Font size
WorksheetsQuiz Kế Toán
Total questions: 105
Worksheet time: 1hrs 18mins
Ngày 5/1/N+1 rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 7.000 tr.đ, thuộc mối quan hệ đối ứng giữa các đối tượng kế toán nào dưới đây
Tài sản giảm - Nguôn vôn giảm
Nguôn vôn này tăng - Nguồn vốn khác giảm
Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Tài sản này tăng - Tài sản khác giảm
Nội dung bên Nợ của tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản (TK nguồn vốn) phản ánh các nghiệp vụ làm
Tăng giá trị tài sản (vốn kinh doanh)
Giam nguon hinh thanh tai san (nguon von kinh doanh)
Giảm giá trị tài sản (vốn kinh doanh)
Tăng nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn kinh doanh)
Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm chi phí nào dưới đây
Chi phí khấu hao tài sản cố đinh ở bộ phận sản xuất v
Chi phí nhân cộng trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiêp
Bang cân đối kê toán của doanh nghiệp lập ở bât kỳ thời điêm nào thì
Có thể tổng "Tài sản" nhỏ hơn tổng "Nguồn vốn"
Tổng "Tài sản" luôn bằng tổng " Nguồn vốn
Có thể tổng "Tài sản" lớn hơn tổng "Nguồn vốn"
Tổng "Tài sản" không bằng tổng "Nguồn vốn"
Trên bảng cân đối kế toán, số dư TK 214 sẽ được trình bày,
Bên nguồn vốn và ghi dương
Bên nguồn vốn và ghi âm
Bên tài sản và ghi dương
Bên tài sản và ghi âm
Các tài khoản nào sau đây thuộc tài khoản phản ánh doanh thu, thu nhập
TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK Chi phí nhân công trực tiếp, TK Chi phí sản xuât chung, TK Chi phí bán hàng, TK Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK Doanh thu và cung câp dịch vụ, TK Doanh thu hoạt động tài chính, TK Thu nhập khác
TK Doanh thu hoạt động tài chính, TK Chi phí quản lý doanh nghiệp, TK Thu nhập khác
TK Doanh thu và cung cấp dịch vụ, TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK Doanh thu hoạt động tài chính
Ngày 20/1/N+1 Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán khoản phải trả khác 30.000 tr.đ, thuộc mối quan hệ đối ứng giữa các đối tượng kế toán nào dưới đây
Ngày 20/1/N+1 Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán khoản phải trả khác 30.000 tr.đ, thuộc mối quan hệ đối ứng giữa các đối tượng kế toán nào dưới đây
Nguồn vốn này tăng - Nguồn vốn khác giảm
Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Tài sản này tăng - Tài sản khác giảm
Tải sản giảm - Nguồn vốn giảm
Nội dung bên Có của tài khoản phản ánh các giá trị tải sản (TK vốn) phần ánh các nghiệp
Tăng giá trị tài sản (vốn kinh doanh)
Giam nguon hinh thanh tai san (nguon von kinh doant)
Tăng nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn kinh doanh)
Giảm giá trị tài sản (vốn kinh doanh)
Các tài khoản nào sau đây thuộc tài khoản phản ánh giá trị tài sản (TK vốn)
TK Tiền mặt, TK Tiền gửi ngân hàng, TK Nguyên liệu, vật liệu, TK Nguồn vốn kinh doanh, TK Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ
TK Tiền mặt, TK Tiền gửi ngân hàng, TK Nguyên liệu, vật liệu, TK Thành phẩm, TK Hàng hóa, TK Tài sản cố định hữu hình
TK Thành phẩm, TK Hàng hoá, TK Tài sản cố định hữu hình, TK Phải trả cho người bán, TK Quỹ đầu tư phát triển
TK Nguồn vốn kinh doanh, TK Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, TK Phải trả cho người bán, TK Quỹ đầu tư phát triển
Số liệu của tài khoản nào sau đây không làm căn cứ để lập bảng cân đồi kế toán
Tài khoản phản ánh doanh thu
Tài khoản phản ánh nguồn vốn
TK phản ánh tài sản
Tài khoản phản ánh các khoản nợ phải trả
Doanh nghiệp chiết khấu thanh toán cho khách hàng do thanh toán trước thời hạn số tiên là 50.000.000đ trừ vào số tiền phải thu của khách hàng. Kế toán tại doanh nghiệp mua hàng định khoản
Nợ TK "CPTC" (TK635); Có TK "PTCKH" (TK131): 50.000.000đ
Nợ TK "PTCNB" (TK331); Có TK "CKGTDT" (TK521): 50.000.000đ
Nợ TK "PTCNB" (TK331); Có TK "DTHĐTC" (TK515): 50.000.000đ
Nợ TK "PTCKH" (TK131); Có TK "CKGTDT" (TK521): 50.000.000đ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi
Cuối kỳ kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi
Bên nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Bên có TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154)
Bên nợ TK Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154)
Bên nợ TK Chí phí nhân cộng trực tiếp trực tiếp (TK 622)
Khi ghi vào bên Nợ tài khoản "Nguyên liệu, vật liệu" có nghĩa là
Giảm nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp
Tăng công cụ dụng cụ của doanh nghiệp
Giảm công cụ dụng cụ của doanh nghiệp
Tăng nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp
Hãy xác định chỉ tiêu giá vôn hàng bán của thành phâm M Biết rằng: Số lượng sản phẩm sản xuất ra hoàn thành trong kỳ là 8.500 sản phâm và tiêu thụ 55.000 đ/sp (Tỷ lệ thuê suât thuê GTGT: 10%) ngay 4.550 sản phâm, sô còn lại nhập kho. Giá thành sản xuât: 45.700 đ/sp. Giá bán có cả thuê
207.935.000 đông.
