wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Tâm Lý Học

Total questions: 149

Worksheet time: 2hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học là:

a)

Các hiện tượng tâm lý, tinh thần của con người

b)

Đời sống tâm linh của con người do thượng đế ban tặng

c)

Cơ chế sinh lý thần kinh của các hiện tượng tâm lý người

d)

Nghiên cứu bản chất hiện tượng tâm lý người

2.

Bản chất các hiện tượng tâm lý người là:

a)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể, tâm lý người mang bản chất xã hội – lịch sử

b)

Sự tổng hòa các mối quan hệ xã hội

c)

Các phản xạ có điều kiện

d)

Cả 3 phương án trên

3.

Chức năng của các hiện tượng tâm lý người là:

a)

Thúc đầy, định hướng, điều khiển, điều chỉnh hoạt động của con người

b)

Giúp cơ thể thích ứng với môi trường

c)

Kìm hãm và thúc đẩy mọi hoạt động của con người

d)

Dự đoán trước kết quả hành động

4.

Trong truyện Kiều, Nguyễn Du viết: “Cùng trong một tiếng tơ đồng. Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm”. Câu thơ này thể hiện đặc điểm:

a)

Tâm lý người mang bản chất xã hội – lịch sử

b)

Tâm lý phản ánh hiện thực khách quan

c)

Tâm lý người mang tính chủ thể

d)

Cả 3 phương án trên

5.

Vì tâm lý người mang tính chủ thể, nên trong quá trình dạy học giáo viên cần:

a)

Tổ chức các hoạt động lôi cuốn học sinh tham gia

b)

Xây dựng tập thể học sinh vững mạnh

c)

Thực hiện nguyên tắc sát đối tượng

d)

Cả 3 phương án trên

6.

Tính chủ thể của hình ảnh tâm lý được cắt nghĩa bởi:

a)

Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân

b)

Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống, điều kiện giáo dục và tính tích cực hoạt động của cá nhân

c)

Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội

d)

Cả 3 phương án trên

7.

Sở dĩ trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên cần thực hiện nguyên tắc sát đối tượng vì:

a)

Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan

b)

Tâm lý người mang bản chất xã hội – lịch sử

c)

Tâm

8.

Sở dĩ trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo viên cần thực hiện nguyên tắc sát đối tượng vì:

a)

Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan

b)

Tâm lý người mang bản chất xã hội – lịch sử

c)

Tâm lý người mang tính chủ thể

d)

Cả 3 phương án trên

9.

Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách con người là:

a)

Bẩm sinh, di truyền

b)

Môi trường sống

c)

Giáo dục

d)

Tính tích cực hoạt động của cá nhân

10.

Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lý người vì:

a)

Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lý người

b)

Môi trường sống quy định bản chất tâm lý người

c)

Các dạng hoạt động và giao tiếp với những nhân cách khác quyết định trực tiếp đến sự hình thành tâm lý người

d)

Cả 3 phương án trên

11.

Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lý người là:

a)

Di truyền

b)

Sự lĩnh hội nền văn hóa xã hội

c)

Tự nhận thức, tự giáo dục

d)

Cả 3 phương án trên

12.

Tâm lý có cơ sở vật chất là hoạt động của não bộ. Đó là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Tâm lý học cấu trúc

c)

Phân tâm học

d)

Tâm lý học hành vi

13.

Vì tâm lý người mang bản chất xã hội lịch sử nên:

a)

Phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hóa xã hội trong đó con người sống và hoạt động

b)

Phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động

c)

Phải tổ chức hoạt động và các quan hệ giao tiếp để nghiên cứu, phát triển và cải tạo tâm lý con người

d)

Phải thực hiện nguyên tắc sát đối tượng trong giao tiếp, trong giáo dục

14.

Bản chất xã hội lịch sử của hiện tượng tâm lý người được thể hiện ở:

a)

2 điểm

b)

3 điểm

c)

4 điểm

d)

5 điểm

15.

Vì tâm lý người có nguồn gốc là thể giới khách quan nên:

4 lines
16.

14/ Vì tâm lý người có nguồn gốc là thể giới khách quan nên:

a)

Phải nghiên cứu môi trường sống xã hội, nền văn hóa xã hội trong đó con người sống và hoạt động

b)

Phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động

c)

Phải tổ chức hoạt động và các quan hệ giao tiếp để nghiên cứu, phát triển và cải tạo tâm lý con người

d)

Phải thực hiện nguyên tắc sát đối tượng trong giao tiếp, trong giáo dục

17.

15/ Bạn đồng ý với ý kiến nào dưới đây về mối quan hệ giữa não và tâm lý:

a)

Quá trình sinh lý và tâm lý diễn ra song song trong não người không phụ thuộc vào nhau

b)

Nào là cơ quan tiết ra tâm lý

c)

Não là cơ sở vật chất của tâm lý

d)

Não quyết định hoàn toàn đến đời sống tâm lý

18.

