NEW
Font size
WorksheetsBài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý
Total questions: 44
Worksheet time: 29mins
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều và có gia tốc . Đổi chiều vector gia tốc để có và cũng đổi chiều (+) trên quỹ đạo. Gia tốc mới có giá trị đại số . Chuyển động của vật thay đổi ra sao?
Ngừng lại (vật dừng lại)
Chuyển động đều
Chuyển động chậm dần
Chuyển động nhanh dần
Một xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc ban đầu . Trong giây thứ 5 kể từ lúc bắt đầu chuyển động chậm dần, xe đi được quãng đường . Gia tốc của xe có độ lớn bằng bao nhiêu?
0,5m/s2
1,0m/s2
1,5m/s2
2,0m/s2
Trong 2 giây cuối vật rơi tự do được quãng đường . Vật được buông rơi từ độ cao nào? Lấy g=10m/s2
22,5 m
45 m
90 m
180 m
Từ một đỉnh tháp cao h=25m người ta ném một hòn đá lên phía trên với vận tốc v0=15m/s theo phương hợp với phương nằm ngang một góc a=30 độ. Thời gian chuyển động của hòn đá là bao nhiêu?
1,1s
2,1s
3,1s
4,1s
Một ôtô đang chuyển động thẳng thì gặp một chướng ngại vật. Tài xế hãm xe, kể từ đó vận tốc của xe giảm dần theo qui luật: v = 20 - (4/45) t2 (m/s). Tính vận tốc trung bình trên đoạn đường xe đã đi kể từ lúc bắt đầu chuyển động chậm dần đến khi dừng.
13,3 m/s
15m/s
17,3 m/s
20m/s
Một con lắc đơn có khối lượng 2 kg được kéo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc 60o rồi thả nhẹ cho dao động. Lấy g = 10 m/s2. Lực căng dây nhỏ nhất trong quá trình con lắc con lắc dao động là:
20 N
40 N
10 N
0 N
Quả bóng nhỏ, nặng 300g, đập vào tường theo hướng hợp với tường một góc 30o với vận tốc 10 m/s rồi nảy ra theo phương đối xứng với phương đập vào qua pháp tuyến của tường với vận tốc cũ. Tính xung lượng của lực mà tường đã tác dụng vào bóng.
20 kgm/s
10 kgm/s
6 kgm/s
3 kgm/s
Cho hệ như hình vẽ: Ma=5kg;Mb=2kg;a=30 độ;k=0,1 Gia tốc của chuyển động có giá trị bằng bao nhiêu
0,1m/s2
0,2m/s2
0,3m/s2
0,4m/s2
Từ độ cao H người ta thả một vật rơi tự do. Cùng lúc đó từ B cách C đoạn BC=L=H=3,6m , một vật được ném xiên v0với vận tốc đầu hợp với phương ngang một góc về phía vật thả rơi tự do. Bỏ qua lực cản không khí, lấy g=10m/s2. Để hai vật chạm nhau lúc còn ở trên không, góc a phải có giá trị bằng bao nhiêu
30 độ
45 độ
60 độ
85 độ
Từ độ cao H người ta thả một vật rơi tự do. Cùng lúc đó từ B cách C đoạn BC=L=H=3,6m, một vật được ném xiên với vận tốc đầu v0 hợp với phương ngang một góc a về phía vật thả rơi tự do. Bỏ qua lực cản không khí, lấy g=10m/s2 . Để hai vật chạm nhau lúc còn ở trên không, vận tốc ban đầu phải thỏa mãn điều kiện nào?
v0>=4m/s
v0>=6m/s
v0>=10m/s
v0>=12m/s
Xác định lực nén phi công vào ghế máy bay ở các điểm cao nhất của vòng nhào lộn nếu khối lượng của phi công bằng 75 kg, bán kính của vòng nhào lộn bằng 200 m, và vận tốc của máy bay trong vòng nhào lộn luôn luôn không đổi và bằng 540 km h.
6515 N
7703 N
3015 N
8215 N
Một vật có khối lượng 2kg được kéo không vận tốc đầu từ A dọc theo một mặt bàn nằm ngang dài AB = 4 m bằng một lực kéo F = 4 N theo phương song song với mặt bàn. Hệ số ma sát giữa mặt bàn và vật k = 0,1. Lấy g = 10 m/s2. Tính vận tốc của vật khi tới B?
1 m/s.
2 m/s
3 m/s
4 m/s.