250.250.000 động.
227.500.000 đồng
388.450.000 Đ
Các tài khoản nào sau đây thuộc tài khoản phản ánh chi phí thu hoạt động tài chính
Tk doanh thu và cung cấp dịch vụ, tk chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, doanh thu hoạt động tài chính
Tk doanh thu và cung cấp dịch vụ, Tk doanh thu hoạt động tài chính, C K thu nhập khác
Tk chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, Tk chi phí nhân công trực tiếp, Tk chi phí sản xuất chung, Tk chi phí bán hàng, Tk chi phí quản lý doanh nghiệp
C K doanh thu hoạt động tài chính D K chi phí quản lý doanh nghiệp, Tk thu nhập khác
Đối tượng kế toán nào sau đây là tài sản:
Lợi nhuận chưa phân phối.
Phải thu của khách hàng
Phải trả cho người bán.
Quỹ đầu tư phát triển
Khi ghi vào bên Nợ tài khoản "Nguyên liệu, vật liệu", kể toán căn cứ vào chứng từ là
Phiếu chi.
Phiếu xuất kho
Phiêu nhập kho.
Hóa đơn giá trị gia tăng
Tính tổng giá thành thực
bên Nợ tài khoản "Nguyên liệu, vật liệu", kể toán căn cứ vào chứng từ là
Phiếu chi.
Phiếu xuất kho
Phiêu nhập kho.
Hóa đơn giá trị gia tăng
Tính tổng giá thành thực tế của sản phẩm "M" đã hoàn thành trong kỳ. Biết rằng: - Chi phí NVL trực tiếp:445.500.000 đồng Chi phí nhân công trực tiếp: 152.800.000 đồng Chi phí sản xuất chung:73.000.000 đồng - Giá trị phế liệu thu hồi:1.500.000 đồng - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ: 35.700.000 đồng
634.100.000 đồng.
635.600.000 đồng
599.900.000 đồng.
669.800.000 đồng.
Tài khoản hao mòn Tài sản cố định thuộc loại
Tài khoản phản ánh các khoản nợ phải trả
Tài khoản phản ánh nguồn vốn
Tài khoản điêu chỉnh giảm tài sản
Tài khoản phản ánh tài sản
Nội dung bên Có của tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản (TK nguồn vốn) phản ánh các nghiệp vụ làm
Tăng giá trị tài sản (vốn kinh doanh)
Giảm nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn kinh doanh)
Tăng nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn kinh doanh)
Giảm giá trị tài sản (vốn kinh doanh)
Cơ sở để kế toán lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là
Căn cứ vào chứng từ kế toán
Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán
Căn cứ vào sổ kế toán
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ được xác định như sau
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ (cộng) + Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ trong kỳ
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá theo hóa đơn của sản phẩm tiêu thụ (cộng) + Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ trong kỳ
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá thành kế hoạch của sản phẩm tiêu thụ (cộng) + Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ trong kỳ
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá bán của sản phẩm ti
Câu 23. Mối quan hệ đối ứng giữa các đối tượng kế toán nào dưới đây là đúng
Tài sản tăng; Tài sản tang.
Nguồn vốn tăng; Nguồn vốn giảm.
Tài sản tăng; Nguồn vốn giảm
Tài sản giảm; Nguồn vốn tăng
Câu 24. Tiên lương phải trả cho nhân viên văn phòng được tính vào khoản mục chi phí nào dưới đây
Chi phí sản xuât chung.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng
Câu 25. Ngày 20/1/N+1 Dùng tiền gửi ngân hàng thanh toán khoản phải trả khác 30.000 tr.đ.
