhân ái nhân
Mở vòng bởi β-lactamase
Các cephalosporin có tính acid mạnh hơn các pencillin là do chức acid liên kết với:
Dây nối đôi
Vòng thơm
Vòng no
Dây nối ba
Tính chất quyết phương pháp định lượng cephalosporin bằng phép đo iod là:
Không bền trong môi trường kiềm
Không bền trong môi trường acid
Mở vòng bởi tác nhân ái nhân
Mở vòng bởi β-lactamase
Định lượng các cẹphalosporin bằng phương pháp môi trường khan là do phân tử có tính:
Acid yếu
Acid mạnh
Base mạnh
Base yếu
Mục đích của việc tạo ra các thuốc mới bằng cách ester hóa chức acid của các cephalosporin là:
Kéo dài tác dụng
Tăng độ bền của vòng β-lactam
Nới rộng phổ tác dụng
Giảm sự kháng thuốc của vi khuẩn
Kháng sinh có tính chất lưỡng tính là:
Tetracyclin
Penicillin
Aminosid
Phenicol
Kháng sinh có tính chất lưỡng tính là:
Quinolon
Cephalosporin
Aminosid
Phenicol
Cấu trúc quyết định màu sắc của các tetracyclin là:
Hệ dây nối đôi liên hợp
4 vòng 6 cạnh
2 nhóm ceton
Dimethylamin
Cấu trúc giúp các tetracyclin tác dụng với sắt (III) clorid cho phức màu tím là:
OH phenol
OH liên kết với carbon không no
C=O
COOH
Tính chất giúp tetracyclin hydroclorid tác dụng với thuốc thử fehling cho tủa đồng (I) ocyd là:
Tính khử
Tính acid
Tính base
Lưỡng tính
Các tetracyclin gây xỉn màu răng và làm chậm sự phát triển của xương là do khả năng tạo phức chelat với ion:
Ca2+
Fe2+
Zn2+
Cu2+
Nhóm chức quyết định tính acid của các tetracyclin là:
OH phenol và OH alcol ở vị trí số 3
OH phenol và OH alcol ở vị trí số 12
OH phenol và C=O ở vị trí số 11
OH phenol và C=O ở vị trí số 12
Nhóm chức quyết định tính base của các tetacyclin là:
Diethylamin
OH phenol
OH alcol
Ceton
Cấu trúc quyết định khả năng hấp thụ bức xạ tử ngoại của các tetracyclin có là:
Hệ dây nối đôi liên hợp
Nhiều carbon bất đối xứng
Nitơ bậc 3
2 nhóm ceton
Kết quả của hiện tượng epimer hóa ở vị trí carbon số 4 của các tetracyclin trong môi trường acid là:
Giảm hoạt tính kháng sinh
Tăng khả năng phân bố ở da và mô mềm
Kéo dài tác dụng
Bền vững với enzym oxy hóa khử ở gan
Hậu quả của việc tạo phức kém thuận nghịch giữa các tetracyclin với ion Ca2+ là:
Làm chậm sự phát triển của xương
Làm tăng độc tính trên thận
Tăng độc tính với tế bào gan
Giảm chuyển hóa
Hai nhóm chức liền kề nhau trong công thức cấu tạo của các tetracyclin tạo phức với ion kim loại đa hóa trị là:
OH và CO
CO và COOH
OH và NH2
OH và CH3
Mục đích việc loại nhóm OH ở vị trí số 6 của tetracyclin để tạo ra doxycyclin là:
Hấp thu tốt hơn qua đường tiêu hóa
Tăng độ tan trong nước
Tan được trong kiềm
Tăng khả năng hấp thu qua da
Chất được định tính bằng phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid là:
Tetracyclin
Penicillin
Cloramphenicol
Cephalosporin
Phản ứng dùng để phân biệt nhanh các tetracyclin là:
Tạo phức màu với Zn2+
Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
