WorksheetsCâu hỏi về Enzyme và Di truyền
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 6mins
Isozyme là thuật ngữ nói về:
Các enzyme giống nhau về đặc tính xúc tác
Kỹ thuật dùng để nhận diện giống dựa trên sự khác biệt của những enzyme cụ thể
Các enzyme có cùng cấu trúc bậc 1
Các enzyme có cùng kích thước và cấu trúc
Trong quá trình tiến hóa, vật liệu di truyền là DNA cải thiện được độ bền vững so với RNA vì:
Vòng xoắn kép bao bọc bảo vệ các Base chắc chắn hơn ở các sợi đơn
Đường Deoxyribose khó bị oxi hóa hơn đường Ribose
Thymine có cấu trúc khó bị oxy hóa hơn Uracil
Cả 3 thay đổi trên
Thành phần Rotenone trong một số thuốc bảo vệ thực vật và trong cây thuốc cá có công dụng là:
Ức chế một số Enzyme trong chuỗi hô hấp
Ức chế Enzyme chuyển hóa đạm
Ức chế Enzyme hình thành Chitin
Ức chế Enzyme liên quan đến khả năng chống Oxy hóa
Công dụng chủ yếu của thuốc diệt cỏ gốc Glyphosate là:
Ức chế Enzyme tổng hợp diệp lục tố
Ức chế Enzyme tổng hợp Acid Amin
Ức chế Enzyme tổng hợp Acid béo
Ức chế Enzyme tổng hợp Acid Nucleic
Để tăng hiệu quả sử dụng phân đạm, các loại phân bón thế hệ mới có thể thể dùng giải pháp:
Bổ sung Enzyme Urease
Bổ sung hàm lượng N trong Urea
Bổ sung Enzyme Nitrogenase
Bổ sung chất ức chế Enzyme Urease
Để tạo khả năng cố định đạm sinh học, vi sinh vật cộng sinh cần sử dụng enzyme:
Aminotransferase
Peptidase
Dehydrogenase
Nitrogenase
Thụ thể có bản chất hóa học là:
Protein
Vitamin
Acid amin
Cả 3 nhóm trên
Enzyme xúc tác chuyển đường Glucose thành đường Fructose thuộc nhóm:
Transferases
Oxidoreductases
Isomerases
Hydrolases
Nấm Trichoderma có hiệu quả cao trong phân giải hữu cơ vì chúng có hoạt tính cao của:
Enzyme Amylase
Enzyme Cellulase
Enzyme Pectinase
Enzyme Lipase
Hoạt tính xúc tác của một phản ứng enzyme suy sụp khi vượt qua điểm tối thích trong trường hợp yếu tố tác động là
pH
Cơ chất cạnh tranh
Hàm lượng cơ chất
Cả 3 yếu tố trên
Hoạt tính xúc tác của một enzyme có ngưỡng bão hòa trong trường hợp yếu tố tác động là:
Hàm lượng cơ chất
Nhiệt độ
pH
Cả 3 yếu tố trên
Theo Sinh học phân tử hiện đại thì gene không quyết định tuyệt đối các tính trạng bởi vì:
Gene hoạt động bị chi phối bởi trường vật lý xung quanh
Gene hoạt động bị chi phối bởi mức độ các gốc Methyl gắn vào các Base trên DNA
Gene hoạt động bị chi phối bởi sự thay đổi gốc phosphate
Gene hoạt động bị chi phối bởi việc các Base mất khả năng liên kết bổ sung với nhau
Enzyme Cellulose synthase thực hiện xúc tác cho việc
Phân giải Cellulose
Tạo chuỗi các phân tử đường Hexose và đan các chuỗi thành bó
Nối các phân tử đường Hexose thành chuỗi dài
Nối các phân tử đường Pentose thành chuỗi dài
Oxydoreductase là nhóm enzyme có tính năng thực hiện phản ứng:
Oxy hóa khử
Oxy hóa
Thủy phân
Tổng hợp