Một vật có khối lượng m = 300 g được đặt trên mặt phẳng nghiêng như hình bên. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μ = 0.3. Góc nghiêng giữa mặt phẳng nghiêng và mặt phẳng ngang là α và gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Hãy xác định α để vật có thể trượt đều trên mặt phẳng nghiêng sau khi truyền cho nó vận tốc ban đầu khác không
0,2915 rad
0rad
1.0472 rad
0.5236 rad
Một quả bóng nhỏ, nặng 300 g, đập vào tường theo phương hợp với tường một góc 30o với vận tốc 10 m/ s rồi nảy ra theo phương đối xứng với phương đập vào qua pháp tuyến của tường với vận tốc có độ lớn như cũ. Tính xung lượng của lực mà tường đã tác dụng vào bóng
3 kg.m/s.
6 kg.m/s
1.5 kg.m/s
10 kg.m/s
Hai vật có khối lượng m1=2kg,m1=3kg , được nối với nhau bằng một sợi dây và được đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng một sợi dây khác vắt qua một ròng rọc, một đầu dây buộc vào m2 và đầu kia buộc vào một vật thứ ba có khối lượng m3. Hệ vật chuyển động với gia tốc a=2m/s2 . Coi ma sát không đáng kể, bỏ qua khối lượng của dây và ròng rọc, lấy g=10m/s2 . Vật m3 có khối lượng bằng bao nhiêu?
0,25kg
1,25kg
2,25kg
3,25kg
Một bánh xe quay đều xung quanh một trục cố định với tần số 3600 vòng/min. Tốc độ góc của bánh xe này là:
120 pi(rad/s)
160 pi(rad/s)
180 pi(rad/s)
240 pi(rad/s)
Một bánh xe quay nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên sau 2 s nó đạt tốc độ góc 10 (rad/s). Góc mà bánh xe quay được trong thời gian đó là:
2,5 rad.
5 rad.
10 rad.
12,5 rad.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Momen quán tính của vật rắn đối với một trục quay lớn thì sức ì của vật trong chuyển động quay quanh trục đó lớn.
Momen quán tính của vật rắn phụ thuộc vào vị trí trục quay và sự phân bố khối lượng đối với trục quay.
Momen lực tác dụng vào vật rắn làm thay đổi tốc độ quay của vật.
Momen lực dương tác dụng vào vật rắn làm cho vật quay nhanh dần.
Phát biểu nào sau đây đúng?
. Khi một vật rắn chuyển động tịnh tiến thẳng thì momen động lượng của nó đối với một trục quay bất kỳ không đổi.
. Momen quán tính của vật đối với một trục quay là lớn thì momen động lượng của nó đối với trục đó cũng lớn
. Đối với một trục quay nhất định nếu momen động lượng của vật tăng 4 lần thì momen quán tính của nó cũng tăng lên 4 lần.
Momen động lượng của một vật bằng không khi hợp lực tác dụng lên vật bằng không.
Câu 22. Thanh kim loại đồng chất khối lượng m=3kg , chiều dài l=2m quay xung quanh trục Δvà cách trung điểm của thanh một khoảng 2m. Moment quán tính của thanh bằng bao nhiêu?
13kg.m2
15 kg.m2
17 kg.m2
19 kg.m2
Câu 25. Hai vật có khối lượng lần lượt bằng m1 = 2 kg và m2 = 1 kg, được nối với nhau bằng một sợi dây vắt qua một ròng rọc (khối lượng của ròng rọc bằng m). Coi ròng rọc là một đĩa tròn có bán kính 100 cm, khối lượng m = 2 kg; ma sát không đáng kể. Cho g = 10 m/s2. Tìm gia tốc góc của các vật:
2,5 m/s2
2 m/s2
3 m/s2
4 m/s2
Câu 26. Một bánh xe bán kính R = 50 cm đang quay dưới tác dụng của mômen lực M = 980 N.m. Hỏi phải cho má phanh tác dụng lên vành bánh một lực bằng bao nhiêu để bánh xe quay chậm dần với gia tốc góc β = -2,5 rad/s2. Biết hệ số ma sát k = 0,25, mômen quán tính của bánh xe đối với trục quay I = 50 kg.m2.