16/ Trong các hiện tượng tâm lý sau, đâu là thuộc tính tâm lý:

a)

Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp

b)

An nghĩ đế ngày Chủ nhật tời được về nhà gặp mẹ và các em

c)

Cô Lan là người đa cảm

d)

Cô Hân hình dung cảnh mình được bước chân vào cổng trường đại học trong tương lai

19.

17/ Hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, có mở đầu, biễn biến, kết thúc không rõ ràng. Đó là:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Thuộc tính tâm lý

d)

Hiện tượng vô thức

20.

18/ “Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Lan đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả”. Hiện tượng trên là biểu hiện của:

a)

Xúc cảm

b)

Tâm trạng

c)

Tình cảm

d)

Hiện tượng vô thức

21.

19/ Trường hợp nào dưới đây là quá trình tâm lý?

a)

Tôi yêu âm nhạc

b)

Tôi đang chú ý nghe giảng

c)

Tôi đang nghe giảng

d)

“Tôi buồn không hiểu vì sao tôi buồn”

22.

20/ Hiện tượng nào dưới đây là trạng thái tâm lý?

a)

Tôi đang chăm chú vẽ tranh

b)

Tôi rất vui khi ngắm bức tranh “Mùa thu vàng”

c)

Tôi là người rất yêu thích hội họa

d)

Tôi rất vui khi biết tin Nam đỗ Đại học

23.

21/ Hiện tượng nào dưới đây là thuộc tính tâm lý?

4 lines
24.

Hiện tượng nào dưới đây là thuộc tính tâm lý?

a)

Tôi đang vẽ tranh

b)

Cứ mỗi khi ngắm bức tranh “Mùa thu vàng”, tôi lại thấy nhớ nước Nga da diết

c)

Tôi là người rất yêu hội họa

d)

Cả 3 phương án trên

25.

Hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương ngắn có mở đầu, diễn biến và kết thúc rõ ràng được gọi là:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Thuộc tính tâm lý

d)

Phương án B và C

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì tâm lý người có nguồn gốc từ:

a)

Não người

b)

Hiện thực khách quan

c)

Vô thức

d)

Bản năng

27.

Theo quan điểm của tâm lý học hành vi thì phản ứng hành vi do yếu tố nào quyết định?

a)

Kích thích ngoại cảnh

b)

Nhân tố xã hội

c)

Nhân tố tự nhiên

d)

Não người

28.

Theo quan điểm của tâm lý học nhân văn thì nhu cầu cao nhất của con người là:

a)

Nhu cầu sinh học

b)

Nhu cầu được tôn trọng

c)

Nhu cầu tự khẳng định mình

d)

Nhu cầu an toàn

29.

Theo quan điểm của tâm lý học nhân văn thì nhu cầu thấp nhất của con người là:

a)

Nhu cầu được quan hệ xã hội

b)

Nhu cầu an toàn

c)

Nhu cầu sinh học

d)

Nhu cầu vật chất

30.

Theo quan điểm của Phân tâm học thì đời sống tâm lý do yếu tố nào sau đây quyết định?

a)

Vô thức

b)

Ý thức

c)

Nhân tố xã hội

d)

Nhân tố tự nhiên

31.

Kết luận: “Trong giao tiếp ứng xử, trong giáo dục cần chú ý đến nguyên tắc sát đối tượng” đã dựa trên luận điểm nào về bản chất hiện tượng tâm lý người?

a)

Tâm lý người có nguồn gốc từ hiện thực khách quan

b)

Tâm lý người mang tính chủ thể

c)

Tâm lý người mang bản chất xã hội – lịch sử

d)

Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người

32.

Khi nghiên cứu tâm lý cẩn nghiên cứu môi trường sống xã hội, nền văn hóa xã hội trong đó con người sống và hoạt động đã dựa trên luận điểm nào về bản chất hiện tượng tâm lý người?

a)

Tâm lý người có chức năng là vỏ não

b)

Tâm lý người mang tính chủ thể

c)

Tâm lý người mang bản chất xã hội – lịch sử

d)

Tâm lý người có nguồn gốc từ hiện thực khách quan

33.

Để tâm lý phát triển tích cực, chúng ta cần tổ chức các hoạt động văn hóa lành mạnh, có các hoạt động giao tiếp phong phú đa dạng đã dựa trên luận điểm nào về bản chất hiện tượng tâm lý người?

a)

Tâm lý người mang tính chủ thể

b)

Tâm lý người mang bản chất xã hội lịch sử

c)

Tâm lý người có chức năng là vỏ não

d)

Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

34.

Vì sao tâm lý người mang tính chủ thể?

a)

Vì mỗi người có cấu tạo giác quan, hệ thần kinh khác nhau

b)

Vì mỗi người có hoàn cảnh, môi trường sống khác nhau

c)

Vì tính tích cực của mỗi người là khác nhau

d)

Cả 3 phương án trên

35.