Tạo màu với thuốc thử ninhydrin
Tạo phức với FeCl3
Nhóm chức quyết định tính phân cực của các aminosid là:
NH2 và OH
C=O và NH2
COOH
CHO
Nhóm chức trong công thức cấu tạo của các aminosid cho phản ứng với thuốc thử ninhydrin:
Amin
Carboxylic
Carbonyl
Hydroxy
Kháng sinh được định tính bằng phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid là:
Aminosid
Phenicol
Penicillin
Polypeptid
định tính bằng phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid là:
Aminosid
Phenicol
Penicillin
Polypeptid
Thuốc thử dùng để định tính phần sulfat kết hợp trong công thức cấu tạo của các aminosid là:
BaCl2
AgNO3
CuSO4
HCl
Nhóm chức trong công thức cấu tạo của các macrolid tham gia phản ứng tạo hydrazon là:
Ceton
Hydroxy
Carboxylic
Amin
Nhóm chức trong công thức cấu tạo của các macrolid tham gia phản ứng ester hóa là:
Hydroxy
Ceton
Carboxylic
Amin
Cấu trúc trong công thức cấu tạo của các quinolon tham gia phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid là:
Amin bậc 3
Acid carboxylic
Ceton
Aldehyd
Phản ứng hóa học đặc trưng của các quinolon do có cấu trúc 3-carboxylic và 4-oxo là:
Tạo phức chelat với ion kim loại hóa trị 2
Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
Phản ứng ester hóa
Phản ứng oxy hóa
Cấu trúc quyết đinh phương pháp định lượng các quinolon bằng acid pecloric trong môi trường acid acetic khan là:
Acid carboxylic
Ceton
Amin bậc 3
Fluoro
Nhóm chức trong công thức cấu tạo của các quinolon tham gia phản ứng ester hóa là:
Acid carboxylic
Ceton
Amin
Fluoro
Cấu trúc trong công thức cấu tạo của các quinolon có thể tham gia phản ứng tạo muối với HCl là:
Amin bậc 3
Hydroxy
Acid carboxylic
Fluoro
Kháng sinh có tham gia phản ứng tạo phức với các ion kim loại đa hóa trị là:
Quinolon
Aminosid
Cloramphenicol
Penicillin
Kháng sinh có tham gia phản ứng tạo phức với các ion kim loại đa hóa trị là:
Tetracyclin
Aminosid
Cloramphenicol
Penicillin
So với benzyl penicillin, ampicillin có thêm nhóm amin nên sẽ có phản ứng đặc trưng với thuốc thử:
Ninhydrin
Mayer
Bouchardas
Alizarin
So với ampicillin, amoxicillin có thêm nhóm hydroxy ở vị trí para của nhân phenyl nên sẽ có phản ứng đặc trưng với thuốc thử:
FeCl3
Mayer
Fehling
Ninhydrin
Thuốc có tác dụng kéo dài thường dùng để dự phòng thấp khớp cấp là:
Benzathin benzyl penicilin
Benzyl penicilin
Amoxicilin
Au
Thuốc có tác dụng kéo dài thường dùng để dự phòng thấp khớp cấp là:
Benzathin benzyl penicilin
Benzyl penicilin
Amoxicilin
Augmentin
Kháng sinh chỉ dùng đường tiêm là:
Gentamicin
Ampicilin
Co- trimoxazol
Cephalexin
Do cấu trúc syn-alkoxy-imino, phân tử cefuroxim có đặc tính là:
Kháng các β-lactamase và nới rộng phổ tác dụng trên các vi khuẩn Gram(-)
Kháng các β-lactamase và có phổ tác dụng đối với trực khuẩn mủ xanh
Kháng các β-lactamase và nới rộng phổ tác dụng trên các vi khuẩn Gram(+)
