Font size
WorksheetsHSC 5.2
Total questions: 107
Worksheet time: 1hrs 4mins
Glasgow: mắt 4, nói 5, vận động 6. BN cấu mới mở mắt, thực hiện động tác theo chỉ định được, nói không đúng câu hỏi thì Glasgow bao nhiêu điểm?
12
13
14
15
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) được coi là bệnh tự miễn. Đó là tình trạng viêm không đặc hiệu của màng hoạt dịch khớp. Hậu quả dẫn đến đau và mất vận động khớp, dính khớp và biến dạng, tàn phế, ảnh hưởng đến 1%-2% dân số. Tỷ lệ mắc RA ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng ba lần. Nguyên nhân?
Nhiễm trùng
Hormon
Yếu tố di truyền
Tất cả các yếu tố trên
Cơ chế bệnh sinh của viêm khớp dạng thấp là gì?
Là bệnh tự miễn
Là bệnh di truyền
Là bệnh nhiễm trùng
Không rõ nguyên nhân
Triệu chứng của viêm khớp dạng thấp giai đoạn sớm là gì?
Xuất hiện sớm ở cổ tay
Đau khớp gối
Sưng khớp ngón tay
Tất cả các triệu chứng trên
Triệu chứng của giai đoạn sớm là gì?
Xuất hiện sớm: Cổ tay (50 -60 %), Khớp bàn ngón và gối (10 đến 15%)
Toàn phát : Khớp cổ tay (80 – 100%), Khớp ngón gần (70 -75%)
Khớp bàn ngón (70 -85%), khớp gối (55 – 75%)
Cổ chân (40 – 75%), khớp khuỷu khớp vai (20 – 50%)
Biến chứng nào không phải là biến chứng trên đường tiêu hoá?
Hội chứng sjogren thứ phát
Khô miệng
Khô mắt
Viêm thượng củng mạc
Chẩn đoán phân biệt giai đoạn đầu là gì?
Thấp khớp phản ứng
Hội chứng Reiter
Thoái hóa khớp
Viêm cột sống dính khớp
Lắng đọng tinh thể urat tại khớp tạo gì?
Tophi
Sỏi axit uric
Viêm khớp do gout cấp
Bệnh thận do gout
Phân loại bệnh gút có những loại nào?
Gout nguyên phát
Gout thứ phát
Có bao nhiêu giai đoạn của bệnh gút?
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
Cơn gút cấp được kích hoạt bởi yếu tố nào?
Sự tăng giảm nồng độ axit uric
Sự tiếp xúc với các tinh thể
Sự viêm đau đột ngột
Nguyên tắc điều trị cơn gút cấp là gì?
Giảm tình trạng viêm
Ngăn ngừa tái phát
Tăng thải acid uric
Giảm tổng hợp acid uric
COLCHICIN có tác dụng gì trong điều trị gút cấp tính?
Giảm đau và viêm
Không làm thay đổi quá trình chuyển hóa
Có tác dụng giảm đau trong viêm khớp khác
Tác dụng không mong muốn: RL tiêu hóa: rất thường gặp Đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy (do tổn thương tế bào niêm mạc biểu mô đường tiêu hóa). Hiếm gặp: ức chế tủy xương, rụng tóc, viêm dây thần kinh ngoại biên, bệnh cơ. Hoại tử gan, suy thận cấp, đông máu nội mạch rải rác và co giật cũng được quan sát thấy.
Đặc điểm tác dụng: Là một dẫn chất của sulfonamid. Bản chất là acid yếu, cạnh tranh tái hấp thu với acid uric ở ống lượn gần → tăng bài tiết acid uric vào nước tiểu, giảm acid uric trong máu giảm và ngăn chặn urat lắng đọng, hình thành tophi và các biến đổi mạn tính ở khớp, thúc đẩy làm tan các lắng đọng urat đã có.
Chỉ định: Điều trị tăng acid uric máu có liên quan đến bệnh gút và viêm khớp do gút. Bổ trợ khi điều trị nhiễm khuẩn bằng penicilin hoặc ampicilin, methicilin, oxacilin, cloxacilin, nafcilin để tăng và kéo dài nồng độ trong huyết tương các kháng sinh này.