Tâm lý con người có thể thay đổi được vì:

a)

Tâm lý có nguồn gốc từ hiện thực khách quan mà hiện thực khách quan luôn thay đổi

b)

Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp

c)

Tâm lý sẽ thay đổi theo thời gian

d)

Cả 3 phương án trên đều sai

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng não người đóng vai trò gì?

a)

Quyết định hoàn toàn đến đời sống tâm lý của con người

b)

Cơ sở vật chất

c)

Điều chỉnh hành vi của con người

d)

Quan trọng

37.

Quá trình tâm lý là:

a)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài

b)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian ngắn, kết thúc nhanh

c)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian ngắn có mở đầu, diễn

38.

Tâm lý học chính thức trở thành ngành khoa học độc lập vào năm nào?

a)

1879

b)

1789

c)

1897

d)

1878

39.

Một trong những hạn chế của trường phái tâm lý học hành vi là:

a)

Xem nhẹ bản chất xã hội của tâm lý

b)

Tâm lý người không thể nghiên cứu và cải tạo được

c)

Kích thích ngoại cảnh không có ý nghĩa gì đối với phản ứng hành vi của con người

d)

Không tìm ra được nguồn gốc phản ứng hành vi của con người

40.

Cùng nghe một bài hát nhưng có người khen hay, có người lại chê dở. Điều này phản ánh đặc điểm nào của tâm lý?

a)

Tâm lý người mang bản chất xã hội lịch sử

b)

Tâm lý người mang tính chủ thể

c)

Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người

d)

Tâm lý có chức năng là vỏ não

41.

Trong các hiện tượng tâm lý sau, hiện tượng nào là thuộc tính tâm lý?

a)

Tôi vui vì được cô giáo khen

b)

Tôi buồn vì điểm kém

c)

Bạn Anh rất say mê âm nhạc

d)

Tôi đang nghe nhạc

42.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là thuộc tính tâm lý?

a)

Xu hướng

b)

Xúc cảm

c)

Tri giác

d)

Trí nhớ

43.

Tâm lý học cấu trúc đã tuyệt đối hóa vai trò của yếu tố nào đối với tâm lý người?

a)

Giáo dục

b)

Vô thức

c)

Não

d)

Hoạt động cá nhân

44.

Trạng thái tâm lý là:

a)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài có mở đầu, diễn biến và kết thúc

b)

không

45.

Yếu tố nào đối với tâm lý người?

a)

Giáo dục

b)

Vô thức

c)

Não

d)

Hoạt động cá nhân

46.

Trạng thái tâm lý là:

a)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài có mở đầu, diễn biến và kết thúc không rõ ràng

b)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, có cường độ yếu hoặc vừa phải

c)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài

d)

Là những hiện tượng tâm lý theo ta suốt cuộc đời

47.

Cùng một bộ phim nhưng có người khen hay, có người lại chê dở. Điều này phản ánh đặc điểm nào của tâm lý?

a)

Tâm lý mang bản chất xã hội lịch sử

b)

Tâm lý mang tính chủ thể

c)

Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người

d)

Cả 3 phương án trên đều sai

48.

Hiện tượng tâm lý nào sau đây là quá trình tâm lý?

a)

Khí chất

b)

Trí nhớ

c)

Tính cách

d)

Cả 3 phương án trên

49.

Hoạt động của cá nhân có vai trò gì đối với sự hình thành và phát triển tâm lý?

a)

Tiền đề

b)

Quyết định

c)

Cơ bản

d)

Quan trọng

50.

Trong thế giới khách quan yếu tố quyết định tâm lý con người là:

a)

Quan hệ tự nhiên

b)

Quan hệ kinh tế

c)

Quan hệ xã hội và nền văn hóa xã hội

d)

Quan hệ giáo dục

51.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây diễn ra trong thời gian ngắn nhất?

a)

Xúc cảm

b)

Tâm trạng

c)

Màu sắc xúc cảm của cảm giác

d)

Xúc động

52.

Cùng một bản nhạc có thể tạo ra hứng thú ở người này nhưng lại gây ra sự khó chịu ở người khác, đó là biểu hiện của:

a)

Tính độc đáo

b)

Tính sinh động

c)

Tính chủ thể

d)

Cả 3 phương án trên

53.

Quan điểm nào cho rằng vô thức là yếu tố quyết định đời sống tâm lý của con người?

a)

Tâm lý học hành vi

b)

Tâm lý học cấu trúc

c)

Phân tâm học

d)

Tâm lý học nhân văn

54.

Theo nghĩa hẹp, tâm lý được hiểu:

a)

Toàn bộ đời sống tình cảm của con người

b)

Toàn bộ hiện tượng tinh thần

c)

Hiểu mình, hiểu người và ứng xử cho phù hợp

d)

Những gì diễn ra trong não người

55.

