NEW
Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Sinh Hoá Gan
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Liên quan chức năng tạo mật của gan:
Sắc tố mật giúp cho lipid thức ăn được nhũ tương hoá
Muối mật là do sắc tố mật kết hợp với glycin và taurin
Sắc tố mật chính là Bilirubin tự do
Acid mật là dẫn xuất của acid cholanic
Tất cả các câu đều đúng
Chuyển hoá glucid ở gan:
A: Nghiệm pháp hạ đường huyết được dùng để đánh giá chức năng điều hoà đường huyết của gan
B: Nghiệm pháp galactose được thực hiện để thăm dò chức năng gan
C: Galactose niệu thấp chứng tỏ gan suy
Câu A, B, C đúng
Câu B, C đúng
Liên quan chức năng điều hoà đường huyết:
A: Gan thamgia điều hoà đường huyết bằng cách tổng hợp và phân ly Glycogen
B: Khi nồng độ Glucose ( 0,7 g/l gan sẽ tổng hợp glycogen
C: Khi nồng độ Glucose ( 1, 2 g/l gan sẽ giảm tổng hợp Glucose thành Glycogen dự trữ
Câu A, B đúng
Câu A, C đúng
Chuyển hoá lipid ở gan:
Gan tổng hợp cholesterol từ acetyl CoA
Gan tổng hợp cholesterol vận chuyển mở ra khỏi gan
Giảm khả năng tổng hợp phospholipid dẫn đến giảm ứ đọng mỡ ở gan
Khi gan tổn thương, tỉ lệ: cholesterol este/ cholesterol TP tăng
Tất cả các câu đều đúng
Chuyển hoá protid ở gan:
Gan có khả năng tổng hợp NH3 từ Ure
Khi gan suy thì Ure máu tăng, NH3 giảm
Gan tổng hợp toàn bộ globulin, một phần nhỏ albumin
Tỉ lệ A/G ( 1,5 là biểu hiện của tiên lượng và tiến triển tốt trong quá trình điều trị.
Tất cả các câu đều sai
Liên quan chức năng khử độc của gan:
A: Cố định và thải trừ là cơ chế khử độc thường xuyên của cơ thể
B: Khử độc bằng oxy hoá đã biến alcol etylic thành acid acetic
C: Các chất độc nội sinh được gan cố định và thải trừ theo đường mật
D: Nghiệm pháp BSP với BSP tăng trong máu chứng tỏ gan suy
Câu B, D đúng
Những enzyme sau đây giúp đánh giá tình trạng ứ mật:
Phosphatase kiềm, LDH, γGT
Phosphatase kiềm, GOT, GPT
Phosphatase kiềm, γGT, 5’ nucleotidase, LAP
γGT, LDH, 5' nucleotidase
Tất cả các câu đều sai
Đánh giá tình trạng hoại tử tế bào gan dựa vào các enzym sau:
Phosphatase kiềm
GOT, GPT, γGT
5' nucleotidase
GOT, GPT, OCT, LDH
Tất cả các câu đều đúng
Liên quan thử nghiệm gan mật:
A: Khi định lượng transaminase: GPT tăng là biểu hiện bệnh gan do rượu
B: GPT tăng cao so với GOT gặp trong các trường hợp viêm gan cấp
C: GOT, GPT là chất chỉ điểm ung thư
Câu B, C đúng
Câu A, C đúng
Đặc điểm thành phần hoá học của gan:
Tỉ lệ % nước bằng tỉ lệ % chất khô
Cholesterol là thành phần chủ yếu của lipid trong gan
Gan chứa một hệ thống enzyme hoàn chỉnh
Vitamin duy nhất được dự trữ ở gan là vitamin C
Tất cả các câu đều sai
Gan có các chức năng sau :
Chức năng khử độc.
Chức năng bài tiết mật.
Chức năng chuyển hoá glucid, lipid, protid.
Chức năng điều hoà thể tích máu.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Chức năng khử độc của gan :
A: Cố định và thải trừ chất độc.
B: Chuyển hoá chất độc thành chất không độc.
Câu A đúng, câu B sai.
Câu A sai, câu B đúng.
Câu A đúng, câu B đúng.
Các biểu hiện của gan suy :
A: Ure máu tăng.
B: Enzyme SGOT tăng.
C: NH3 máu tăng.
D: Rối loạn chức năng đông máu.
Câu C & D đúng.
Bilirubin liên hợp xuất hiện trong nước tiểu nhiều trong trường hợp :
Tắc mật.
Dung huyết.
Viêm gan.
Ung thư gan.
Tất cả đều sai
Chất nào sau là muối mật :
Glycin.
Taurin.
Taurocholic.
Cholesterol.
Acid cholic.
Sắc tố mật là :
Bilirubin tự do.
Urobilinogen.
Stercobilinogen
Bilirubin liên hợp.
Cholesterol este hoá.
Muối mật :
Làm giảm sức căng bề mặt nước tiểu.
Làm tăng sức căng bề mặt nước tiểu.
Là cholesterol este hoá.
Là acid mật.