Bổ trợ khi điều trị nhiễm khuẩn bằng penicilin hoặc ampicilin, methicilin, oxacilin, cloxacilin, nafcilin để tăng và kéo dài nồng độ trong huyết tương các kháng sinh này có tác dụng không mong muốn nào thường gặp?
Đau đầu, chán ăn, buồn nôn
Hoại tử gan
Hội chứng thận hư
Thiếu máu tan máu
Allopurinol có đặc điểm tác dụng gì?
Là chất tương tự Hypoxanthine
Tăng sản xuất acid uric
Là thuốc giảm đau
Là thuốc kháng sinh
Chỉ định của Allopurinol là gì?
Điều trị tăng acid uric máu trong gút mạn tính
Điều trị viêm khớp
Điều trị nhiễm khuẩn
Điều trị đau đầu
Tác dụng không mong muốn của Allopurinol thường gặp là gì?
Phản ứng dị ứng
Đau khớp
Đau đầu
Viêm thận kẽ
FEBUXOSTAT là gì?
Chất ức chế mạnh xanthine oxidase
Chất kháng sinh
Chất giảm đau
Chất chống viêm
Liều FEBUXOSTAT để điều trị tăng acid uric mạn tính ở bệnh nhân gút là bao nhiêu?
40 hoặc 80 mg
20 mg
100 mg
60 mg
Liều 80 mg và 120 mg: điều trị tăng acid uric máu mạn tính trong các trường hợp đã xảy ra lắng đọng urat (tiền sử hoặc hiện tại có hạt tophi hoặc viêm khớp do gout) là gì?
Tắc ruột là một hội chứng do sự ngừng lưu thông các chất trong lòng ruột từ môn vị đến hậu môn. Có mấy loại tắc ruột?
Một loại
Hai loại
Ba loại
Bốn loại
Nguyên nhân nào thường gặp nhất gây tắc ruột sau mổ?
Dính ruột
Lồng ruột
Bã thức ăn
Giun đũa
Dấu hiệu nào không có trong tắc ruột cao?
Nôn
Bí trung, đại tiện
Bụng trướng
Quai ruột nổi
Hội chứng thận hư xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến hơn ở đối tượng nào?
Người lớn
Trẻ em
Người già
Thanh thiếu niên
Suy thận mạn là hậu quả cuối cùng của các bệnh thận. Bệnh thường xảy ra từ từ, tiến triển qua nhiều đợt, chức năng thận giảm dần và không hồi phục được, tình trạng nhiễm độc lại tăng dần. Nguyên nhân của suy thận mạn là gì?
Các bệnh lý ở cầu thận
Bệnh viêm thận kẽ
Bệnh đái tháo đường và tăng huyết áp
Tất cả các nguyên nhân trên
Biểu hiện triệu chứng lâm sàng khi 70% cầu thận mất chức năng là gì?
Phù
Thiếu máu
Huyết áp cao
Tất cả các triệu chứng trên
Cơ chế hình thành sỏi tiết niệu là gì?
Cơ chế tắc nghẽn
Cơ chế cọ xát
Cơ chế hóa học
Cả hai cơ chế trên
Nguyên nhân và cơ chế hình thành sỏi còn chưa rõ ràng, có nhiều thuyết giải thích cơ chế hình thành sỏi tiết niệu. Cơ chế nào không phải là cơ chế hình thành sỏi?
Cơ chế tắc nghẽn
Cơ chế cọ xát
Cơ chế sinh học
Cơ chế hóa học
Mạc nối nhỏ bám vào, ngoại trừ:
Cuống gan
Dạ dày
Thực quản
Tá tràng
Gan chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm trọng lượng cơ thể ở người trưởng thành?
1–1,5%
2%
3–4%
5%
Vị trí giải phẫu của gan bao gồm:
Hạ sườn phải
Thượng vị
Hạ sườn trái
Tất cả đều đúng
Kích thước bình thường của gan ở người trưởng thành là bao nhiêu?
