Font size
WorksheetsBài kiểm nghiệm
Total questions: 170
Worksheet time: 1hrs 25mins
…….là chất hoặc hỗn hợp các chất có hoạt tính điều trị được sử dụng trong sản xuất thuốc:
Dược chất
Thuốc giả
Biệt dược
Nguyên liệu làm thuốc
Dụng cụ để đo chỉ tiêu pH của thuốc nhỏ mắt Cloraxin 0,4% ngoại trừ :
pH Pal+
pH meter
Giấy chỉ thị màu
Mcro Haematorit tubes
Xác định mất khối lượng do làm khô ( phụ lục 9.6) DĐVN IV): Nếu mẫu thử là dược liệu khi chuyên luận riêng không có chỉ dẫn gì đặc biệt thì tiến hành sấy :
Bình hút ẩm
Trong chân không
Trong chân không ở điều kiện nhiệt độ xác định
Trong tủ sấy ở áp suất thường
Dụng cụ không dùng để xác định tỷ trọng của một chất:
Tỷ trọng kế
Picnomet
Cân thủy tỉnh
Cân kỹ thuật
Trong DĐVN IV, phép thử độ đồng đều hàm lượng thuốc cốm được tiến hành trên :
10 mẫu, nếu không đạt, kiếm tiếp 20 mẫu.
10 mẫu, nếu không đạt, kiếm tiếp 10 mẫu.
20 mẫu, nếu không đạt, kiếm tiếp 20 mẫu.
20 mẫu, nếu không đạt, kiếm tiếp 10 mẫu.
Kích cỡ rây dùng cho xác định độ mịn của bột rất mịn.
125/90
355/180
710/250
1400/355
Chứng nhận là hoạt động do ai tiến hành :
Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO
Tổ chức công nhận
Tổ chức trung lập.( bên thứ 3)
Thử gới hạn kích thước các phân tử trong kiểm nghiệm thuốc mỡ tra mắt tetracyclin hydrochloric 5g không có phần tử nào của thuốc có kích thước lớn hơn ….
±50 μm
±75 μm
±100 μm
±125 μm
Độ mịn của thuốc bột được xác định bằng :
Máy đo kích thước hạt
Kính hiển vi xác định cỡ hạt
Rây số 2000
Cỡ rây theo quy định hoặc qua 1 rây hoặc qua 2 rây
Chỉ tiêu kiểm nghiệm thuốc mỡ tra mắt tetracylin 1% không cần tìm.
Độ đồng nhất
Thử độ vô khuẩn
Giới hạn kích thước các phân tử
Thể tích
Quy trình thử đồng đều khối lượng của viên nang có m = 300mg thì sai số cho phép là:
10%
7,5%
5%
2,5%
Chỉ thử độ đồng đều hàm lượng viên nang khi :
Đã đạt yêu cầu về định lượng.
Đã đạt yêu cầu định tính.
Đã đạt yêu cầu về tính chất.
Đã đạt yêu cầu độ hòa tan.
Thuốc …….là thuốc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra :
đạt tiêu chuẩn
đang sản xuất
nghiên cứu
kém phẩm chất
Amin thơm bậc nhất tác dụng với acid nitrơ tạo muối diazoni bền ở nhiệt độ nào ?
< 50C
> 50C
> 7,80C
< 50C
Các chuyên luận viết về phương pháp thử :n Giới hạn cho phép về thể tích, nồng độ, hàm lượng thuốc , thử độ đồng đều hàm lượng, Thử độ đồng đều khối lượng, độ hòa tan của viên nén và viên nang thuộc về:
Phụ lục 5
Phụ lục 7
Phụ lục 9
Phụ lục 11
Hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc ngoại trừ ……
Viện kiểm nghiệm trung ương.
Trung tâm KN dược phẩm – mỹ phẩm tỉnh.
Bộ phận QC công ty dược phẩm.
Bộ phận kho của kho dược.
Chỉ tiêu thể tích đối với thuốc tiêm thể tích ≤ 5ml phải kiểm tra :
4 ống
5 ống
6 ống
10 ống
Theo tiêu chuẩn DĐVN IV, viên nén bao phim có độ rã không quá :
15 phút
20 phút
25 phút
30 phút
Lấy 1ml dd muối bari, them 2 giọt dd sulfuric loãng (TT) sẽ xuất hiện tủa màu gì ?
Đỏ
Nâu đỏ
Vàng
Trắng
Lấy mẫu và chế phẩm nguyên liệu làm thuốc, sản phẩm rắn- trường hợp nhiều bao gói . Phương án lấy mẫu n áp dụng cho các trường hợp lô nguyên liệu được …
Coi là đồng nhất và được cung cấp từ một nguồn đã biết rõ.
Chia nhỏ ra và được cung cấp từ một nguồn đã biết rõ.