4410 N
1420 N
4420 N
1410 N
Câu 29. Xem trái đất là quả cầu đặc có bán kính r=6400km , có khối lượng riêng trung bình p=5,5.10 mũ 3 kg/m3 . Moment quán tính của Trái đất là bao nhiêu
7,89.10 mũ 37 kg.m2
8,89.10 mũ 37 kg.m2
9,89.10 mũ 37 kg.m2
10,89.10 mũ 37 kg.m2
Câu 32. Một bánh xe có bán kính R, lăn không trượt trên mặt đường. Quãng đường mà khối tâm G của bánh xe đã đi được khi bánh xe quay một vòng quanh trục của nó là:
s = 2πR
s = πR
s = 8R
s = R
Một hệ thống truyền động gồm một vô lăng, một bánh xe và dây cuaroa nối giữa bánh xe với vô lăng. Gọi ω1, R1 và ω2, R2 là vận tốc góc, bán kính của vô lăng và bánh xe. Quan hệ nào sau đây là đúng?
ω1 = ω2
ω1R1 = ω2R2
ω2R1 = ω2R2
a, b, c đều sai
Một bánh xe có momen quán tính đối với trục quay cố định, quay với tốc độ góc 15 rad/s quanh trục thì động năng quay của bánh xe là:
450 J.
225 J.
60 J.
30 J.
Coi Trái Đất là một quả cầu đồng chất, khối lượng phân bố đều có khối lượng M = 6.10 mũ 24 kg, bán kính R = 6400 km. Momen động lượng của Trái Đất trong sự quay quanh trục của nó là
5,18.10 mũ 30 kg.m2/s
6,18.10 mũ 31 kg.m2/s
7,15.10 mũ 33 kg.m2/s.
8,15.10 mũ 32 kgm2/s
Hai quả cầu được treo ở đầu hai sợi dây song song dài bằng nhau. Hai đầu kia của các sợi dây được buộc vào một cái giá sao cho các quả cầu tiếp xúc với nhau và tâm của chúng cùng nằm trên một đường nằm ngang. Khối lượng của các quả cầu lần lượt bằng 200 g và 100 g. Quả cầu thứ nhất được nâng lên độ cao h = 4,5cm rồi thả xuống. Sau va chạm tuyệt đối đàn hồi, các quả cầu được nâng lên độ cao tương ứng là:
1,5 cm và 3 cm
0,5 cm và 5 cm
0,5 cm và 8 cm
0,5 cm và 9 cm
Một đĩa tròn đồng chất khối lượng m = 0,3 kg, có bán kính R = 0,4 m, đang quay với vận tốc góc = 1500 vòng/phút. Tác dụng lên đĩa một mômen hãm; đĩa quay chậm dần và sau thời gian Dt = 20 giây thì dừng lại. Mômen hãm đó có giá trị là
-1,2N.m
-2,5N.m
-0,19N.m
-0,15N.m
Một trụ rỗng có khối lượng 50 kg, đường kính 1m, đang quay với vận tốc 800 vòng/phút. Tác dụng vào trụ một lực hãm tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau 2 phút 37 giây, trụ dừng lại. Lực hãm tiếp tuyến có gi
-13,34 N
-10,62 N
-12,56 N
-11,25 N
Có hai bình cầu A và B chứa cùng một loại khí, được nối với nhau bằng một ống nhỏ có khóa K như hình vẽ. Bình A có thể tích V1 = 9 lít. Ban đầu khi đóng khóa K, áp suất khí bình A là p1 = 3,6.105N/m2; áp suất khí bình B là p2 = 1,5.106 N/m2. Mở khóa K nhẹ nhàng để khí hai bình thông với nhau sao cho nhiệt độ khí không đổi. Khi đã cân bằng, áp suất chung của hai bình lúc đó là p = 4,5.105N/m2. Thể tích bình B là
0,771 lít
1,71 lít
2,17 lít
7,11 lít
Người ta nung nóng khối khí chứa trong một xi-lanh bằng cách truyền cho khối khí này một lượng nhiệt bằng 5.105 J để khối khí nở ra và tự đẩy pit-tông dịch chuyển sao cho thể tích của khối khí tăng thêm 0,30 m3 và áp suất của khối khí trong xi-lanh không đổi p = 5.105 Pa. Hãy tính công do khối khí sinh ra và độ biến thiên nội năng của khối khí?
A'=1,5.10 mũ 5 J;U=0
A' = 1,5.105 J ; U = 3,5.105 J
Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ ở 27 oC và áp suất 0,6 atm. Khi đèn sáng, áp suất khí trong bình là 1 atm và bóng đèn không vỡ. Coi dung tích của bóng đèn không đổi, nhiệt độ của khí trong đèn khi cháy sáng là:
500 oC
227 oC
450 oC
380 oC
Một bình kín có van điều áp chứa 1 mol khí nitơ ở áp suất 105 N/m2 ở 27 oC. Nung bình đến khi áp suất khí là 5.105 N/m2, khi đó van điều áp mở ra và một lượng khí thoát ra ngoài, nhiệt độ vẫn giữ không đổi khi khí thoát. Sau đó áp suất giảm còn 4.105 N/m2. Lượng khí thoát ra là bao nhiêu?