Dài 20–22cm
Dài 25–26cm, rộng 16–20cm, dày 6–8cm
Dài 30cm, rộng 18cm
Dài 15cm, rộng 12cm
Bờ trên của gan đối chiếu với mốc giải phẫu nào?
KLS 6
KLS 4
Sụn sườn 7
Sụn ức
Gan có mấy mặt và mấy bờ?
1 mặt, 2 bờ
3 mặt, 1 bờ
2 mặt, 1 bờ
2 mặt, 2 bờ
Đặc điểm bờ dưới của gan là gì?
Tròn, nhẵn
Có 2 khuyết: khuyết túi mật và khuyết dây chằng tròn
Phẳng và không khuyết
Sần sùi
Ống mật chủ có đường kính và chiều dài trung bình là bao nhiêu?
4mm – 5cm
6mm – 7,5cm
8mm – 10cm
10mm – 6cm
Túi mật gồm các phần sau, NGOẠI TRỪ:
Đáy
Thân
Cổ
Chóp
Đường kính tĩnh mạch cửa khoảng bao nhiêu?
6–8mm
8–10mm
10–12mm
12–14mm
Cuống gan được bao bọc bởi cấu trúc nào?
Dây chằng tròn
Dây chằng liềm
Dây chằng gan – tá tràng
Dây chằng hoành – gan
Khi cắt hoàn toàn tuyến ngoại tiết của tụy thì điều gì sẽ xảy ra:
Giảm hấp thu các vitamin
Giảm bài tiết protid
Bài tiết lipid bình thường
Tăng bài tiết glucid
Sỏi mật có ở đâu, NGOẠI TRỪ ?
Ống mật trong gan
Ngoài gan
Tá tràng
Túi mật
Viêm tụy cấp nuôi dưỡng qua đường nào ?
Cho ăn bằng đường miệng
Tĩnh mạch
sonde
Tuyến tụy là tuyến gì?
Tuyến nội tiết
Tuyến ngoại tiết
Tuyến nội – ngoại tiết
Tuyến nhầy
Hai hormone chính do tụy tiết ra giúp điều hòa đường huyết là:
Adrenalin và Noradrenalin
Insulin và Glucagon
Glucagon và Cortisol
Cortisol và T3
Nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm tụy cấp là:
Rượu
Chất độc
Sỏi mật
Tăng triglycerid
Rượu gây viêm tụy cấp chủ yếu do:
Kích thích sản xuất insulin quá mức
Gây tắc ống mật chủ
Làm tụy tăng tiết glucagon
Gây tổn thương tế bào tụy qua chất chuyển hóa độc
Cơ chế chính gây viêm tụy cấp là:
Thiếu máu nuôi tụy
Tăng tiết insulin quá mức
Tăng áp lực ổ bụng
Tự tiêu hủy mô tụy do enzyme hoạt hóa sớm
Chỉ số amylase máu gợi ý viêm tụy cấp khi tăng:
> 2 lần giới hạn bình thường
> 3 lần giới hạn bình thường
> 500 lần
> 1 lần
Biến chứng nguy hiểm của viêm tụy cấp là:
Viêm phổi và tràn khí
Viêm tụy mạn và suy thận
Viêm bàng quang và sỏi niệu
Viêm ruột thừa
Nguyên tắc điều trị viêm tụy cấp KHÔNG bao gồm:
Giảm đau
Bù dịch – điện giải
Uống nước nhiều
Nhịn ăn đường miệng
Nguyên tắc điều trị xơ gan:
Điều trị nguyên nhân
Điều trị TT, BC
Giảm tổn thương
Tất cả
Người bị bệnh gan mật ăn ngoại trừ
Phomai
Thịt bò
Sữa
Mỡ động vật
Triệu chứng ngộ độc morphin, NGOẠI TRỪ
Hôn mê
Đồng tử co như đầu đanh ghim
Rối loạn nhịp thở
Tăng huyết áp
Đâu không phải là thuốc Opioid
Fentanyl
Morphin
Cerebrolysi
Dây thần kinh chi phối các cơ nhai là
V
VII
VIII
IV
RF được đo bằng mẫu bệnh phẩm
Ống máu không chứa chất chống đông hoặc có chứa chất chống đông heparin, edta
Ống máu không chứa chất chống đông hoặc có chứa heparin
Ống máu không chứa chất chống đông hoặc có chứa EDTA
Mẫu bệnh phẩm máu ở nhiệt độ phòng 20-25 thì bảo quản được trong bao lâu ?