Theo nghĩa hẹp, tâm lý được hiểu:

a)

Toàn bộ đời sống tình cảm của con người

b)

Toàn bộ hiện tượng tinh thần

c)

Hiểu mình, hiểu người và ứng xử cho phù hợp

d)

Những gì diễn ra trong não người

56.

Trong tâm lý học, hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi được gọi là:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Thuộc tính tâm lý

d)

Hiện tượng tâm lý

57.

Để xóa bỏ một hành vi xấu của con người, ta nên làm gì?

a)

Tìm hiểu nguyên nhân

b)

Tác động đến nhận thức của họ

c)

Tác động đến tình cảm và rèn luyện ý chí

d)

Cả 3 phương án trên

58.

Theo nghĩa rộng, tâm lý là:

a)

Toàn bộ đời sống tình cảm của con người

b)

Tất cả những hiện tượng tinh thần diễn ra trong bộ não của con người

c)

Hiểu mình, hiểu người

d)

Cả 3 phương án trên

59.

Chức năng của các hiện tượng tâm lý người là:

a)

Thúc đẩy, định hướng, điều khiển, điều chỉnh hoạt động của con người

b)

Giúp cơ thể thích ứng với môi trường

c)

Kìm hãm và thúc đẩy mọi hoạt động của con người

d)

Dự đoán trước kết quả hành động

60.

Trong tâm lý học, tưởng tượng được xếp vào nhóm:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Thuộc tính tâm lý

c)

Trạng thái tâm lý

d)

Ý chí

61.

Nguyên nhân dẫn đến biến đổi tâm lý là gì?

a)

Do sự thay đổi hoàn cảnh sống của cá nhân

b)

Do sự phát triển của cộng đồng

c)

Do sự phát triển của lịch sử dân tộc

d)

Cả 3 phương án trên

62.

Trong tâm lý học, vui và buồn được xếp vào:

a)

Cảm giác

b)

Xúc cảm

c)

Thuộc tính tâm lý

d)

Say mê

63.

Công thức S – R là của nhà tâm lý học nào?

a)

Frued

b)

Maslow

c)

J.Oatson

d)

D.Hium

64.

Trong tâm lý học, tri giác được xếp vào nhóm nào?

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Tình cảm

65.

Giao tiếp có vai trò ... trong sự phát triển nhân cách. Giao tiếp là điều kiện.... của các cá nhân và xã hội loài người. Nhu cầu giao tiếp là một trong n

4 lines
66.

Giao tiếp có vai trò ... trong sự phát triển nhân cách. Giao tiếp là điều kiện.... của các cá nhân và xã hội loài người. Nhu cầu giao tiếp là một trong những nhu cầu xã hội xuất hiện.... ở con người.

a)

Quan trọng/ không thể thiếu/ sớm nhất

b)

Quan trọng/ cơ bản/ muộn nhất

c)

Tồn tại/ cơ bản/ sớm nhất

d)

Tồn tại/ không thể thiếu/ sớm nhất

67.

Hiện tượng nào dưới đây là trạng thái tâm lý?

a)

Xúc cảm

b)

Say mê

c)

Tâm trạng

d)

Xúc động

68.

Sự khác biệt trong tâm lý của mỗi người là do yếu tố nào gây nên?

a)

Đặc điểm của não

b)

Hoàn cảnh sống

c)

Mức độ tích cực của cá nhân

d)

Cả 3 phương án trên

69.

Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:

a)

Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định

b)

Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội

c)

Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng

d)

Cả 3 phương án trên

70.

Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:

a)

Có tính chủ thể

b)

Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử

c)

Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan

d)

Cả 3 phương án trên

71.

Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:

a)

Có thế giới khách quan và não

b)

Thế giới khách quan tác động vào não

c)

Não hoạt động bình thường

d)

Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường

72.

Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì:

a)

Môi trường sống quy định bản chất tâm lí người

b)

Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lí người

c)

Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lí người

d)

Cả 3 phương án trên

73.

Trong tâm lý học, tính cách được xếp vào nhóm:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Trạng thái tâm

74.

Trong tâm lý học, tính cách được xếp vào nhóm:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Thuộc tính tâm lý

d)

Nhận thức

75.

Trong tâm lý học, xu hướng được xếp vào nhóm:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Thuộc tính tâm lý

d)

Ý chí

76.

Tâm lý mang tính chủ thể được thể hiện ở mấy điểm?

a)

1 điểm

b)

2 điểm

c)

3 điểm

d)

4 điểm

77.

Phản ánh là:

a)

Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó

b)

Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác

c)

Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác

d)

Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác

78.

Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:

a)

Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể

b)

Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó

c)

Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan

d)

Tâm lý mang tính sáng tạo, độc đáo

79.

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:

a)

Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân

b)

Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội

c)

Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân

d)

Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau

80.

Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:

a)

Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động con người

b)

Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người

c)

Tâm lí

81.

