Font size
WorksheetsKiến thức về cơ quan phân tích
Total questions: 56
Worksheet time: 31mins
Cơ quan phân tích gồm bao nhiêu phần chính theo Pavlov?
2
3
4
5
Phần trung ương của cơ quan phân tích thị giác nằm ở:
Thùy trán
Thùy đỉnh
Thùy chẩm
Thùy thái dương
Chất cảm quang có trong tế bào que là:
Iodopsin
Rhodopsin
Retinen
Opsin
Đường kính trung bình của cầu mắt là:
1,5 cm
2,0 cm
2,5 cm
3,0 cm
Chức năng của dây thần kinh hướng tâm là:
Dẫn truyền vận động
Dẫn truyền cảm giác từ thụ quan về trung ương
Dẫn truyền xung động từ vỏ não ra cơ
Liên kết các cơ quan ngoại vi
Cơ quan phân tích vị giác có phần nhận cảm là:
Màng nhầy mũi
Lưỡi
Tế bào vị giác trên chồi vị giác
Dây thần kinh mặt
Ống tai giữa còn được gọi là:
Ống Eustache
Ống bán khuyên
Ống tủy
Ống thị giác
Tế bào tiếp nhận ánh sáng và màu sắc là:
Tế bào gậy và tế bào sợi
Tế bào nón và que
Tế bào biểu bì
Tế bào hình trụ
Tế bào khứu giác nằm ở đâu?
Trong khoang miệng
Trong khoang mũi
Trên bề mặt lưỡi
Trong hầu họng
Chức năng của các thể Ruffini là cảm nhận:
Đau
Nóng
Lạnh
Va chạm
Điểm vàng trên võng mạc có vai trò gì?
Tập trung các dây thần kinh thị giác
Tập trung các thụ thể cảm quang giúp nhìn rõ
Là nơi ánh sáng không thể đến
Tạo màu sắc cho mắt
Tại sao người viễn thị phải đeo kính hội tụ?
Vì cầu mắt dài, ánh sáng hội tụ trước võng mạc
Vì thể thủy tinh quá dày
Vì cầu mắt ngắn, ánh sáng hội tụ sau võng mạc
Vì thiếu vitamin A
Sự điều tiết của mắt liên quan đến:
Dây thần kinh thị giác
Dây chằng thể mi và thể thủy tinh
Màng giác
Đồng tử
Tai trẻ dễ bị viêm tai giữa do:
Màng nhĩ yếu
Ống Eustache ngắn, rộng, dễ thông với họng
Tai trong chưa phát triển
Tai giữa không có xương
Chức năng của hạt nhĩ thạch là:
Phát ra sóng âm
Tiếp nhận màu sắc
Gây hưng phấn tế bào thăng bằng khi chuyển động
Tạo sóng thần kinh khứu giác
Các tế bào vị giác tiếp nhận vị chua, mặn, ngọt nằm ở:
Họng
Khoang miệng
Chồi vị giác trên lưỡi
Xương hàm
Hiện tượng "lan tỏa - cảm ứng" giữa các cơ quan phân tích xảy ra ở:
Thân não
Hạch giao cảm
Vỏ đại não
Dây thần kinh tủy
Sự phát triển hoàn thiện của cơ quan phân tích thính giác ở trẻ kết thúc khoảng:
6 tuổi
8 tuổi
10 tuổi
12 tuổi
Tác dụng của ánh sáng mặt trời đối với lớp học là:
Làm phòng nóng hơn
Gây cận thị học đường
Giúp tăng thị lực nếu dùng đúng
Làm giảm khả năng nhìn rõ
Để tránh tổn thương màng nhĩ trẻ, khi làm sạch tai cần:
Dùng tăm nhọn
Dùng nước xối mạnh
Dùng bông mềm quấn vào que tăm
Dùng bông ngoáy sâu vào tai
Khi học sinh nhìn bảng từ xa bị nhòe, có thể do:
Mắt bị viễn thị
Mắt điều tiết tốt
Mắt bị cận thị
Mắt bị tăng áp lực
Một trẻ chơi game lâu dài có nguy cơ gì?
Tăng khả năng phản xạ thị giác
Gây tổn thương võng mạc
Gây cận thị do điều tiết kéo dài
Cải thiện thị lực do luyện tập
Một học sinh bị đau đầu sau khi ngửi mùi nồng có thể là do:
Viêm xoang
Tăng huyết áp
Kích thích tế bào khứu giác quá mức
Tổn thương lưỡi
Để học sinh tiểu học phát triển thị giác tốt, nên:
Tăng cường ánh sáng nhân tạo mạnh
Cho học ngoài trời và học tập nơi đủ ánh sáng tự nhiên
Bắt trẻ học từ sáng đến tối
Cho trẻ nhìn gần thường xuyên
Nếu một người bị rách màng nhĩ, hậu quả là:
Không cảm nhận được màu sắc
Không thể giữ thăng bằng
Mất khả năng nghe hoặc nghe kém
Không phân biệt được vị
Trẻ dễ bị say xe khi đi đường đèo do:
Tế bào nón hoạt động kém
Sự va chạm liên tục của hạt nhĩ thạch vào tế bào thăng bằng
Viêm tai trong
Lỗ tai bị bịt kín
Người có tổn thương thùy thái dương sẽ gặp khó khăn khi:
Nghe âm thanh
Cảm nhận ánh sáng
Nhận biết nhiệt độ
Cảm nhận áp lực máu
Khi ta ăn món mặn, cơ quan phân tích nào hoạt động chủ yếu?
Khứu giác
Vị giác
Xúc giác
Thị giác
Trẻ thường ngồi học cúi sát vở có thể gây hậu quả gì?