1 ngày
3 tuần
8 tiếng
1 tháng
Yếu tố ảnh hưởng đến VKDT
Virus
Vi khuẩn
Vi sinh vật
Tất cả
Phần não được giới hạn bởi rãnh trung tâm và rãnh bên là gì?
Thùy trán
Đỉnh
Thái dương
Đâu là ý đúng về VKDT
Là viêm cấp tính sang mạn tính
Là viêm mạn tính
Chỉ là viêm cấp tính
Viêm cấp tính
Khoảng tham chiếu ACCP
17 U/mL
1,7 IU/mL
170 U/mLmL
Ure là sản phẩm chuyển hóa của
Protein
Glucid
Lipid
Acid nucleic
Acid uric là sản phẩm chuyển hóa của
(a)
Thuốc benzodiazepine có tác dụng ngoại trừ
Chống co giật
An thần
Giãn cơ
Gây ảo giác
Cimetidin là thuốc
Thuốc ức chế CP450
Điều trị viêm loét dạ dày lành tính
Điều trị trào ngược thực quản dạ dày
Điều trị viêm loét dạ dày tiến triển nặng
Nguyên nhân nhồi máu não ngoại trừ
Xuất huyết não
Huyết khối
chỉ định rửa bàng quang
Có máu trong bàng quang
Tán sỏi ngoài da
Cố định ngoài xương cho bênh nhân ngoại trừ?
Gãy kín
Vết thương lan rộng
Nhiễm trùng hoại tử
Việc làm đầu tiên khi bệnh nhân bó bột xong
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Theo dõi biến chứng chèn ép chi
Theo dõi chi khi bó bột
Thuốc lợi tiểu thiazid tác dụng ngoại trừ
Hạ đường huyết
Hạ Na
K máu
Độc dây thần kinh số 7
Thuốc lợi niệu quai có tác dụng
giảm nhanh tiền gánh
Hạ đường huyết
Mức độ K duy trì ở người bệnh suy thận là gì ?
<2000
<3000
<5000
Gout là bệnh do sự lắng đọng của tinh thể nào sau đây?
Canxi oxalat
Monosodium urat
Natri clorua
Cholesterol
Vị trí khớp thường bị ảnh hưởng nhất trong cơn gút cấp là:
Khớp gối
Khớp cổ tay
Khớp bàn ngón chân cái
Khớp háng
Giai đoạn đầu tiên của bệnh Gout được gọi là:
Gút mạn tính
Giai đoạn giữa các cơn gút
Tăng axit uric không triệu chứng
Viêm khớp có tophi
Thuốc nào sau đây được chỉ định điều trị cơn gút cấp:
Allopurinol
Febuxostat
Colchicin
Probenecid
Thuốc nào sau đây giúp tăng thải acid uric qua nước tiểu?
Febuxostat
Colchicin
Probenecid
Glucocorticoid
Cơ chế chính của Colchicin trong điều trị Gout là:
Ức chế tổng hợp urat
Ức chế XO
Ức chế hình thành vi ống và di chuyển bạch cầu
Tăng thải urat
Tác dụng phụ thường gặp nhất của Colchicin là:
Viêm gan
Đau đầu
Rối loạn tiêu hóa
Viêm cơ
Allopurinol có cơ chế hoạt động chính là:
Ức chế enzym xanthine oxidase
Ức chế nguyên phân
Tăng thải acid uric
Ngăn tạo vi ống
Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất khi dùng Allopurinol là:
Đau khớp
Viêm dây thần kinh
Ban da nặng như hội chứng Stevens-Johnson
Đau dạ dày
Febuxostat là thuốc:
Tăng thải acid uric
Ức chế không chọn lọc XO
Ức chế XO chọn lọc, không thuộc nhóm purin
Giảm hấp thu purin
Gout nguyên phát chiếm tỷ lệ khoảng bao nhiêu trong tổng số ca bệnh gout?