Tâm lý có cơ sở vật chất là hoạt động của bộ não. Đó là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Tâm lý học cấu trúc

c)

Phân tâm học

d)

Tâm lý học hành vi

82.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hiện tượng tâm lý?

a)

Là hình ảnh tinh thần có thể cân đo, đong đếm một cách trực tiếp

b)

Là hiện tượng tinh thần nhưng có sức mạnh vô cùng lớn

c)

Là hiện tượng rất gần gũi với mỗi chúng ta

d)

Cả 3 phương án trên đều sai

83.

Bạn đồng ý với ý kiến nào dưới đây về bản chất của hiện tượng tâm lý người?

a)

Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể và mang bản chất xã hội – lịch sử

b)

Tâm lý người là kinh nghiệm lịch sử loài người biến thành cái riêng của từng người

c)

Tâm lý là chức năng của não

d)

Cả 3 phương án trên

84.

Dựa theo thời gian tồn tại của các hiện tượng tâm lý trong cấu trúc nhân cách, các hiện tượng tâm lý được chia thành:

a)

Trạng thái tâm lý, quá trình tâm lý, thuộc tính tâm lý

b)

Bẩm sinh, di truyền, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen và trí tuệ

c)

Nhận thức, tình cảm, ý chí và hoạt động

d)

Cảm giác, tri giác, tư duy và trí nhớ

85.

Mỗi chủ thể trong khi tạo ra hình ảnh tâm lý về thế giới đã...vào trong....làm cho nó mang đậm....chủ quan.

a)

Đưa cái riêng/hình ảnh đó/màu sắc

b)

Đưa cái riêng/não/tính

c)

Đưa cái riêng/quá trình đó/tính

d)

Đưa cái riêng/não/màu sắc

86.

Tâm lý người mang tính.... Vì thế trong dạy học, giáo dục cũng như trong ....phải chú ý đến nguyên tắc.....

a)

Chủ thể/ cuộc sống/ ứng xử phù hợp

b)

Tích cực/ ứng

87.

Tâm lý người mang tính.... Vì thế trong dạy học, giáo dục cũng như trong ....phải chú ý đến nguyên tắc.....

4 lines
88.

Trong khi tính chủ thể của tâm lý... thì bản chất xã hội – lịch sử của tâm lý...

a)

Phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm tự nhiên

b)

Đem lại sắc thái tâm lý riêng

c)

Có thể kiểm soát được

d)

Mang tính khách quan

89.

Quá trình tâm lý là những hiện tượng.... diễn ra trong thời gian...., có mở đầu,..., kết thúc tương đối rõ ràng.

a)

Tâm lý/ dài / diễn biến

b)

Tinh thần / ngắn / vận động

c)

Tâm lý / ngắn / diễn biến

d)

Tinh thần / dài / vận động

90.

Vì tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp nên:

a)

Phải nghiên cứu môi trường xã hội , nền văn hóa xã hội trong đó con người sống và hoạt động

b)

Phải nghiên cứu hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động

c)

Phải tổ chức hoạt động và các quan hệ giao tiếp để nghiên cứu, phát triển và cải tạo tâm lý con người

d)

Phải thực hiện nguyên tắc sát đối tượng trong dạy học và tránh áp đặt tâm lý cho người khác

91.

Trong hiện thực khách quan, nhân tố nào quyết định đến nội dung tâm lý?

a)

Nhân tố tự nhiên

b)

Nhân tố xã hội

c)

Mối quan hệ tự nhiên –người

d)

Cả 3 phương án trên

92.

Theo quan điểm của tâm lý học cấu trúc thì yếu tố nào đóng vai trò quyết định đến đời sống tâm lý?

a)

Não người

b)

Kích thích ngoại cảnh

c)

Vô thức

d)

Yếu tố xã hội

93.

Một trong những đóng góp của tâm lý học hành vi là:

4 lines
94.

Một trong những đóng góp của tâm lý học hành vi là:

a)

Tâm lý con người hoàn toàn có thể nghiên cứu và cải tạo được

b)

Tìm ra được bản chất lịch sử - xã hội của tâm lý người

c)

Phát hiện ra vai trò của não đối với tâm lý người

d)

Chỉ ra được tính chủ thể của tâm lý

95.

Đâu là ưu điểm của trường phái tâm lý học cấu trúc?

a)

Tính đến vai trò của giáo dục đối với tâm lý người

b)

Tính đến vai trò của di truyền đối với sự phát triển tâm lý

c)

Tìm ra vai trò của môi trường sống

d)

Tính đến sự nỗ lực của cá nhân

96.

Vô thức (trong Phân tâm học) hoạt động theo cơ chế:

a)

Thỏa mãn

b)

Hiện thực

c)

Chèn ép

d)

Không theo cơ chế nào

97.