Hydrolase là nhóm enzyme có tính năng thực hiện phản ứng:
Thủy phân 1 chất
Gắn 1 chất với Hydro
Loại Hydro của 1 chất
Làm bay hơi một chất
Theo Ủy ban Enzyme Quốc tế, các enzyme được phân làm:
5 nhóm
15 nhóm
7 nhóm
15 nhóm
Tinh dầu là
Các dầu béo chứa acid béo bão hòa
Các loại dầu béo bất kỳ
Các dầu béo chứa acid béo không bão hòa
Không thuộc cả 3 nhóm trên
Hạt giống mất sức nảy mầm nhanh nếu hạt có chứa nhiều
Acid Gibberellic
Amylosepectin
Dầu và acid béo
Amylose
Để hình thành lớp sáp có tính năng bảo vệ trên bề mặt một số loại lá, cá thực vật này cần có
Các acid béo mạch carbon dài
Các acid béo mạch carbon ngắn
Các acid béo nhóm omega
Các acid amin
Trong cấu trúc bậc I của một polypeptide/protein sẽ luôn luôn có 2 đầu là:
1 gốc Amin và 1 gốc Carboxyl
2 gốc Amin (-NH-/-NH2)
2 gốc Carboxyl (-COOH)
Không có cả 2 gốc trên
Chữ "A" trong tên của "Coenzyme A" có nghĩa là
Adenosine
Activation
Adenine
Alpha
Một sợi đơn DNA sẽ có đầu 3' và đầu 5' trong đó đầu 5' được qui định là đầu có:
Tận cùng là gốc OH của đường DeoxiRibose
Tận cùng là gốc phosphate
Tân cùng là base Purin
Tận cùng là base Pyrimidin
Anthocyanin có thể tìm thấy nhiều trong loại nông sản sau:
Bắp cải tím
Cải bông xanh
Ổi ruột đỏ
Dưa hấu ruột
Lycopene thường không hiện diện một cách phổ biến ở loại nông sản sau:
Carot
Cà chua
Dưa hấu
Gấc
Môt số trái cây và nông sản mau chóng suy giảm mẫu mã sau khi thu hoạch là do hoạt động của enzyme
ATP synthase
Peptidase
Amylase
PolyPhenol Oxidase
DNA mạch đôi sẽ khó bị biến tính thành 2 sơi đơn hơn nếu trong phân tử có
Tỉ lệ G và C cao
Cả 3 ý trên đều sai
Tỉ lệ A cà C cao
Tỉ lệ A và T cao
Để thủy phân protein thành các acid amin cần:
Phá hủy liên kết hydro
Phá hủy liên kết peptide
Phá hủy liên kết phosphodiester
Phá hủy liên kết công hóa trị
Phân tử sau không có chức năng cho điện tử:
DHA
NADPH
FADH2
NADH
Reductase là nhóm enzyme có chức năng:
Khử
Thủy phân
Oxy hóa
Tổng hợp hữu cơ
Synthase là nhóm enzyme có chức năng:
Tổng bợp hữu cơ
Thủy phân
Oxi hóa
Phân giải hữu cơ
Quá trình sinh tổng hợp protein đồng nghĩa với quá trình:
Dịch mã di truyền
Sửa mã di truyền
Sao mã di truyền
Phiên mã di truyền
Phosphoenol pyruvate carboxylase (PEPCase) cần thiết cho quá trình
Quang hợp
Nảy mầm
Quả chín
Trao đổi ion ở rễ
RUBISCO là enzyme quan trọng nhất đối với quá trình:
Hô hấp
Quang hợp
Nảy mầm
Quả chín
Enzyme sau không được cấu tạo từ protein:
Rybozyme
Lipase
Protease
Bromelain
Quá trình chín ở quả nói chung không cần vai trò của enzyme sau:
Amylase
Peroxidase
Pectinase
Hydrolase
Phân tử sau có nhóm -COOH trong cấu trúc:
Amylopectin
Pectin
Chitin
Anthocyanin
Adenosine Diphosphate (ADP) có số liên kết cao năng là:
1
2
3
4
Adenosine Triphosphate (ATP) có số liên kết cao năng là:
1
2
3
4
Phân tử sau không có nhóm -COOH trong phân tử:
Riboflavin
Vitamin C
Pectin
Vitamin B9
Phần lõi của phân tử Chlorophyll (Diệp lục tố) có chứa nguyên tố:
N
P
K
Ca
Các cây gia vị và cây có hương vị mạnh thường liên quan nhiều nhất tới các thành phần có chứa nguyên tố:
S
Na
N
Mg
Acid amin sau không chứa vòng benzen trong cấu trúc phân tử:
Methionine
Trypthophan
Tyrosine
Phynylalanine
Acid amin sau có chứa Sulfur trong cấu trúc phân tử:
Systein
Glycine
Proline
Threonin
Hợp chất sau có thể tạo thành liên kết peptide để hình thành protein:
Methionine
Biotin
Amylopectin
Anthocyanin
Màu sắc ở gạo nếp cẩm là do thành phần sau quyết định:
Anthocyanin
Bera-carotene
Mẹthionine
Amylopectin
Thành phần sau đây không thuộc nhóm Carbohydrates
Saccharin
PolySaccharide
Saccharose
Oligosaccharide
Trung tâm của phân tử Chlorophyll (Diệp lục tố) có chứa ion:
Mg
Hg
Mn
Ag
Thành phần sau đây không thuộc nhóm Carbohydrates
Glycerol
TriGlyceride
OligoSaccharide
Polysaccharide
Enzyme hiện diện nhiều trong trái dứa là:
Bromelain
Anthocyanin
Systein
Betalain
Cấu trúc bậc 4 của protein được định hình nhờ vai trò của:
Chaperonin
Saccharin
Glycine
Gibberellin
Hợp chất sau có thể tham gia vào liên kết peptide trong protein:
Glycerol
Glycine
Glucose
Galactose
Carotenoids không bao gồm thành phần sau đây:
Alpha-Carotene
Beta-Carotene
Betalain
Lycopene
Dưa hấu ruột vàng có thành phần sắc tố là
Carotene
Belatain
Anthocyanin
Lycopene
Dưa hấu ruột đỏ có thành phần sắc tố là:
Lycopen
Xathophyll
Catechin
Carotene
Màu vàng của hạt phấn không đem đến giá trị sau đây:
Là màu giúp mắt côn trùng dễ nhận biết nhất
Giúp chống oxi bảo vệ sức khỏe hạt phấn
Là màu kết hợp với hoa hài hòa nhất
Giúp bảo vệ chống lại tác động của tia UV
Màu vàng trong củ nghệ là do thành phần sau:
Lutein
Curcumin
Zeaxathine
Violaxathine
Chất sau là một Vitamin:
Tocoferol
Mannitol
Pitiol
Glycerol
Nicotinic Acid là một:
Độc tố của thuốc lá
Vitamin
Acid Amin
Acid béo
Phân tử sau không có khả năng hạn chế vi khuẩn phát triển
Maltose
Xylitol
Pitiol
Manitol
Dầu mè có giá trị hơn dầu đậu nành vì:
Có nhiều Acid béo không bão hòa hơn
Có nhiều Protein hơn
Có nhiều Acid amin hơn
Có nhiều chất béo hơn
Phân tử sau có Ni-tơ trong cấu trúc:
Chitin
Hemicellulose
Pectin
Cellulose
Phân tử có phân tử lượng nhỏ nhất là:
Deoxyribose
Fructose
Glucose
Ribose
Phân tử sau không có vị ngọt:
Maltose
Saccharose
Ribose
Amylose
Phân tử sau không phải là Carbohydrates:
Amylase
Ribulose
Ribose
Amylose
Phân tử sau có mạch phân nhánh:
Amylopectin
Cellulose
Amylose
Chitin
Gạo có độ dẻo cao và gạo nếp có đặc điểm là:
Có lượng Amylopectin cao
Có lượng Amylose cao
Có hàm lượng Pectin cao
Có lượng Cellulose cao
Hợp chất có công thức hóa học C6H12O6 là:
Glucose
Fructose
Galactose
Monosaccharide
Phân tử sau chứa 2 đơn phân đều là đường Glucose:
Maltose
Sucrose
Galactose
Lactose
Glutamic Acid là:
Một Acid Amin
Một Acid hữu cơ
Một hormone thực vật
Một Acid béo
Vitamin C còn có tên thành phần hoạt chất là:
Ascorbic Acid
Abscisic Acid
Gibberellic Acid
Glutamic Acid
Hô hấp sẽ thải ra Ethanol thay vì CO2 trong trường hợp:
Rễ cây bị ngập hoặc đất dí chặt
Trời mưa to
Trời nắng to
Đất khô hạn
Chất ức chế Enzyme không nên ứng dụng để:
Làm thuốc trừ cỏ
Đưa vào phân bón
Bảo quản trái cây
Cả 3 cách trên
Alcohol dehydrogenase là enzyme có thể:
Giúp cây chống lại côn trùng
Giúp cây chịu khô hạn tốt hơn
Giúp cây chịu ngập úng tốt hơn
Giúp cây chịu mặn tốt hơn
Malate/Acid Malic là sản phẩm trung gian trong quá trình:
Quang hợp ở thực vật C3
Quang hợp ở thực vật CAM
Quang hợp ở thực vật C4
Cả 3 trường hợp trên
Để hạn chế hiện tượng hóa nâu, giảm chất lượng nông sản cần hạn chế hoạt động của enzyme:
Chitinase
Polyphenol oxidase
Nitrogenase
Catalase
Trái cây nhóm Climateric
Hấp thụ CO2 tăng vọt trước khi chín
Hấp thụ O2 tăng vọt trước khi chín
Hấp thụ H2O tăng vọt trước khi chín
Hấp thụ K2O tăng vọt trước khi chín
Trong loại 3 loại đường Glucose, Fructose & Galactose thì đường có phân tử lượng lớn nhất là:
Glucose
Galactose
Fructose
Tất cả có phân tử lượng bằng nhau
Trong 4 loại đường Saccharose, Lactose, Raffinose & Maltose thì đường có phân tử lượng lớn nhất là:
Raffinose
Saccharose
Maltose
Lactose
Trong loại 3 loại đường Glucose, Ribose, Fructose, Deoxyribose thì đường có phân tử lượng nhỏ nhất là:
Deoxyribose
Glucose
Fructose
Ribose
Trong các loại Monosaccharide dưới đây thì loại nào có phân tử lượng nhỏ nhất?
Triose
Hexose
Pentose
Tetrose
Đặc điểm của đường Polyol là:
Có mùi hôi
Có vị đắng
Có độ ngọt cao
Có mùi rượu
Liên kết giữa các đơn phân trong chuỗi tinh bột là:
Liên kết Glycosidic
Liên kết Cộng hóa trị
Liên kết Peptide
Liên kết Ion
Thành phần sau không phải hợp chất trao đổi thứ cấp:
Chlorophyll
Saponin
Cafein
Nicotine
Thành phần sau không phải hợp chất trao đổi sơ cấp:
Saponin
Lysine
Methionine
Chlorophyll
Disaccharide sau được cấu tạo từ 2 đơn phân giống nhau:
Maltose
Saccharose
Lactulose
Lactose
Diglyceride thuộc nhóm
Lipid
Oligosaccharide
Polysaccharide
Peptide
Các acid amin thơm có đặc điểm là:
Có vòng Benzen trong phân tử
Có nguyên tử S trong phân tử
Có liên kết đôi trong phân tử
Có phân cực điện tích trong phân tử
Các đơn phân của Pectin là dẫn xuất acid của đường:
Galactose
Glucose
Fructose
Mannose
Tính từ vị trí gắn với Glycerol trong Triglyceride thì chất nào sau đây sẽ có vị trí nối đôi xa nhất:
Omega 3
Omega 5
Omega 6
Omega 9
Nhược điểm chính của các loại hạt giàu chất béo so với hạt giàu tinh bột là:
Mất sức nảy mầm nhanh hơn
Dễ bị sâu mọt hơn
Dễ bị nấm mốc hơn
Tỉ lệ biến di sau mọc mầm cao hơn