Độ rã không áp dụng với viên nén đã đạt :
Độ vô trùng
Độ hòa tan
Độ đồng đều hàm lượng
Độ đồng đều khối lượng
Nguyên tắc GLP “ Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm” được áp dụng cho:
Các bệnh viện
Các phòng xét nghiệm
Các doanh nghiệp nước ngoài
Các phòng kiểm nghiệm của nhà nước, tư nhân và các doanh nghiệp
Giới hạn nhiễm khuẩn của cao thuốc phải:
Đạt yêu cầu theo PL 13.6
Đạt yêu cầu mô tả trong chuyên luận riêng
Đạt yêu cầu theo PL 10.14 ( dung môi tồn dư)
Vô khuẩn
Trong đánh giá chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng của thuốc cốm đa liều :
A. Không đạt, nếu có 1 đơn vị trong số 5 đơn vị thử có khối lượng lệch ra ngoài qui định , và lần thử lại với 5 đơn vị khác không có đơn vị nào có khối lượng nằm ngoài giới hạn.
Đạt, nếu có một đơn vị trong số 20 đơn vị thử có khối lượng lệch ra ngoài quy định.
Đạt, nếu không có đơn vị thử nào có khối lượng lệch ra ngoài quy định.
Đạt , nếu không có đơn vị nào trong số 5 đơn vị đóng gói có khối lượng lệch ra ngoài quy định.
Động vật dùng thử chất gây sốt trong thuốc tiêm :
Chuột
Ếch
Thỏ
Sam biển
Có ….phương pháp thử nội độc tố vi khuẩn ở thuốc tiêm:
1
2
3
4
Sau khi hoàn thành các thí nghiệm và đánh giá các kết quả, kiểm nghiệm viên phải viết vào phiếu trả lời ….
Lưu hành nội bộ, chứ chưa phải là phiếu chính thức.
Rồi chuyển lên lãnh đạo đơn vị duyệt lại.
Rồi công bố kết quả cho phụ trách phòng duyệt.
Rồi trao cho các khách hàng cần kiểm nghiệm.
Quy chuẩn kỹ thuật do …..(A)… ban hành dưới dạng văn bản để …..(B)……áp dụng.
(A) Cục quản lý Dược; (B) bắt buộc.
(A) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (B) Bắt buộc.
(A) Một tổ chức; (B) tự nguyện.
(A) Bộ Y Tế; (B) bắt buộc.
Dụng cụ để xác định tỷ trọng của siro đơn:
Density determination
Moisture analyzer
Spectro UV – VIS Dual beam (split)
pH meter
Ưu tiên lấy mẫu kiểm tra và giám sát là :
Thuốc có giá trị kinh tế cao, các thuốc có chất không ổn định.
Thuốc chữa bệnh, thuốc bổ, các thuốc có chất lượng tốt.
Thuốc chữa bệnh, thuốc nhập từ các nước phát triển.
Thuốc chữa bệnh, các thuốc có chất lượng không ổn định.
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc và Dược Điển Việt nam ( DĐVN) do …tổ chức nghiên cứu biên soạn và định kỳ rà soát, bổ sung, sửa đổi.
Bộ Y tế.
Bộ khoa học – Công nghệ.
Cục Quản lý Dược.
Hội đồng DĐVN.
ISO là tên viết tắt của
Insurance Services Office.
International System Operator
International Student Organiztion
International Oganization for Standardization.
Thử chỉ tiêu độ đồng nhất trong thuốc mỡ:
10 đơn vị đóng gói.
20 đơn vị đóng gói.
4 đơn vị đóng gói.
5 đơn vị đóng gói.
Yêu cầu độ tan của cao cao lỏng:
Cao lỏng phải “ tan” hoàn toàn trong dung môi đã điều chế cao.
Cao lỏng phải “ tan” hoàn toàn trong cồn 90%.
Cao lỏng phải “ tan” hoàn toàn trong nước ở nhiệt độ 37 0C.
Cao lỏng phải “ tan” gần như hoàn toàn trong dung môi điều chế cao.
Dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể cả đóng gói cuối cùng và dán nhãn là:
Thuốc thành phẩm
Thuốc từ dược liệu
Thuốc đông y
Thuốc mới
Thuốc từ dược liệu, được bào chế theo lý luận và phương pháp y học cổ truyền của các nước Phương Đông gọi là:
Thuốc thành phẩm
Thuốc từ dược liệu
Thuốc đông y
Thuốc gốc
Thuốc …là thuốc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra:
Đạt tiêu chuẩn
Đang sản xuất
Nghiên cứu
Kém phẩm chất
Nhằm giám sát, quản lý, kiểm tra chặt chẽ để thuốc được đảm bảo chất lượng đến người sử dụng là của:
GMP
GPP
GSP
GLP
Thời điểm lấy mẫu của … được lấy khi đã hoàn tất giai đoạn đóng gói:
Cốm
Bán thành phẩm
Thuốc nước
Thành phẩm
Thời điểm lấy mẫu của … lấy sau khi đã hoàn tất công đoạn pha chế:
Cốm
Bán thành phẩm
Thuốc nước
Thành phẩm
Lô nguyên liệu được coi là đồng nhất và được cung cấp từ một nguồn xác định tính theo công thức :
n = 1 + N½
P = 0,4 N½
r = 1,5 N½
Tất cả
Lô nguyên liệu bị nghi ngờ là không đồng nhất và được cung cấp từ một nguồn không xác định tính theo công thức:
n = 1 + N½
P = 0,4 N½
r = 1,5 N½
Tất cả
Những sai số làm cho dữ liệu thu được dao động quanh giá trị trung bình làm ảnh hưởng đến độ lặp lại kết quả gọi là:
Sai số thô
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Tất cả
Cân chính xác tới 0,1 mg là phép cân dùng loại cân phân tích để cân sao cho sai số của phép cân:
<= 0,1%
>= 0,1 %
= 0,1%
= 0,1%
Quản lý chất đối chiếu do…người chịu trách nhiệm chính và phải mở sổ theo dõi:
1
2
3
4
Vùng tử ngoại có bước sóng:
185 - 400nm
400 - 760nm
700 - 8.000nm
8.000 - 30.000nm
Đo mật quang của dung dịch cần xác định, từ công thức tính ra kết quả nồng độ Cx gọi là:
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp đường chuẩn
Phương pháp so sánh
Phương pháp đối chiếu
Điện cực chỉ thị là:
Điện cực thủy tĩnh
Điện cực AgCl
Điện cực calomel
Điện cực thạch anh
Viên nén không bao thông thường thời gian rã yêu cầu không quá:
15 phút
30 phút
45 phút
60 phút
Thử độ rã của viên nang bao tan trong ruột giai đoạn 1 thực hiện trong môi trường …với thời gian....
HCl 0,1M; 120 phút
HCl 0,1M; 60 phút
Dung dịch đệm phosphate; 120 phút
Dung dịch đệm phosphate; 60 phút
Bột mịn được rây qua cỡ:
180/125
125/90
356/180
710/250
Các thuốc bột không được chứa lượng nước quá:
5%
9%
15%
20%
Bột có khối lượng ghi trên nhãn <= 0,5g giới hạn cho phép chênh lệch là:
+- 3%
+- 5%
+- 7%
+- 10%
Thuốc bột sủi bọt phải đạt thêm yêu cầu về:
Độ hòa tan
Độ vô khuẩn
Chất gây sốt
Tất cả
Chất gây sốt phải tìm trong thuốc tiêm truyền và trong thuốc tiêm có thể tích:
1ml
2ml
5ml
>=15ml
Thỏ dùng trong thử nghiệm chất gây sốt có trong thuốc tiêm phải khỏe mạnh có khối lượng:
1-1.5kg
1.5-2.5kg
< 1,5kg
1- 4 kg
Thuốc có tên thương mại do cơ sở sản xuất thuốc đặt ra, khác với tên gốc hoặc tên chung quốc tế gọi là:
Nguyên liệu làm thuốc
Dược chất
Biệt dược
Thuốc giả
…là chất hoặc hỗn hợp các chất có hoạt tính điều trị được sử dụng trong sản xuất thuốc:
Nguyên liệu làm thuốc
Dược chất
Biệt dược
Thuốc giả
Nhằm xây dựng được một đơn vị đáp ứng đầy đủ mọi yêu cầu của công tác kiểm tra chất lượng thuốc đề ra đó là:
GMP
GLP
GPP
GSP
Phép cân được thực hiện với sai số dưới 1% gọi là:
“Cân chính xác”
“Cân khoảng”
“ Cân”
“Cân tới"
Cân để lấy một lượng không quá +- 10% lượng chỉ định trong Dược điển gọi là:
“Cân chính xác”
“Cân khoảng”
“ Cân”
“Cân tới”
Sai số biết rõ nguyên nhân, làm cho kết quả biến đổi theo quy luật nhất định gọi là:
Sai số thô
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số giới hạn
Biểu thị độ chính xác của quy trình theo các biến số của phòng thí nghiệm tại nhiều ngày khác nhau với nhiều kiểm nghiệm viên khác nhau và với trang thiết bị khác nhau đó chính là:
Độ lặp lại
Độ chính xác trung gian
Độ tái lập
Độ chính xác
Biểu thị độ chính xác của nhiều phòng thí nghiệm tiến hành nghiên cứu trên cùng một mẫu đồng nhất đã được phân thành nhiều mẫu nhỏ được gọi là:
Độ lặp lại
Độ chính xác trung gian
Độ tái lập
Độ chính xác
Vùng khả kiến(vis) có bước sóng:
185 - 400nm
400 - 760nm
700 - 8.000nm
8.000 - 30.000nm
Trong vùng UV dùng đèn
Đèn Wolfram
Đèn H2 hay đèn D2
Đèn Hg áp suất thấp
Đèn thạch anh
Trường hợp có khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc, cơ quan sẽ chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thuốc xác định tại kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc:
Sở Y tế
Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh
Bộ Y tế
Viện kiểm nghiệm
Khi quy định hai rây để xác định cỡ bột thì không được có khối lượng thuốc bột qua rây có số rây cao hơn và không được..khối lượng thuốc bột qua rây có số rây thấp hơn:
Dưới 97%, quá 40%
Trên 97%, quá 40%
Dưới 97%, trên 40%
Dưới 95%, quá 40%
Lượng mẫu được lấy trong trường hợp lấy mẫu để tự kiểm tra chất lượng:
100% số lô sản xuất
10% số lô sản xuất
1% số lô sản xuất
Tùy ý
Trong kiểm nghiệm độ đồng đều khối lượng viên nang mềm thì vỏ nang phải:
Rửa nang bằng nước cất tinh khiết, sấy khô
Rửa nang bằng dung môi hữu cơ
Lau sạch nang bằng bông gòn
Rửa nang bằng ethanol 90%
Nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động của Hội đồng Dược Điển Việt Nam là của:
Ban xây dựng các nguyên tắc quy chế chung
Ban chuyên môn
Ban danh pháp quy chế
Ban thường trực
Bộ phận….trong một công ty sản xuất dược phẩm tham gia vào việc soạn thảo và phê duyệt các quy trình lien quan đến chất lượng sản phẩm và sự hoạt động tôt của hệ thống chất lượng:
Sản xuất
Đảm bảo chất lượng
Kiểm nghiệm
Nghiên cứu và phát triển
Thử đồng đều khối lượng trong kiểm nghiệm viên nang paracetamol 500mg cần…
5 viên
10 viên
15 viên
20 viên
Kiểm nghiệm viên nang paracetamol 500mg, để định lượng hoạt chất, đo độ hấp thu của dung dịch cần thực hiện ở bước sóng….
250nm
257nm
270nm
278nm
Kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt cloramin 0,4%, để định lượng hoạt chất, đo độ hấp thu của dung dịch cần thực hiện ở bước sóng….
250nm
257nm
270nm
278nm
Thử đồng đều khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc bột oresol cần thực hiện trên..
5 gói
10 gói
15 gói
20 gói
giới hạn acid salicylic tự do trong kiểm nghiệm viên nén aspirin 81mg không được quá:
3%
5%
7,5%
10%
Thử đồng đều khối lượng trong kiểm nghiệm thuốc mỡ tra mắt tetracyclin hydroclorid 5g.% chênh lệch so với khối lượng ghi trên nhãn là:
±5%
±7.5%
±10%
±15%
Kiểm nghiệm thuốc nhỏ mắt chloramphenicol 0,4 % không cần tìm:
Tính chất
pH
Thể tích
Hàm lượng ethanol
Thử định tính trong kiểm nghiệm cao ích mẫu áp dụng phương pháp sắc ký:
Sắc ký giấy
Sắc ký lớp mỏng
Sắc ký khí
Sắc ký lỏng hiệu nâng cao
1ml cao tương ứng với 1g dược liệu gọi là:
Cao lỏng
Cao đặc
Cao khô
Cao mềm
Xác định cắn sau khi bay hơi áp dung cho dạng thuốc:
Cao thuốc
Cồn thuốc
Dung dịch
Thuốc mỡ
Phiếu trả lời cho cơ quan gửi mẫu phải có chữ ký của…và con dấu của đơn vị:
Kiểm nghiệm viên
Trưởng phòng kiểm tra chất lượng
Thủ trưởng đơn vị
Người lấy mẫu
Cơ quan kiểm tra chất lượng thuốc ở địa phương:
Viện kiểm nghiệm
Phân viện kiểm nghiệm
Trung tâm kiểm nghiệm
Phòng kiểm tra chất lượng của công ty
Trong quy trình sản xuất viên nén không cần kiểm tra:
Độ cứng
Độ mài mòn
Độ rã
Đo khối lượng riêng của cốm
Đo tỷ trọng ethanol 96• có cách xác định:
1
2
3
4
Để xác định chính xác tỷ trọng Cao ích mẫu, phải điều chỉnh nhiệt độ về …. Trước khi đo:
O0C
100C
200C
1050C
Acid benzoic có khoảng nóng chảy:
100- 120٭C