Là sản phẩm thoái hoá của bilirubin.
Định lượng enzyme SGOT , enzyme SGPT trong huyết thanh :
A: Tăng cao trong trường hợp viêm gan cấp tính.
B: Enzyme SGOT tăng cao trong nhồi máu cơ tim.
C: Enzyme SGPT tăng cao trong viêm gan mạn tính.
Câu A & B đúng, câu C sai.
Cả ba câu A, B, C đều đúng.
Khi chức năng gan suy thì có thể có các biểu hiện sau:
Phù.
Protid máu giảm.
Rối loạn chức năng đông máu.
NH3 máu tăng.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Khi gan suy có rối loạn đông máu thì :
Định lượng fibrinogen trong máu giảm, tỷ prothrombin giảm.
Định lượng fibrinogen trong máu tăng, tỷ prothrombin bình thường.
Định lượng fibrinogen bình thường , tỷ prothrombin bình thường.
Ure, creatinin trong máu tăng và trong nước tiểu giảm.
Protid máu tăng.
Gan có chức năng chuyển hoá sau:
Chuyển hoá Glucid
Chuyển hoá Lipid
Chuyển hoá protid
Chuyển hoá porphyrin
Tất cả đều đúng
Các chất nào sau đây là acide mật
Acid litocholic
Acid chenodexoycholic
Acid desoxycholic
Acid cholic
Tất cả đều đúng
Chất có công thức: NH2 - CH2 - COOH là:
Glycin
Taurin
Muối mật
Acid mật
Tất cả đều sai.
Chất có công thức: NH2 - CH2 - CH2 - SO3H là:
Glycin
Taurin
Acid taurocholat
Glycolitocholat
Tất cả đều sai.
Chất nào sau là muối mật
A: Glycin
B: Taurin
C: Taurocholat
D: Glycolitocholat
Câu C và D đúng
Sắc tố mật là
Cholesterol
Cholesteroleste
Phospholipid
Vitamin tan trong dầu
Bilirubin
Bilirubin tự do
A: Sản phẩm thoái hoá Hb
B: Tăng cao trong tan máu
C: Bilirubin gián tiếp
D: Bilirubin trực tiếp
A, B, C đúng
Bilirubin liên hợp
Bilirubin trực tiếp
Có thể xuất hiện trong nước tiểu khi tắt mật
Được tạo thành tại gan
Tăng cao trong tắt mật
Tất cả đều đúng
Mật có tác dụng
Nhủ tương hoá lipid
Tiêu hoá lipid
Thuỷ phân lipid
Thuỷ phân protid
Thuỷ phân glucid
Khi đánh giá chức năng gan mật cần làm các xét nghiệm sau:
Định lượng hoạt độ enzym SGOT, SGPT
Định lượng ( GT
Định lượng bilirubin trong máu
Tìm sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu
Tất cả đều đúng
Gan cung cấp glucose máu nhờ enzym
Hexokinase
Glucosekinase
Glucose 6 phosphatase
Frutose 1.6 diphosphatase
Glucose 6 phosphatdehydrogenase
Gan đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoá đường máu nhờ các quá trình
Tân tạo glycogen
Tân tạo glucose
Thoái hoá, tổng hợp glycogen tại gan
Dự trữ glycogen tại gan
Tất cả đều đúng
Khi có hoại tử tế bào gan
Định lượng hoạt độ enzym SGOT, SGPT tăng
Định lượng hoạt độ enzym SGOT, SGPT giảm
Tăng tổng hợp protein
Tăng cholesterol este hoá
Định lượng hoạt độ ( GT giảm
Biểu hiện chức năng gan suy
Rối loạn chức năng đông máu
Protid máu tăng
Tỷ lệ cholesterol este hoá trên cholesterol toàn phần tăng
Giảm nồng độ NH3 máu
Tất cả đều sai
Gan có các chức năng sau
Chuyển hoá protid
Chuyển hoá glucid
Chuyển hoá lipid
Khử độc
Tất cả đều đúng
Biểu hiện tắt mật
Vàng da
Bilirubin trong máu tăng, sắc tố mật trong nước tiểu (+)
Muối mật trong nước tiểu (+)
Hoạt độ enzym phosphatase kiềm tăng
Tất cả đều đúng
Gan khử độc bằng cách
Cố định và thải trừ
Tổng hợp ure từ NH3
Liên hợp với glycin: acid benzoic liên hợp với glycin tạo thành acid hipuric
Cloral thành trichorethanol.
Tất cả đều đúng
Thuốc có thể gây ra tổn thương gan
Vitamin B1
Vitamin B6
Vitamin B12
Isoniazid, Acetaminophen, barbiturat
Tất cả đều sai
Viêm gan do các loại virus sau
Viêm gan B
Viêm gan C
Viêm gan A
Viêm gan A, B, C
Viêm gan A, B, C và delta
Giai đoạn của xơ gan gây ra
Tăng NH3 máu
Giảm protid máu
Phù, cổ trướng
Rối loạn đông máu
Tất cả đều đúng