Mạch nha không thể sản xuất hiệu quả từ loài hạt sau:
Đậu phộng
Bắp
Lúa
Lúa mỳ
Carbohydrate trong trái chuối còn xanh và chuối chín có đặc điểm là:
Mạch carbon ở chuối chín dài hơn chuối còn xanh
Tất cả các loại carbohydrate đều tăng lên khi chín
Mạch carbon ở chuối còn xanh dài hơn chuối chín
Giống hệt nhau
Khi giữ hạt đậu phộng làm giống người ta không bóc loại bỏ lớp vỏ bao cứng vì:
Lớp vỏ này bảo vệ cho phôi không bị gẫy
Lớp vỏ này hạn chế dầu trong hạt đậu phộng bị oxy hóa
Lớp vỏ này là nguồn cung cáp Carbohydrate cho việc nảy mầm
Lớp vỏ này giúp cung cấp Cellulose cho việc nảy mầm
Enzyme nhiều trong trái dứa/thơm có tên phổ thông là:
Ficain
Papain
Bromelain
Actinidin
Enzyme sau xúc tác tạo ra sản phẩm có 4 carbon:
PhosphoreEnol Pyruvate Carboxylase
RibuloBisPhosphate Carboxylase
Cytochrome Oxidase
Hexokinase
Cơ chất của enzyme PEP Carboxylase là:
Phosphoenol Pyruvate
Pyruvate
Ribulose bisPhosphate
Pyruvate 3-phosphate
Cơ chất của enzyme RUBISCO là:
Ribose và CO2
Ribulose bisphosphate và CO2
Phosphoenol pyruvate và CO2
Pyruvate và CO2
Giống nấm rơm có năng suất cao thường phải có hoạt tính enzyme sau mạnh:
Nitrogenase
Cellulose synthase
Amylase
Cellulase
Thứ tự các giai đoạn diễn ra trong hô hấp hiếu khí là:
Chu trình Krebs - Chuỗi vận chuyển điện tử - Quá trình đường phân
Quá trình Đường phân-Chu trình Krebs - Chuỗi vận chuyển điện tử
Quá trình đường phân - Chuỗi vận chuyển điện tử - Chu trình Krebs
Chuỗi vận chuyển điện tử - Quá trình Đường phân - Chu trình Krebs
Công năng của nấm Mycorrhizae được tạo ra chủ yếu nhờ enzyme sau:
Catalase
Nitrogenase
Kinase
Phosphatase
Công năng chủ yếu của vi khuẩn Rhizobium được tạo ra nhờ enzyme sau:
Catalase
Nitrogenase
Peroxidase
Polyphenol Oxidase
Công năng chủ yếu của nấm Trichoderma được tạo ra nhờ enzyme sau:
Catalase
Nitrogenase
Cellulase
Amylase
Chu trình tiêu biểu để đồng hóa CO2 trong quá trình quang hợp có tên gọi là:
Chu trình Urea
Chu trình Krebs
Chu trình Calvin
Chu trình Shikimate
Chu trình phân giải hữu cơ thải ra CO2 diễn ra trong quá trình hô hấp có tên gọi là:
Chu trình Urea
Chu trình Krebs
Chu trình Calvin
Chu trình Shikimate
Enzyme Mg-Chelatse liên quan đến quá trình nào sau đây:
Đồng hóa NH4+
Đồng hóa K+
Đồng hóa Mg++
Tổng hợp Chlorophyll
Hô hấp trong điều kiện kị khí có nhược điểm cơ bản so với hô hấp hiếu khí là:
Con đường chuyển hóa dài hơn
Hiệu quả sản sinh năng lượng ATP kém hơn
Cần nhiều enzyme hơn
Cần nhiều Oxygen hơn
Thành phần sau thuộc về nhóm chất béo
Glycerol
Mannitol
Sterol
Hydrosol
Thành phần đặc thù có trong trái thơm là:
Betalain
Gibberellin
Bromelain
Betain
Chất lượng rau xanh sau thu hoạch bị suy giảm nhiều nhất bởi quá trình:
Tổng hợp Chlorophyll
Phân giải Chlorophyll
Phân giải Protein
Phân giải Caroteinoids