121 - 124٭C
125 - 130٭C
131 - 141٭C
Chỉ thị dùng trong phép thử chỉ tiêu định lượng Hydrocarbonat trong thuốc bột Oresol:
Chỉ thị da cam methyl
Phenolphtalein
Kali cromat
Xanh bromothymol
Xác định ion K+ có trong thuốc bột Oresol dùng thuốc thử:
Magnesi uranyl actat
Acid tartric
Bạc nitrat
Nessler
Định lượng clorid trong thuốc bột Oresol dùng dung dịch chuẩn độ:
Bạc nitrat
Acid hydrochloric
Kali iodid
Acid nitric
Mẫu trắng dùng trong phép thử chỉ tiêu định lượng viên nang Paracetamol 500mg:
Nước cất
Natri hydroxyd 0,1M
Natri hydroxyd 0,01M
Acid hydrochloric
Trong phép thử chỉ tiêu Đảng Sâm, dịch chiết phải cho phản ứng đặc trưng của:
Glycosid
Alkaloid
Saponin
Antraglycosid
European Phamacopoeia áp dụng cho các nước sau:
Mỹ, Anh, Pháp
Mỹ, Việt Nam, Nhật Bản
Anh, Pháp, Đức
Pháp, Anh, Hàn Quốc
Tên viết tắt thông dụng của Dược điển Mỹ
USP
JP
BP
DĐVN
Các chỉ tiêu chất lượng của rượu thuốc, ngoại trừ:
Hàm lượng ethanol
Methanol
Độ lắng cặn
Độ rã
Thử chỉ tiêu độ đồng nhất trong thuốc mỡ:
4 đơn vị đóng gói
5 đơn vị đóng gói
10 đơn vị đóng gói
20 đơn vị đóng gói
Thử chỉ tiêu nội độc tố vi khuẩn có trong thuốc tiêm dùng thuốc thử:
TT Alkaloid
TT Nessler
TT Lysat
TT Streng
… Là tỷ lệ hoạt chất được giải phóng ra khỏi dạng thuốc theo thời gian:
Độ rã
Độ hòa tan
Độ giải phóng hoạt chất
Độ cứng
Thuốc bột pha tiêm phải đạt thêm yêu cầu về:
Kích thước hạt – tỷ lệ vụn nát
Độ tan
Chất gây sốt
Giới hạn nhiễm khuẩn
Cơ chế tách các chất trong phương pháp sắc kí lớp mỏng:
Hấp phụ
Phân bố
Trao đổi ion
Theo kích thước phân tử
Phương pháp sắc ký lớp mỏng có pha đông:
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Tất cả
Dụng cụ dùng Chấm sắc ký, ngoại trừ:
Máy chấm sắc ký
Micropipet
Bơm tiêm
Ống mao quản
Dược điển Việt Nam cho phép sử dụng các chất đối chiếu quốc gia Việt Nam được thiết lập, bảo quản và phân phối tại:
Trung tâm kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm
Cục quản lý dược
Viện kiểm nghiệm
Sở Y Tế
Thử độ hòa tan nhằm mục đích:
Đánh giá độ an toàn của thuốc
Đánh giá hiệu quả của thuốc
Đánh giá tác dụng sinh dược của thuốc
Tất cả
Thử chỉ tiêu độ rã của viên nén hay viên nang cần:
5 viên
6 viên
10 viên
20 viên
Dụng cụ để xác định tỷ trọng của Siro đơn:
Density determination
Moisture analyzer
Spectro UV – VIS Dual beam (split)
pH meter
Dụng cụ để xác định chỉ tiêu độ ẩm trong dược liệu Đảng Sâm:
Density determination
Moisture analyzer
Spectro UV – VIS Dual beam (split)
Analytical Chromatography
Viên nén bao phim Viagra trên nhãn ghi hàm lượng là 200 mg. Vậy dạng bào chế trên có giới hạn cho phép về hàm lượng:
±10%
±7,5%
±5%
±3%
Viên nén đã thử độ hòa tan thì không phải thử:
Độ cứng
Độ mài mòn
Độ rã
Độ đồng đều khối lượng
Enteric coated tablets: ( Viên nén bọc ruột)
Viên nén không bao
Viên nén sủi bọt
Viên nén kiểm soát tốc độ giải phóng hoạt chất
Viên nén bao tan trong ruột
Tablets for use in the mouth: (Viên thuốc để sd trong miệng)
Viên nén không bao
Viên nén ngậm
Viên nén kiểm soát tốc độ giải phóng hoạt chất
Viên nén bao tan trong ruột
Thuốc có tên thương mại do cơ sở sản xuất thuốc đặt ra, khác với tên gốc hoặc tên chung quốc tế gọi là:
Nguyên liệu làm thuốc
Dược chất
Biệt dược
Thuốc giả
Tiêu chuẩn thuốc pha chế, bào chế tại cơ sở khám, chữa bệnh do….ký ban hành:
Giám đốc đơn vị
Giám đốc Sở y tế
Giám đốc Trung tâm kiểm nghiệm tỉnh
Bộ trưởng Bộ y tế
Bộ phận QC không có nhiệm vụ:
Đo lường các đặc tính của thuốc
Xem xét đặc tính của thuốc
Thử nghiệm và so sánh kết quả
Thử tác dụng lâm sàng của thuốc
Thời điểm lấy mẫu nguyên liệu và bao bì để tự kiểm tra chất lượng:
Không quá 5 ngày, khi có nhiều nguyên liệu và bao bì thì không được quá 20 ngày.