50%
70%
80%
95%
Probenecid là thuốc có bản chất:
Base yếu
Acid yếu
Muối trung tính
Enzym sinh học
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với Gout mạn tính:
Tổn thương khớp mạn
Không có lắng đọng tophi
Gặp sau nhiều cơn gút cấp
Có nguy cơ biến dạng khớp
Thuốc nào sau đây có thể dùng để dự phòng cơn gút cấp tái phát?
Colchicin liều thấp
NSAID liều cao
Glucocorticoid
Methotrexate
Khi điều trị với Probenecid, biến chứng nào cần theo dõi kỹ nhất?
Đái tháo đường
Sỏi urat
Thiếu máu thiếu sắt
Suy giáp
Febuxostat thường được chỉ định trong trường hợp:
Điều trị tiêu chảy
Suy tuyến yên
Tăng acid uric mạn tính do gout
Nhiễm khuẩn huyết
Một bệnh nhân bị tăng acid uric, đang hóa trị ung thư. Thuốc được chỉ định hàng đầu là:
Colchicin
Allopurinol
NSAID
Methotrexate
Tác dụng phụ nào sau đây là hiếm gặp khi dùng Probenecid:
Buồn nôn
Chóng mặt
Hội chứng thận hư
Tăng tiểu tiện
Gout có liên quan nhiều nhất với yếu tố nguy cơ nào sau đây:
Tăng acid uric máu
Giảm glucose máu
Thiếu vitamin B12
Tăng creatinin kinase
Thuốc nào sau đây KHÔNG được dùng trong điều trị Gout cấp tính?
Colchicin
NSAID
Allopurinol
Corticosteroid
Hội chứng thận hư xảy ra phổ biến ở lứa tuổi nào?
Người già
Thanh niên
Trẻ em
Phụ nữ mang thai
Hội chứng thận hư có thể do nguyên nhân nào sau đây?
Nguyên phát
Thứ phát
Cả nguyên phát và thứ phát
Di truyền
Trong hội chứng thận hư, nguyên nhân nguyên phát là do:
Rối loạn chuyển hóa lipid
Bệnh lý tại cầu thận
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Suy thận cấp
Trong cơ chế bệnh sinh của hội chứng thận hư, điều gì xảy ra với màng đáy cầu thận?
Tăng tái hấp thu protein
Lỗ lọc co lại
Kích thước lỗ lọc tăng
Không có thay đổi
Tổn thương cầu thận trong hội chứng thận hư dẫn đến hậu quả nào đầu tiên?
Tăng huyết áp
Thiếu máu
Mất protein qua nước tiểu
Tăng kali máu
Triệu chứng điển hình của hội chứng thận hư bao gồm, NGOẠI TRỪ:
Phù
Protein niệu
Thiếu máu nặng
Giảm albumin máu
Một trong các tiêu chí chẩn đoán hội chứng thận hư là protein niệu ở mức:
>1.0 g/24h
>2.0 g/24h
>3.5 g/24h
>5.0 g/24h
Albumin máu giảm trong hội chứng thận hư thường ở mức:
<35 g/L
<30 g/L
<40 g/L
<20 g/L
Biểu hiện nào sau đây thường kèm theo trong hội chứng thận hư do mất protein?
Tăng glucose máu
Giảm cholesterol
Rối loạn lipid máu (Tăng cholesterol, LDL)
Giảm bạch cầu
Cơ chế gây phù trong hội chứng thận hư là do:
Giảm áp lực tĩnh mạch
Tăng albumin máu
Giảm áp lực keo do mất albumin
Tăng hấp thu nước ở ruột
Suy thận cấp là:
Mất hoàn toàn chức năng thận không hồi phục
Suy giảm hoặc mất chức năng tạm thời, cấp tính của cả 2 thận
Viêm cầu thận mạn
Biến chứng của viêm tiết niệu
Nếu nguyên nhân gây tổn thương thận được loại bỏ, chức năng thận sẽ:
Mất hoàn toàn
Chuyển sang suy thận mạn
Có thể phục hồi trở lại bình thường hoặc gần bình thường
Gây tử vong ngay lập tức