Một trong những đóng góp của Phân tâm học là:

a)

Tìm ra được một số phương pháp chữa bệnh cho người tâm thần (Liên tưởng, phân tích giấc mơ...)

b)

Tìm ra vai trò của xã hội đối với tâm lý người

c)

Vô thức đóng vai trò quyết định đến đời sống tâm lý

d)

Cả 3 phương án trên đều sai

98.

Cùng là anh em trong một nhà nhưng mỗi người lại có tính cách riêng, khả năng khác nhau. Ví dụ trên đã thể hiện:

a)

Tính tích cực của mỗi cá nhân là khác nhau

b)

Điều kiện về văn hóa khác nhau

c)

Đặc điểm hệ thần kinh khác nhau

d)

Cả 3 phương án trên

99.

Tâm lý sẽ luôn vận động biến đổi cùng với:

a)

Lịch sử của cá nhân

b)

Lịch sử của dân tộc

c)

Lịch sử của cộng đồng

d)

Cả 3 phương án trên

100.

Cảm giác đóng vai trò:

a)

Định hướng hành vi cho hoạt động của cá nhân

b)

Động lực thúc đẩy

c)

Kim chỉ nam cho mọi hành động

d)

Cả 3 phương án trên

101.

Trường phái tâm lý học nào cho rằng : Kích thích ngoại cảnh quy định đến phản ứng hành vi của con người?

a)

Phân tâm học

b)

Tâm lý học hoạt động

c)

Tâm lý học hành vi

d)

Tâm lý học cấu trúc

102.

Não là yếu tố quyết định đến đời sống tâm lý, tư duy của c

4 lines
103.

thích ngoại cảnh quy định đến phản ứng hành vi của con người?

a)

Phân tâm học

b)

Tâm lý học hoạt động

c)

Tâm lý học hành vi

d)

Tâm lý học cấu trúc

104.

Não là yếu tố quyết định đến đời sống tâm lý, tư duy của con người, đó là quan điểm của:

a)

Tâm lý học hành vi

b)

Tâm lý học nhân văn

c)

Tâm lý học cấu trúc

d)

Phân tâm học

105.

“Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể và mang bản chất xã hội – lịch sử”, đây là quan điểm của:

a)

Tâm học cấu trúc

b)

Tâm lý học nhận thức

c)

Tâm lý học nhân văn

d)

Cả 3 phương án trên đều sai

106.

Cùng nhận một kích thích tác động lên một chủ thể duy nhất nhưng tại những thời điểm, tâm trạng, sức khỏe... khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:

a)

Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể

b)

Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó

c)

Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan

d)

Tâm lý mang tính sáng tạo, độc đáo

107.

Dấu hiện nào sau đây đặc trưng cho nhận thức cảm tính?

a)

Sự phản ánh các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan

b)

Phản ánh sự vật một cách khái quát

c)

Phản ánh những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng

d)

Phản ánh gián tiếp bằng phương tiện ngôn ngữ

108.

“Trong dạy học, người giáo viên cần nói đủ to, viết đủ rõ”. Điều này cho thấy cảm giác của con người tuân theo quy luật:

a)

Tác động qua lại lẫn nhau của các cảm giác

b)

Ngưỡng cảm giác

c)

Thích ứng của cảm giác

d)

Không có quy luật nào

109.

Quy luật cảm giác nào được thể hiện trong ví dụ: “Một đứa trẻ bị đánh đòn nhiều sẽ dẫn đến hiện tượng dạn đòn”

a)

Tác động qua lại lẫn nhau của các cảm giác

b)

Ngưỡng cảm giác

c)

Thích ứng của cảm giác

d)

Không có quy luật nào

110.

Khả năng thay đổi độ nhạy cảm cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích là nội dung của:

a)

Quy luật ngưỡng cảm giác

b)

Quy luật về tính ổn định

c)

Quy luật thích ứng của cảm giác

d)

Quy luật lựa chọn

111.

“Nguồn gốc duy nhất của hiều biết” là:

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Tư duy

d)

Tưởng tượng

112.

Khi đang đứng ở chỗ sáng bước vào chỗ tối, lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau mới rõ dần. Hiện tượng này là do độ nhạy cảm của cảm giác nhìn được:

a)

Tăng lên

b)

Giảm đi

c)

Không thay đổi

d)

Tăng lên rồi giảm đi

113.

Dấu hiện nào sau đây phản ánh rõ nét nhất bản chất của tri giác:

a)

Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài

b)

Kết quả của sự hoạt động phối hợp của một loạt các cơ quan phân tích

c)

Sự phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài sự vật hiện tượng của thế giới xung quanh

d)

Sự phản ánh các quy luật của tự nhiên và xã hội

114.

Những đoàn người đi trên sa mạc thường nhìn thấy ở phía trước hình ảnh những con sông, những ngôi làng... Điều đó thể hiện quy luật:

a)

Quy luật ảo giác

b)

Quy luật thích ứng

c)

Quy luật tổng giác

d)

Quy luật pha trộn

115.

“Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”. Câu thơ trên phản ánh quy luật nào của tri giác?

a)

Quy luật ảo giác

b)

Quy luật tổng giác

c)

Quy luật lựa chọn

d)

Quy lật về tính đối tượng

116.

Khi đọc sách ta hay dùng bút đỏ gạch chân những ý quan trọng. Hiện tượng này phản ánh quy luật nào của tri giác:

a)

Quy luật ảo giác

b)

Quy lật về tính lựa chọn

c)

Quy luật tổng giác

d)

Quy luật ổn định

117.

Hiện tượng này phản ánh quy luật nào của tri giác:

a)

Quy luật ảo giác

b)

Quy lật về tính lựa chọn

c)

Quy luật tổng giác

d)

Quy luật ổn định

118.

Luận điểm nào sau đây không đúng về hiện tượng ảo giác trong tri giác:

a)

Cho hình ảnh tri giác sai lệch về đối tượng

b)

Không cần thiết trong đời sống của con người

c)

Phụ thuộc vào bối cảnh tri giác

d)

Ít xảy ra nhưng vẫn có quy luật

119.

Dấu hiện nào sau đây đặc trưng cho quá trình tư duy?

a)

Phản ánh các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của nó

b)

Phản ánh những dấu hiện chung của một vài sự vật hiện tượng nào đó

c)

Phản ánh các dấu hiện chung và bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong của các sự vật hiện tượng

d)

Phản ánh diễn ra khi có sự tác động trực tiếp vào các cơ quan cảm giác

120.

Dấu hiện nào sau đây không phù hợp với quá trình tư duy của con người:

a)

Phản ảnh những trải nghiệm của cuộc sống

b)

Diễn ra theo một quá trình

c)

Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp

d)

Mang tính khái quát

121.

Thao tác trí tuệ nhằm tách sự vật, hiện tượng ra thành nhiều bộ phận, thuộc tính để phản ánh tốt hơn. Đó là thao tác nào của tư duy:

a)

So sánh

b)

Tổng hợp

c)

Phân tích

d)

Trừu tượng hóa

122.

Trong số báo tường kỉ niệm chiến thắng Đống Đa, người ta thấy hình ảnh vua Quang Trung – Nguyễn Huệ được học sinh tạo ra rất độc đáo, hiện đại. Trong trường hợp này, ở học sinh đã xuất hiện:

a)

Biểu tượng của biểu tượng

b)

Biểu tượng AAAAAAAAAAAAAAA

c)

Biểu tượng của trí nhớ

d)

Cả 3 phương án trên

123.

Một trong những điểm khác của tưởng tượng so với tư duy là:

a)

Làm cho hoạt động của con người có ý thức

b)

Sự không chặt chẽ trong giải quyết vấn đề

c)

Liên quan đến nhận thức cảm tính

d)

Cùng nảy sinh khi gặp tình huống có vấn đề

124.

g tượng so với tư duy là:

a)

Làm cho hoạt động của con người có ý thức

b)

Sự không chặt chẽ trong giải quyết vấn đề

c)

Liên quan đến nhận thức cảm tính

d)

Cùng nảy sinh khi gặp tình huống có vấn đề

125.

Dấu hiện nào sau đây phản ánh rõ nét nhất bản chất của tưởng tượng:

a)

Sự xây dựng hoặc tái tạo của hình ảnh mà quá khứ chưa từng tri giác

b)

Hành động tâm lý phức tạp mà nguồn gốc của nó không phải là hiện thực khách quan

c)

Sự phản cái mới chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có

d)

Sự phản ánh hiện thực khách quan tác động vào các giác quan

126.

Đứng trước tình huống có vấn đề, khả năng giải quyết vấn đề của tưởng tượng:

a)

Có sự chuẩn xác, chặt chẽ, lôgic

b)

Mang tính khái quát

c)

Không có sự chuẩn xác, chặt chẽ, lôgic

d)

Cả 3 phương án trên

127.

Hình ảnh “chú bé tý hon” đã được xây dựng trên phương pháp nào của tưởng tượng?

a)

Chắp ghép

b)

Liên hợp

c)

Nhấn mạnh

d)

Cả 3 phương án trên đều sai

128.

Sở dĩ, tưởng tượng được xếp vào giai đoạn nhận thức lý tính vì, cũng giống như tư duy, tưởng tượng:

a)

Phản ánh sự vật hiện tượng một cách khái quát

b)

Phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng

c)

Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp

d)

Cả 3 phương án trên

129.

Một trong những điểm giống nhau giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là:

a)

Đều phản ánh thế giới một cách gián tiếp

b)

Đều mang tính khái quát

c)

Đều là quá trình tâm lý

d)

Cả 3 phương án trên đều sai

130.

Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở chỗ:

a)

Tư duy phản ánh gián tiếp

b)

Tư duy mang tính khái quát

c)

Kết quả và phương thức phản ánh của tư duy chủ yếu diễn ra dưới dạng ngôn ngữ

d)

Cả 3 phương án trên

131.