Kháng các β-lactamase và nới rộng phổ tác dụng trên các vi khuẩn kỵ khí
Do có cấu trúc cấu trúc muối nội phân tử, phổ tác dụng của cefepim có đặc điểm là:
Tác dụng tốt trên trực khuẩn mủ xanh
Tác dụng chủ yếu trên các vi khuẩn Gram (+)
Tác dụng tốt trên trực khuẩn đường ruột
Yếu trên vi khuẩn Gram (-), mạnh trên vi khuẩn Gram (+)
Cấu trúc hóa học trong công thức cấu tạo của cloroquin tham phản ứng tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid là:
Nitơ
Nhân thơm
OH phenol
Clo
Do có tính base yếu nên phương pháp định lượng quinin là:
Đo acid trong môi trường khan
Acid - base
Đo kiềm trong môi trường khan
Đo quang phổ tử ngoại
Màu sắc của dung dịch tạo thành khi thủy phân artemisinin trong môi trường kiềm sau đó thêm sắt (III) clorid là:
Tím
Hồng thịt
Đỏ cam
Xanh
Hiện tượng xảy ra khi thủy phân artemisinin trong môi trường kiềm, sau đó thêm bạc nitrat là:
Tủa màu trắng
Phức màu tím
Tủa màu vàng
Phức màu xanh lá cây
Hiện tượng xảy ta khi cho 5ml H2O vào ống nghiệm có 1g mebendazol, sau đó thêm 2ml HCl, và 3ml acid silicovolframic là:
Tủa trắng trong nước, tủa tan khi thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm acid silicovolframic
Tan trong nước, tủa khi thêm HCl, tủa tan khi thêm acid silicovolframic
Tan trong nước, dung dịch trong suốt thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm acid silicovolframic
Tủa trắng trong nước, tủa không tan khi thêm HCl, tủa tan khi thêm acid silicovolframic
Điều kiện để tiến hành định tính mebendazol bằng phản ứng tạo phẩm màu nitơ là:
Đun nóng trong môi trường kiềm
Đun nóng trong môi trường acid
Đung nóng trong nước
Đun nóng trong cồn
Nhóm chức hóa học trong công thức cấu tạo của niclosamid tác dụng với sắt (III) clorid cho phức màu tím là:
Nhóm OH phenol
Nguyên tử clo
Nitơ bậc 3
Nitro thơm
Tính chất ứng dụng để định lượng acyclovir bằng phương pháp môi trường khan là:
Base yếu
Base mạnh
Acid yếu
Acid mạnh
Mùi xuất hiện khi lấy một vài tinh thể aspirin đem chà xát trên lòng bàn tay là:
Mùi giấm
Mùi tinh dầu chuối
Mùi khai
Mùi trứng thối
Cấu trúc hóa học giúp morphin hydroclorid có thể định lượng bằng phương pháp môi trường khan là:
Nitơ bậc 3
OH phenol
HCl
Cầu nối epoxyd
Thuốc thử dùng để phân biệt morphin và codein là:
Kali fericyanid
Thuốc thử chung của alcaloid
Acid sulfuric
Thuốc thử inhydrin
Mục đích tiến hành định lượng aspirin bằng phương pháp chuẩn độ trực tiếp ở nhiệt độ thấp là:
Bảo vệ chức ester
Bảo vệ chức acid
Phản ứng xảy ra chậm hơn
Phản ứng xảy ra nhanh hơn
Cấu trúc quyết định phương pháp định lượng natri diclofenac bằng cách đo quang phổ tử ngoại là:
Nhân thơm
Amin bậc 2
Clo hữu cơ
Acid acetic
Cấu trúc quyết định phương pháp định lượng paracetamol bằng phép đo nitrit:
Nhóm amid không bền
Nhóm OH không bền
Nhân thơm không bền
Acid không bền
Đặc điểm dùng để phân biệt methyl salicylat và acid acetyl salicylic là:
Phản ứng tạo màu với sắt (III) clorid
Độ tan trong môi trường kiềm
Độ tan trong nước
Phản ứng tạo tủa với bạc nitrat
Định lượng natri diclofenac bằng phương pháp môi trường khan là do trong công thức cấu tạo có:
Nitơ bậc 2
Nguyên tử clor
Gốc acid acetic
Nhân thơm
Hóa dược có tính khử mạnh nhất là:
Natri diclofenac
Aspisin
Paracetamol
Ibuprofen
Hóa dược tan được trong cả môi trường acid và kiềm là:
Acid acetyl salicylic
Methyl salicylat
Ibuprofen
Codein
Hóa dược nào có thể định tính bằng phương pháp đo năng suất quay cực:
N-acetylcystein
Bromhexin
Theophyllin
Natri benzoat
Hiện tượng xảy ra khi thủy phân bismuth subsalicylat trong môi trường kiềm, sau đó acid hóa dịch lọc thu được tủa, l��c lấy tủa thêm vài giọt FeCl3 là:
Tủa tan và dung dịch có màu tím
Tủa tan và dung dịch có màu vàng
Tủa màu tím
Tủa màu đỏ hồng
Hiện tượng xảy ra khi thủy phân bismuth subsalicylat trong môi trường kiềm, lọc lấy tủa, hòa tan tủa bằng HCl, sau đó thêm ammoniac là:
Tủa trắng không tan trong kiềm
Tủa trắng tan trong kiềm
Tủa trắng không tan trong acid
Tủa đỏ tan trong acid
Hiện tượng xảy ra khi cho 5ml H2O vào ống nghiệm có 1g cimetidin, sau đó thêm 2ml HCl, và 3ml NaOH là:
Tủa trắng trong nước, tủa tan khi thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm NaOH
Tan trong nước, tủa khi thêm HCl, tủa tan khi thêm NaOH
Tan trong nước, dung dịch trong suốt thêm HCl, xuất hiện tủa khi thêm NaOH
Tủa trắng trong nước, tủa không tan khi thêm HCl, tủa tan khi thêm NaOH
Cách nhận biết ngay lọ omeprazol trong 4 lọ bột mất nhãn đựng lần lượt các thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng (cimetidin, ranitidin, famotidin và omeprazol) là:
Hòa tan 4 lọ bằng NaOH
Hoà tan 4 lọ trong nước
Hòa tan 4 lọ bằng
bột mất nhãn đựng lần lượt các thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng (cimetidin, ranitidin, famotidin và omeprazol) là:
Hòa tan 4 lọ bằng NaOH
Hoà tan 4 lọ trong nước
Hòa tan 4 lọ bằng HCl
Hòa tan 4 lọ bằng ethanol
Hiện tượng xảy ra khi hòa tan ống nghiệm chứa lần lượt 4 thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng là cimetidin, ranitidin, famotidin và omeprazol trong môi trường kiềm:
Ống nghiệm có omeprazol dung dịch trong suốt, 3 ống còn lại tạo hỗn dịch đục
Ống nghiệm có omeprazol và cimetidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục
Ống nghiệm có cimetidin và famotidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục
Ống nghiệm có famotidin và ranitidin dung dịch trong suốt, 2 ống còn lại tạo hỗn dịch đục
Phản ứng dùng để phân biệt diphenoxylat hydroclorid và loperamid hydroclorid là:
Tạo iodoform
Tạo tủa với thuốc thử chung của alcaloid
Tạo tủa với bạc nitrat
Hòa tan trong NaOH
Phản ứng dùng để phân biệt các estrogen và progestin là:
Zimmerman
Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
Diazo hóa