0,8 mol
0,2 mol
0,4 mol
0,1 mol
Có 10 g khí oxy ở 10 oC, áp suất 3.105 Pa. Sau khi hơ nóng đẳng áp, thể tích khí tăng đến 10 l. Nhiệt lượng mà khối khí nhận được là?
7,9.103 J
8,8.103 J
6,9.103 J
7,5.103 J
Nén 10g khí oxy từ điều kiện tiêu chuẩn tới thể tích 4l. Tìm áp suất và công nhận được của khối khí trong quá trình nén đẳng nhiệt?
1,7.105 Pa và 397 J
1,75.105 Pa và 397 J
1,8.105 Pa và 420 J
1,7.105 Pa và 380 J
Tính điện thế tại một điểm trên trục của một đĩa tròn mang điện tích đều và cách tâm đĩa một khoảng h. Đĩa có bán kính R, mật độ điện mặt.
Có hai điện tích điểm q1 = 8.10-8C và q2 = -3.10-8C đặt cách nhau một khoảng d = 10cm trong không khí (hình vẽ). Cho biết: MN = d = 10cm, NC = 7cm, MC = 9cm. Cường độ điện trường gây bởi các điện tích đó tại điểm C là
Có ba quả cầu kim loại kích thước giống nhau. Quả A mang điện tích 27 C, quả cầu B mang điện tích - 3 C, quả cầu C không mang điện tích. Cho quả cầu A và B chạm vào nhau rồi lại tách chúng ra. Sau đó cho hai quả cầu B và C chạm vào nhau. Điện tích trên mỗi quả cầu là:
qA = 6 C, qB = qC = 12 C.
qA = 12 C, qB = qC = 6 C.
qA = qB = 6 C, qC = 12 C.
qA = qB = 12 C, qC = 6 C.
Một hạt có điện tích 3,2.10-19 C khối lượng 6,67.10-27 kg được tăng tốc bởi hiệu điện thế U = 1000V. Sau khi tăng tốc hạt này bay vào trong từ trường điều có B = 2T theo phương vuông góc với các đường sức từ. Tính lực Lorentz tác dụng lên hạt đó.
F = 1,98.10-13 N
F = 1,75.10-13 N
F = 2,25.10-13 N.
F = 2,55.10-13 N
Bắn một chùm hạt mang điện với cùng một vận tốc đầu vào trong từ trường như hình. Nhận xét nào sau đây về điện tích, khối lượng của các hạt có quĩ đạo (1), (2), (3) là đúng?
Hạt (1) có điện tích dương, hạt (2) và (3) có điện tích âm, khối lượng của hạt (2) lớn hơn hạt (3). Hạt (1) có điện tích dương, hạt (2) và (3) có điện tích âm, khối lượng của hạt (2) lớn hơn hạt (3).
Hạt (1) có điện tích dương, hạt (2) và (3) có điện tích âm, khối lượng của hạt (3) lớn hơn hạt (2).
Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) và (3) có điện tích dương, khối lượng của hạt (2) lớn hơn hạt (3).
Hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) và (3) có điện tích dương, khối lượng của hạt (3) lớn hơn hạt (2)
Trong từ trường đều có cường độ H = 1000A/m, xét một diện tích phẳng S = 50cm2, sao cho các đường sức từ tạo với mặt phẳng của diện tích S một góc 300. Tính từ thông gửi qua diện tích đó.
2,5 Wb
4,3 Wb
3,14.10 - 6 Wb
5,4.10 - 6 Wb
Khung dây hình chữ nhật, chiều dài b, chiều rộng a, có dòng điện I2 chạy qua, đặt đồng phẳng với một dây dẫn thẳng dài vô hạn, có dòng điện I1 chạy qua như hình. Tính lực từ do dòng điện I1 tác dụng lên khung dây hình chữ nhật.
F = 0
Một dây dẫn bằng đồng có tiết diện S0 = 1mm2, được gấp thành hình vuông, đặt trong từ trường đều, sao cho mặt phẳng hình vuông vuông góc với các đường cảm ứng từ. Biết cảm ứng từ biến thiên theo định luật B = 0,01sin(100t) (T). Tính gía trị cực đại của cường độ dòng điện trong dây dẫn. Biết diện tích hình vuông là S = 25cm2, điện trở suất của đồng là = 1,6.10 - 8 m.
2,45 A
9,8 A
0,61 A
0,78 A