Cặp đôi nucleotide G và C trong phân tử DNA liên kết với nhau bằng:
1 liên kết hydro
2 liên kết hydro
3 liên kết hydro
4 liên kết hydro
Cặp đôi nucleotide A và T trong phân tử DNA liên kết với nhau bằng:
1 liên kết hydro
2 liên kết hydro
3 liên kết hydro
4 liên kết hydro
Vị thơm của gạo hình thành do thành phần chính được viết tắt là:
2AP
2,4D
5mC
FA
Acid amin sau nằm trong số các acid amin không thay thế:
Proline
Glutamine
Tryptophan
Tyrosine
Acid amin sau nằm trong số các acid amin phi Protein:
Proline
Glutamine
Citrulline
Tyrosine
Protein sau không phải là loại Protein dự trữ ở thực vật:
Albumin
Lectin
Glutelin
Prolamin
DELLA là tên của protein có chức năng:
Kháng thể
Điều hòa
Enzyme
Dự trữ
Thụ thể của tế bào được hình thành từ:
Protein
Đường
Lipid
Vitamin
Vị cay của hồ tiêu tạo ra là do:
Arginine
Piperine
Tyrosine
Pyridoxine
Vị cay của ớt tạo ra là do:
Capsaicin
Glycine
Tyrosine
Lysine
Hợp chất sau không có nhóm Phenol trong thành phần
Acid Caffeic
Acid Humic
Acid Fulvic
Acid Pyruvic
Hợp chất sau không có nhóm Phenol trong thành phần
Acid Caffeic
Acid Humic
Acid Fulvic
Acid Pyruvic
Hiện tượng quang hô hấp thường chỉ xảy xảy ra trong điều kiện sau:
Nắng và nóng
Đất mặn hoặc phèn
Ẩm & mát
Khô & mát
Điều nào không đúng khi nói về Hô hấp và Quang hô hấp:
Đều hấp thụ O2
Đều thải ra CO2
Hô hấp xảy ra ở tất cả các nhóm cây; Quang hô hấp chủ yếu xảy ra ở cây C3
Đều liên quan trực tiếp đến enzyme RUBISCO
Hệ số hô hấp thường được qui định là:
Tỉ lệ ATP hình thành
Tỉ lệ ATP/C6H12O6
Tỉ lệ O2 tiêu thụ/CO2 hình thành
Tỉ lệ CO2 hình thành/O2 tiêu thụ
Quang hô hấp có lý do từ:
Phản ứng Carboxyl hóa của enzyme RUBISCO
Phản ứng Oxi hóa của enzyme RUBISCO
Phản ứng Carboxyl hóa của enzyme PEP Carboxylase
Phản ứng Oxi hóa của enzyme PEP Carboxylase
Hô hấp thực vật không xảy ra được từ cơ chất sau đây:
Đường
Phenolics
Protein và Chất béo
Acid hữa cơ
Trái cây chín trở nên mềm nhờ hoạt tính của enzyme sau:
Amylase
Pectinase
Protease
Peptidase
ATP có thành phần cấu tạo giống nhất với thành phần của:
Acid amin
Protein
Vitamin
DNA
NADH và NADPH có vai trò cung cấp thành phần sau:
Năng lượng
Điện tử (electron)
Nguồn Nitrogen
Nguồn Carbon
Sự gây ức chế ngược của sản phẩm tạo thành đối với chính enzyme đã xúc tác phản ứng đó là:
Điều chưa tối ưu trong quá trình tảo đổi chất
Điều cần thiết trong điều hòa quá trình trao đổi chất
Điều ít khi xảy ra trong quá trình trao đổi chất
Điều chỉ xảy ra với các chất không quan trọng
Để đề kháng được với nấm và côn trùng gây hại, enzyme sau là hữu ích nhất:
Amylase
Cellulase
Chitinase
Ligase
Hãy chọn ra enzyme có tính đặc hiệu cao nhất:
Enzyme xúc tác phản ứng cho 4 cơ chất
Enzyme xúc tác phản ứng cho 3 cơ chất
Enzyme xúc tác phản ứng cho 2 cơ chất
Enzyme xúc tác phản ứng cho 1 cơ chất