Không quá 15 ngày, khi có nhiều nguyên liệu và bao bì thì không được quá 10 ngày.
Không quá 3 ngày, khi có nhiều nguyên liệu và bao bì thì không được quá 10 ngày.
Không quá 5 ngày, khi có nhiều nguyên liệu và bao bì thì không được quá 10 ngày.
Kết quả kiểm nghiệm cần lặp lại trong:
Các phân tích định tính
Độ tinh khiết
Giới hạn tạp chất
Đo chỉ số khúc xạ
Bộ phận … trong một công ty sản xuất dược phẩm tham gia vào việc soạn thảo và phê duyệt các quy trình liên quan đến chất lượng sản phẩm và sự hoạt động tốt của hệ thống chất lượng:
Sản xuất
Đảm bảo chất lượng
Kiểm nghiệm
Nghiên cứu và phát triển
Đâu là thẩm quyền của Viện kiểm nghiệm:
Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc xác định chất lượng thuốc trên phạm vi tỉnh
Xác định kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc theo đúng tiêu chuẩn đã đăng ký
Giúp Giám đốc Sở Y tế trong việc xác định chất lượng thuốc trên phạm vi địa bàn tỉnh
Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc xác định chất lượng thực phẩm
Thời điểm lấy mẫu của … được lấy khi đã hoàn tất giai đoạn đóng gói.
Thuốc viên
Bán thành phẩm
Thuốc uống dạng lỏng
Thành phẩm
Lô nguyên liệu được coi là đồng nhất và được cung cấp từ một nguồn xác định thì lấy lượng mẫu theo công thức:
n=1 + √N
P=0,4 √N
r=1,5 √N
q=2 + √N
Mẫu thuốc dùng cho việc xác định chất lượng phải mang tính…….cho thực chất tình trạng chất lượng của lô thuốc.
Đồng nhất
Đại diện
Tiêu biểu
Đặc trưng
Quy chuẩn kỹ thuật quy định về:
Đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý.
Đặc tính kỹ thuật và mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật.
Đặc tính kỹ thuật.
Mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý.
Hồ sơ kiểm nghiệm bao gồm:
Sổ lý lịch máy
Báo cáo hiệu chỉnh thiết bị
Sổ tay kiểm nghiệm viên
Sổ ghi thuốc thử
Số lượng mẫu lấy để kiểm nghiệm đối với thuốc dạng bột ở Nhà thuốc là:
10 gam
50 gam
100 gam
200 gam
Những sai số làm cho dữ liệu thu được dao động quanh giá trị trung bình, làm ảnh hưởng đến độ lặp lại kết quả gọi là:
Sai số thô
Sai số ngẫu nhiên
Sai số hệ thống
Sai số khách quan
Chọn câu đúng
ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành
ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành trừ công nghiệp
ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành trừ công nghiệp chế tạo điện và điện tử
ISO lập ra các tiêu chuẩn trong mọi ngành trừ công nghiệp chế tạo điện
Chọn câu đúng về ISO
Không cần có kế hoạch nghiên cứu
Có quy trình thao tác chuẩn được viết theo hình thức riêng
Mô tả hệ thống chất lượng trong SOPs
Thiết kế cho các khảo sát độc lập
Dược điển khu vực gồm có:
Châu Phi
Châu Phi, quốc tế
Châu Âu
Châu Âu, Châu Phi
Chỉ thị dùng trong phương pháp sắc ký trao đổi ion
Đen eriocrom T
Kali crommat
Hồ tinh bột
Methyl da cam
Trong môi trường kiềm (pH 9,5 – 10) dung dịch Đen eriocrom T có màu
Màu đỏ
Màu tím
Màu xanh
Màu hồng
Phát hiện NH₄⁺ bằng phản ứng tác dụng với base đun nóng thực hiện ở môi trường nào?
Kiềm
pH>7
pH=7
pH>9
Phát hiện Cu²⁺ bằng phản ứng tác dụng với kali ferocyanid có hiện tượng?
Tủa vàng
Tủa trắng
Tủa nâu đỏ
Không có tủa
Khi ngộ độc BaCl₂ và các muối bari hòa tan trong nước dùng chất gì để giải độc?