Với kali fericyanid
Dung môi dùng để phân biệt độ tan của hormon steroid với các hormon khác là:
Nước
Cồn
Acid
Kiềm
Phản ứng tạo hydrazon của các corticoid thường xảy ra ở nhóm ceton vị trí số 3, ít phản ứng vào nhóm ceton vị trí số 20 là do ở vị trí số 20 có đặc điểm:
Nhiều nhóm thế che chắn
Hiệu ứng liên hợp với OH ở vị trí 21
Hiệu ứng cảm ứng với CH3 ở vị trí 19
Không có hệ dây nối đôi liên hợp
Các corticoid tan được trong nước do tạo thành dạng ester với acid là:
Succinic
Acetic
Propionic
Benzoic
Phương pháp thay đổi công thức cấu tạo của testosteron để kéo dài tác dụng là:
Ester hóa OH ở C17
Thêm nối đôi ở C4 và C5
Bỏ nhóm methyl ở vị trí C19
Clo hóa ở vị trí C11
Vai trò của việc gắn thêm nhóm methyl vào C17 của testosteron là:
Bền vững với enzym ở gan
Kéo dài tác dụng
Giảm chuyển hóa
Tăng tác dụng tăng dưỡng
Cấu tạo quyết định khả năng bền vững với enzym ở gan của ethinyl estradiol là:
Nhóm ethinyl ở C17
Nhóm hydroxy ở C3
Nhóm hydroxy ở C17
Ester ở vị trí C3
Prednisolon có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison là do trong công thức cấu tạo có thêm:
Dây nối đôi ở C1
Dây nối đôi ở C2
Fluoro ở C9
Cloro ở C6
Phương pháp làm tăng độ tan của dexamethason trong nước là:
Ester hóa OH ở C 21 với acid phosphoric
Ester hóa OH ở C 17 với acid phosphoric
Ester hóa OH ở C 17 và C21 với acid phosphoric
Ester hóa OH ở C 11 với acid phosphoric
Cấu trúc giúp làm tăng mạnh tác dụng chuyển hóa glucid của dexamethason là:
Nhóm fluor ở C9
Dây nối đôi ở C1
OH ở C21
OH ở C 17
Thuốc thử dùng để phân biệt estradiol và ethinylestradiol là:
Bạc nitrat
Sắt (III) clorid
Kali ferricyanid
Phenyl hydrazin
Thuốc thử dùng để phân biệt progesteron và levonorgestrel là:
Bạc nitrat
Sắt (III) clorid
Kali ferricyanid
Phenyl hydrazin
Nhóm kháng sinh có cấu trúc hệ dây nối đôi liên hợp nhiều là:
Tetracyclin
β-lactam
Sulfamid
Aminosid
Thuốc thử dùng để phân biệt ampicillin và penicillin G là:
Ninhydrin
Sắt (III) clorid
Beta -naphtol
Kali bicromat
Kháng sinh có tác dụng trên chủng vi khuẩn sản sinh ra beta-lactamase là:
Cefotaxim
Penicilin G
Gentamicin
Cephalexin
Kháng sinh khi dùng cần phải uống nhiều nước là:
Co-trimoxazol
Gentamicin
Cephalexin
Erythromycin
Kháng sinh khi dùng cần phải uống nhiều nước là:
Co-trimoxazol
Gentamicin
Cephalexin
Erythromycin
Cho 2 ống nghiệm đựng 2 bột hóa dược quinin và cloroquin không màu, lựa chọn 01 thuốc thử duy nhất để phân biệt 2 hóa dược này:
Acid sulfuric
Acid hydrocloric
Natri hydroxyd
Natri carbonat
Thuốc thử dùng để phân biệt mefloquin và cloroquin là:
Acid nitric
Acid hydrocloric
Natri hydroxyd
Natri carbonat
Cân chính xác 0,125g natri clorid, cho vào bình nón, thêm 50ml nước hòa tan hoàn toàn. Thêm 10 giọt dung dịch kali cromat 5%, chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat 0,1N (K=1) đến khi xuất hiện màu hồng. Thể tích của bạc nitrat 0,1N dùng hết 21,5ml. Hàm lượng của natri clorid có trong chế phẩm (biết 1ml bạc nitrat 0,1N tương ứng với 5,844mg natri clorid) là:
100,52%
98,37%
99,95%
101,15%
Cân chính xác 40mg paracetamol cho vào bình định mức 250ml, thêm 50ml dung dịch natri hydroxyd 0,4%, lắc cho tan, thêm nước đến vạch, lắc đều. Lấy 5ml dung dịch vừa pha cho vào bình định mức 100ml, thêm 10ml dung dịch natri hydroxyd 0,4%, thêm nước đến vạch, lắc đều. Đem dung dịch vừa pha đo độ hấp thụ ở bước sóng 275nm thu được kết quả là 0,57. Hàm lượng của paracetamol có trong chế phẩm (biết A=715) là:
99,65%
100,10%
101,52%
102,17%
Cân chính xác 0,150g vitamin C cho vào bình nón. Thêm 10ml acid sulfuric 10% và 80ml nước mới đun sôi để nguội, thêm 2 giọt hồ tinh bột. Chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1N đến khi xuất hiện màu xanh bền vững. Thể tích của dung dịch iod 0,1N đã dùng là 14,2ml. Hàm lượng của vitamin C trong chế phẩm (biết K=1, 1ml dung dịch iod 0,1N tương ứng với 8,81mg vitamin C) là:
100,10%
98,53%
99,24%
101,25%
0,170g vitamin C cho vào bình nón. Thêm 10ml acid sulfuric 10% và 80ml nước mới đun sôi để nguội, thêm 2 giọt hồ tinh bột. Chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1N đến khi xuất hiện màu xanh bền vững. Thể tích của dung dịch iod 0,1N đã dùng là 16,5ml. Hàm lượng của vitamin C trong chế phẩm (biết K=1, 1ml dung dịch iod 0,1N tương ứng với 8,81mg vitamin C) là:
85,50%
99,354%
101,16%
102,0%
Cân chính xác 0,1g cloramphenicol cho vào cốc dung tích 250ml, thêm khoảng 200ml nước, đun nhẹ khoảng 45-50o cho tan hết. Chuyển dung dịch sang bình định mức 500ml, tráng cốc 3 lần, mỗi lần 50ml bằng nước ấm, tập trung vào bình định mức, thêm nước đến vạch. Lấy 10ml dung dịch từ bình định mức 500ml, chuyển sang bình định mức 100ml, thêm nước đến vạch. Đem dung dịch vừa pha đo độ hấp thụ ở bước sóng 278nm thu được kết quả là 0,59. Hàm lượng của cloramphenicol có trong chế phẩm (biết A=297) là:
99,33%
98,57%
100,15%
102,25%
Cân chính xác 0,105g cloramphenicol cho vào cốc dung tích 250ml, thêm khoảng 200ml nước, đun nhẹ khoảng 45-50o cho tan hết. Chuyển dung dịch sang bình định mức 500ml, tráng cốc 3 lần, mỗi lần 50ml bằng nước ấm, tập trung vào bình định mức, thêm nước đến vạch. Lấy 10ml dung dịch từ bình định mức 500ml, chuyển sang bình định mức 100ml, thêm nước đến vạch. Đem dung dịch vừa pha đo độ hấp thụ ở bước sóng 278nm thu được kết quả là 0,61. Hàm lượng của cloramphenicol có trong chế phẩm (biết A=297) là:
98,53%
97,80%
101,10%
102,15%
Cân chính xác 0,25g mebendazol cho vào bình nón 100ml, thêm 3ml acid formic kha để hòa tan. Thêm 40 ml acid acetic khan. Chuẩn độ bằng acid pecloric hết 8,5ml. Hàm lượng của mebendazol trong chế phẩm (1ml acid percloric 0,1M tương đương với 29.53mg C16H13N3O3, k=1) là:
100.40%
99,36%
101,15%
112,07%