Một trong những điểm khác của nhận thức cảm tính so với tư duy

a)

Là một quá trình tâm lý

b)

Có cơ sở sinh lý là não

132.

Một trong những điểm khác của nhận thức cảm tính so với tư duy?

a)

Là một quá trình tâm lý

b)

Có cơ sở sinh lý là não

c)

Phản ánh ánh hiện thực khách quan

d)

Phản ánh trực tiếp

133.

Đứng trước tình huống có vấn đề, khả năng giải quyết vấn đề của tư duy:

a)

Có sự chuẩn xác, chặt chẽ, lôgic

b)

Mang tính khái quát

c)

Không có sự chuẩn xác, chặt chẽ, lôgic

d)

Cả 3 phương án trên

134.

Hình ảnh “tranh biếm họa” được xây dựng trên phương pháp nào của tưởng tượng?

a)

Chắp ghép

b)

Liên hợp

c)

Nhấn mạnh

d)

Loại suy

135.

Người béo mặc áo kẻ sọc đã vận dụng quy luật nào của tri giác?

a)

Quy luật tổng giác

b)

Quy luật lựa chọn

c)

Quy luật ảo giác

d)

Quy luật ổn định

136.

Sản phẩm của tưởng tượng là:

a)

Biểu tượng cấp I

b)

Biểu tượng của biểu tượng

c)

Biểu tượng cấp II

d)

Phương án B và C

137.

Đâu là phương thức phản ánh của tư duy?

a)

Tư duy phản ánh dưới dạng hình ảnh

b)

Tư duy phản ánh dưới dạng biểu tượng

c)

Tư duy phản ánh dưới dạng ngôn ngữ

d)

Cả 3 phương án trên

138.

Sản phẩm của tư duy là:

a)

Biểu tượng cấp II

b)

Khái niệm, quy luật...

c)

Ngôn ngữ

d)

Cả 3 phương án trên

139.

Đâu là phương thức phản ánh của tưởng tượng?

a)

Tưởng tượng phản ánh dưới dạng hình ảnh

b)

Tưởng tượng phản ánh dưới dạng biểu tượng

c)

Tưởng tượng phản ánh dưới dạng ngôn ngữ

d)

Cả 3 phương án trên

140.

Trong tác phẩm “Tắt đèn”, hình ảnh chị Dậu đã được nhà văn Ngô Tất Tố xây dựng theo phương pháp nào của tưởng tượng?

a)

Điển hình hóa

b)

Chắp ghép

c)

Nhấn mạnh

d)

Liên hợp

141.

Trong những hiện tượng sau đây thì hiện tượng nào không phải là cảm giác?

a)

Tôi cảm thấy hổ thẹn

b)

Tôi cảm thấy buồn

c)

Tôi cảm thấy đói

d)

Phương án A và B

142.

Trong những hiện tượng sau đây thì hiện tượng nào là cảm giác?

a)

Tôi cảm thấy vui

b)

Tôi cảm thấy n

143.

Trong những hiện tượng sau đây thì hiện tượng nào là cảm giác?

a)

Tôi cảm thấy vui

b)

Tôi cảm thấy nhớ nhà

c)

Tôi cảm thấy nóng

d)

Cả 3 phương án trên đều sai

144.

Đặc điểm nào dưới đây của tri giác cho thấy tri giác là mức phản ánh cao hơn so với cảm giác?

a)

Là một quá trình tâm lý

b)

Phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng

c)

Phản ánh bản thân các sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan

d)

Cả 3 phương án trên

145.

Quá trình tâm lý nào giúp con người phản ánh đặc điểm bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong của sự vật hiện tượng?

a)

Cảm giác

b)

Tưởng tượng

c)

Xúc cảm

d)

Tư duy

146.

Quá trình tâm lý nào giúp con người phản ánh đặc điểm bên ngoài (màu sắc, hình khối, trọng lượng....) của sự vật hiện tượng?

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Phương án A và B

d)

Cảm giác

147.

Khi giải quyết nhiệm vụ của tư duy, việc thực hiện các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp; so sánh; trừu tượng hóa, khái quát hóa) được diễn ra như thế nào?

a)

Theo đúng trình tự đã xác định như trên

b)

Đúng, đủ, các thao tác của tư duy

c)

Mỗi thao tác tiến hành độc lập, không phụ thuộc vào nhau

d)

Linh hoạt tùy theo nhiệm vụ tư duy

148.

Chúng ta nhận thấy tờ giấy màu trắng dưới cả ánh đèn đỏ là thể hiện tri giác có tính:

a)

Ổn định

b)

Tổng giác

c)

Ảo giác

d)

Cảm ứng

149.

Nếu cảm giác, tri giác phản ánh...sự vật, hiện tượng thì tư duy phản ánh...sự vật, hiện tượng, phản ánh,....ta

4 lines