NaSO₄, MgSO₄
NaSO₄, CaSO₄
AgSO₄, FeSO₄
FeSO₄, CaSO₄
Lấy 1ml dd muối bari, thêm 2 giọt dd sulfuric loãng(TT) sẽ xuất hiện tủa màu gì?
Đỏ
Nâu đỏ
Vàng
Trắng
Phát hiện đồng(muối) bằng phản ứng với kali ferocyanid điều kiện tiến hành ở môi trường nào?
pH>7
pH <7
pH≥7
pH≤7
Điều kiện thể tiến hành phản ứng giữa Kẽm (muối) phản ứng với natri sulfid:
pH từ 2-5
pH từ 2-9
pH từ 3-6
pH từ 3-8
Giới hạn cho phép về độ đồng đều khối lượng của thuốc mềm dành cho da và niêm mạc khi khối lượng ghi trên nhãn < 10 g là
15%
10%
5%
8%
Khi quy định hai rây để xác định cỡ bột, không được có ….. khối lượng thuốc bột qua rây có số rây cao hơn và không được… khối lượng thuốc bột qua rây có số rây thấp hơn.
Dưới 97%; quá 40%
Trên 97%; quá 40%
Dưới 97%; trên 40%
Dưới 95%; quá 40%
Đánh giá chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng của thuốc cốm đa liều:
Đạt, nếu không có đơn vị thử nào có khối lượng lệch ra ngoài quy định
Đạt, nếu có một đơn vị trong số 20 đơn vị thử có khối lượng lệch ra ngoài quy định
Không đạt, nếu có 1 đơn vị trong số 5 đơn vị thử có khối lượng lệch ra ngoài quy định, và lần thử lại với 5 đơn vị khác không có đơn vị nào có khối lượng nằm ngoài giới hạn
Đạt, nếu không có đơn vị thử nào trong số 5 đơn vị đóng gói có khối lượng lệch ra ngoài quy định
Theo DĐVN V, đánh giá độ đồng đều hàm lượng thuốc cốm:
Đạt, nếu trong 10 đơn vị có ≤ 1 đơn vị có hàm lượng nằm ngoài khoảng giới hạn 80 – 120% và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài khoảng giới hạn 75 – 125%
Đạt, nếu trong 10 đơn vị có ≤ 2 đơn vị có hàm lượng nằm ngoài khoảng giới hạn 80 – 120% và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài khoảng giới hạn 75 – 125%
Đạt, nếu trong 10 đơn vị có ≤ 1 đơn vị có hàm lượng nằm ngoài khoảng giới hạn 85 – 115% và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài khoảng giới hạn 75 – 125%
Đạt, nếu trong 10 đơn vị có ≤ 2 đơn vị có hàm lượng nằm ngoài khoảng giới hạn 85 – 115% và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài khoảng giới hạn 75 – 125%
Theo DĐVN V, chỉ tiêu độ rã thuốc cốm được tiến hành:
Trong HCl 0,1N, thời gian rã ≤ 120 phút
Trong đệm phosphat, thời gian rã ≤ 60 phút
Trong 200 ml nước ở 15 – 250C, thời gian rã ≤ 5 phút
A và B đúng
Thuốc bột có nguồn gốc từ dược liệu phải đạt yêu cầu:
Độ vô khuẩn
Độ tan
Chất gây sốt
Giới hạn nhiễm khuẩn
Viên nang có dung tích 0,38 ml ứng với cỡ nang:
0
1
2
3
Độ rã của nang cứng trong môi trường nước / HCl 0.1M, không được quá:
10’
20’
30’
60’
Giới hạn cho phép về hàm lượng đối với viên nang Paracetamol 500 mg:
0,475 – 0,525 (mg)
0,475 – 0,524 (g)
475 – 525 (g)
475 – 525 (mg)
Kiểm nghiệm viên nang paracetamol 500 mg, để định lượng hoạt chất, đo độ hấp thụ trên máy quang phổ UV- Vis dùng mẫu trắng là…...
Nước cất
HCl
NaOH
Chloroform
Đơn vị không dùng để xác định độ nhớt:
centimet
pascal giây
newton giây trên mét vuông
centipoise
Xác định màu sắc của dung dịch theo phụ lục 9.3 DĐVN V, để pha dung dịch gốc màu đỏ dùng chất:
CoCl2.6H2O
CuSO4.5H2O
FeCl3.6H2O
Son phèn
Kiểm chỉ tiêu độ trong của thuốc tiêm có thể tích ≤ 5ml, cần soi … ống.