Tăng phản xạ thị giác
Phát triển cơ cổ
Gây cận thị do điều tiết kéo dài
Tăng trí nhớ
Vitamin A có vai trò gì trong thị giác?
Tạo màng nhầy giác mạc
Tạo sắc tố retinen trong tế bào cảm quang
Tăng độ dày võng mạc
Ngăn tia cực tím
1. Mắt cần điều
Vitamin A có vai trò gì trong thị giác?
Tạo màng nhầy giác mạc
Tạo sắc tố retinen trong tế bào cảm quang
Tăng độ dày võng mạc
Ngăn tia cực tím
Mắt cần điều tiết như thế nào để nhìn rõ vật ở những khoảng cách khác nhau?
Bằng cách thay đổi độ hội tụ ánh sáng của thể thủy tinh
Bằng cách thay đổi kích thước của đồng tử
Bằng cách thay đổi vị trí của mắt
Bằng cách thay đổi màu sắc của ánh sáng
Nguyên nhân nào dẫn đến việc ảnh của vật rơi trước võng mạc?
Do cầu mắt quá dài hay thủy tinh thể quá phồng
Do ánh sáng không đủ mạnh
Do mắt không được nghỉ ngơi
Do không có kính đeo
Tế bào nào trong võng mạc có khả năng thu nhận màu sắc?
Tế bào nón
Tế bào que
Tế bào đa cực
Tế bào thần kinh
Điều kiện nào là cần thiết cho việc học tập tốt trong lớp học?
Lớp học phải thoáng mát và có nhiều cửa sổ
Lớp học phải có nhiều máy lạnh
Lớp học phải có ánh sáng màu xanh
Lớp học phải có nhiều bàn ghế
Sự tác động và kiểm soát lẫn nhau của các cơ quan phân tích được mô tả như thế nào?
Sự kích thích của một cơ quan này có ảnh hưởng đến hưng tính của cơ quan phân tích kia
Các cơ quan phân tích hoạt động độc lập
Các cơ quan phân tích không có sự liên quan
Sự tác động chỉ xảy ra khi có bệnh lý
Người cận thị có khả năng nhìn được vật ở đâu?
Xa
Gần
Cả xa và gần
Không nhìn thấy
Tế bào nào trong võng mạc có khả năng thu nhận màu sắc?
Tế bào que
Tế bào nón
Tế bào hình trụ
Tế bào cảm thụ
Người cận thị có khả năng nhìn được vật ở đâu?
Ở xa
Ở gần
Cả xa và gần
Không nhìn thấy
Yếu tố thu nhận màu sắc của võng mạc là gì?
Tế bào nón
Tế bào que
Màng nhĩ
Thủy tinh thể
Điều kiện học tập nào là cần thiết cho mắt?
Lớp học tối
Lớp học thoáng mát
Lớp học không có cửa sổ
Lớp học chật chội
Tế bào nào có chứa sắc tố thị giác iodopsin?
Tế bào nón
Tế bào que
Tế bào thần kinh
Tế bào cơ
Sự phồng lên hay xẹp xuống của thủy tinh thể được gọi là gì?
Điều tiết của mắt
Cảm giác thị giác
Phản xạ ánh sáng
Sự điều chỉnh của não
Màng nhĩ có tác dụng gì?
Ngăn cách với ống tai ngoài
Tiếp nhận âm thanh
Tạo ra âm thanh
Bảo vệ tai trong
Các tế bào thụ cảm âm thanh có tên gọi là gì?
Tế bào nón
Tế bào que
Tế bào lông
Tế bào thần kinh
Điểm vàng nằm ở đâu trên võng mạc?
Dưới điểm mù
Trên điểm mù
Ở giữa võng mạc
Ở phía bên
Vitamin nào rất cần cho sự hoạt động của đôi mắt?
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin A
Vitamin B
Cơ quan nào tiếp nhận và phân tích các kích thích tác động vào cơ thể?
Cơ quan phân tích
Cơ quan cảm giác
Cơ quan thần kinh
Cơ quan thị giác
Cách truyền âm thanh là:
Qua tai
Qua không khí và qua các chất dịch.
Qua xương và qua tai
Qua các hệ thống dẫn truyền khác nhau
Cầu tạo nào sau đây tham gia vào tiếp nhận ánh sáng?
Mắt
Võng mạc và màng máu.
Các tế bào cảm quang của võng mạc.
Thủy tinh dịch.
Các tế bào hình nón
Nguyên nhân gây ra cận thị là gì?
Do nhìn vật quá gần.
Do cầu mất dài hoặc không giữ đúng khoảng cách làm việc trong một thời gian dài
Do thể thủy tinh luôn phòng lên.
Do ảnh không rơi đúng vào điểm vàng
Xương nào dưới đây không tham gia vào dẫn truyền âm thanh?
Xương búa
Xương đe
Xương bàn đạp
Xương vành tai
Bốn vị cơ bản được nhận biết là:
Chua, cay, mặn, ngọt.
Mặn, ngọt, chua, chát
Cay, đắng, chua, ngọt.
Mặn, ngọt, chua, đắng
Đắng, cay, mặn, ngọt
Cơ chế cảm thụ ánh sáng:
Là cơ chế quang hóa học.
Là cơ chế cơ học.
Là cơ chế quang học.
Là cơ chế hóa học.
Cơ quan nhận cảm âm thanh
Có khả năng nghe được các âm có tần số tối đa là 30.000 Hz
Có khả năng nhận biết được các tính chất của âm
Không có khả năng xác định được nguồn âm
Có khả năng nghe được các âm có tần số tối thiểu là 3-4 Hz