3
10
20
5
Muốn tra cứu tiêu chuẩn của Acid acetyl salicyclic trong DĐVN thì xem chuyên luận…:
Hóa dược
Dược liệu
Vaccin
Ba
Qui định về giới hạn nhiễm khuẩn của thuốc uống dạng lỏng: tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1g hoặc1 ml chế phẩm:
<1000
<500
<100
<10.000
Trong kiểm chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng thuốc bột đa liều, sai số cho phép là:
±15% so với khối lượng ghi trên nhãn.
±12% so với khối lượng ghi trên nhãn.
Tùy thuộc khối lượng ghi trên nhãn.
±15% so với khối lượng ghi trung bình.
Kích cỡ rây dùng cho xác định độ mịn của bột thô:
125/90
355/180
710/250
1400/355
Khí CO2 tác dụng với Ca(OH)2 bão hoà tạo tủa trắng, tủa này tan trong?
H2SO4
Cl dư
HCl dư
Ag2SO4
Phải định kỳ kiểm tra nồng độ của các dung dịch chuẩn độ và dung dịch ion mẫu. Phải kiểm tra thuốc thử, nếu thấy có hiện tượng vẩn đục, kết tủa hay biến màu thì:
Lọc rồi thử lại để dùng tiếp
Đổi với nhà cung cấp
Ghi nhận và báo cáo lên cấp trên
Không được sử dụng
Trình tự chế mẫu:
Lô sản xuất lấy có chọn lọc >mẫu ban đầu > mẫu riêng > mẫu chung >mẫu cuối cùng > mẫu gửi kiểm nghiệm và mẫu lưu.
Lô sản xuất >mẫu ban đầu >mẫu chung >mẫu riêng >mẫu cuối cùng > mẫu gửi kiểm nghiệm và mẫu lưu.
Lô sản xuất lấy ngẫu nhiên từ các đơn vị bao gói > mẫu ban đầu >mẫu riêng >mẫu chung >mẫu cuối cùng > mẫu gửi kiểm nghiệm và mẫu lưu.
Lô sản xuất >mẫu ban đầu> mẫu riêng > mẫu chung > mẫu cuối cùng.
Chọn phụ lục viết về các phương pháp thử: Giới hạn cho phép về thể tích, nồng độ, hàm lượng thuốc; thử độ đồng đều hàm lượng; thử độ đồng đều khối lượng; độ hòa tan của viên nén và viên nang:
Phụ lục 7
Phụ lục 5
Phụ lục 9
Phụ lục 11
Amin thơm bậc nhất tác dụng với acid nitrơ tạo muối diazoni bền ở nhiệt độ nào?
<5 ᵒC
>5 ᵒC
>7,8 ᵒC
<8 ᵒC
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc được quy định trong
Hồ sơ GMP
Hồ sơ SOP
Dược điển
Dược thư
Thời điểm lấy mẫu của … được lấy sau khi đã hoàn tất công đoạn pha chế.
Thuốc cốm
Bán thành phẩm
Thuốc nước
Nước cất
Kết quả kiểm nghiệm luôn luôn phải lặp lại thử nghiệm ít nhất hai lần và lấy giá trị trung bình không cần thực hiện trong:
Các phân tích định lượng
Các phân tích định tính
pH
Đo điểm nóng chảy
Sau khi hoàn thành các thí nghiệm và đánh giá các kết quả, kiểm nghiệm viên phải viết vào phiếu trả lời….
Nội bộ, chưa phải là phiếu chính thức.
Nội bộ, chuyển lên lãnh đạo đơn vị duyệt lại.
Chính thức, trình kết quả cho phụ trách phòng duyệt.
Chính thức, trao cho các khách hàng gửi mẫu.
Thuốc có tên thương mại đăng ký lần đầu, được bảo hộ độc quyền là:
Nguyên liệu gốc
Generic
Brandame
Thuốc sản xuất nhượng quyền
Thuốc đc sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất gọi là:
Thuốc thành phẩm
Thuốc đông y
Thuốc từ dược liệu
thuốc mới
Thuốc có tên thương mại do cơ sở sản xuất thuốc đặt ra, khác với tên gốc hoặc tên chung quốc tế là:
Nguyên liệu làm thuốc
Dược chất
Biệt dược
Thuốc giải
Hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc, ngoại trừ:
Viện kiểm nghiệm TW
Bộ phận QC công ty dược phẩm
Trung tâm KN dược phẩm - mỹ phẩm tỉnh
Bộ phận kho của khoa dược
Dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể cả đóng gói cuối cùng và dán nhãn là:
Thuốc thành phẩm
Thuốc đông y
Thuốc từ dược liệu
Thuốc mới
Thuốc.... là thuốc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật đã đề ra
Đạt tiêu chuẩn
Đang sản xuất
Nghiên cứu
Kém phẩm chất
Để sản xuất dc thuốc theo dự kiến và đạt tiêu chuẩn kỹ thuât đã đề ra, nhà máy cần đạt chuẩn:
GMP
GSP
GLP
GPP