Nợ TK "PTPNK" (TK338); Có TK "TGNH" (TK112): 3000 tr.đ
Nợ TK "PTPNK" (TK338); Nợ TK "TGNH" (TK112): 30.000 tr.đ
Nợ TK "TGNH" (TK112); Nợ TK "PTPNK" (TK338): 30.000 tr.đ
Nợ TK "PTPNK" (TK338); Có TK "TGNH" (TK112): 30.000 tr.đ
Câu 26. Các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm
Chiết khẩu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bản, hàng bán bị trả lại
Doanh thu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá vốn hàng bán
Câu 27. Ngày 5/1/N+1 rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 7.000 tr.đ. Kế toán định khoản
Nợ TK "TGNH" (TK112); Nợ TK "TM" (TKI11): 7.000 tr.đ
Nợ TK "TGNH" (TK112); Có TK "TM" (TK111): 7.000 tr.đ
Nợ TK "TM" (TK111); Có TK "TGNH" (TK112): 7.000 tr.đ
Nợ TK "TGNH" (TK112); Có TK "TM" (TK111): 700 tr.đ
Câu 28. Doanh nghiệp mua 1 loại vật liệu A: Số lượng 100 kg, giá mua 1.000.000đ, chi phí vận chuyển 200.000đ. Giá thành thực tế của vật liệu A là
1.200.000đ.
1.000.000đ
1. 020.000đ.
Giá thành thực tế của vật liệu A là
1.200.000đ.
1.000.000đ
1.020.000đ.
200.000đ
Để kiểm tra việc ghi chép trên tài khoản kế toán tổng hợp (sổ cái các tài khoản), kế toán cần phải lập bảng
Bảng tông hơp chi tiêt.
Bảng kế chứng từ gốc cùng loại
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng cân đối kể toán
Có nghiệp vụ kinh tế phát sinh là: rút tiền gửi ngân hàng và nhập về quỹ tiền mặt 5.000.000 đồng, kế toán ghi nợ tài khoản khoản tờ mờ: 5.000.000 đồng, có Tk TGNH: 5.000.000 đồng. Ghi như vậy gọi là
Phân tích nội dung nghiệp vụ kinh tế
Xác lập mối quan hệ của đối tượng kế toán
Ghi đơn vào tài khoản kê toán
Ghi kép vào tài khoản kế toán
Hóa đơn giá trị gia tăng được sử dụng cho doanh nghiệp
Nộp thuê giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp
Nộp thuê giá trị gia tăng theo phương pháp khâu trừ
Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Nôp thuế tiêu thụ đặc biệt
Kê toán mua công cụ, dụng cụ nhập kho, giá chưa thuế là 10.000.000đ; tỷ lệ thuế suất 10%; chưa thanh toán (tính thuê GTGT theo PP khâu trừ). Kê toán ghi:
Nợ TK "Công cụ, dụng cụ" (TK 153): 10.000.000đ.
Nợ TK "Công cụ, dụng cụ" (TK153): 11.000.000đ.
Nợ TK "PTCNB" (TK 331): 10.000.000đ.
Nợ TK "Vật tư":10.000.000đ.
Ngay 19/+1 Mua nguyên vật liệu chưa trả tiên cho người bán 600.000 tr.đ, thuộc môi quan hệ đôi ứng giữa các đối tượng kế toán nào dưới đây
Tài sản giảm - Nguôn vôn giảm
Nguôn vôn này tăng - Nguồn vốn khác giảm
Tài sản này tăng - Tài sản khác giảm
Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Có tài liệu phản ánh tình hình Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp gồm: (Đơn vị tính: 1000 đồng)Tiền mặt: 35.000; Tiền gửi ngân hàng: 2.450.000; Máy móc thiết bị sản xuất 5.500.000; Nhà xưởng 2.750.000; Phải trả cho
Xác định tổng giá trị Tài sản của doanh nghiệp là:
10.815.000
10.065.000
10.853.000
9.315.000
Ngày 10/1/N+1 Vay ngắn hạn trả nợ người bán 100.000 tr.đ. Kế toán định khoản
Nợ TK "PTCNB" (TK331); Nợ TK "VVNTTC" (TK341): 100.000 tr.đ
Nợ TK "VVNTTC" (TK341); Có TK "PTCNB" (TK331): 100.000 tr.đ
Nợ TK "PTCNB" (TK331); Có TK "VVNTTC" (TK341): 100.000 tr.đ
Nợ TK "PTCNB" (TK331); Có TK "VVNTTC" (TK341): 10.000 tr.d
Đối tượng kế toán nào sau đây là nợ phải trả:
Phải thu của khách hang.
Lợi nhuận chưa phân phối
Khoản trả trước cho người bán.
Khoản khách hàng trá trước
Doanh nghiệp chiết khẩu thanh toán cho khách hàng do thanh toán trước thời hạn số tiền là 50.000.000đ. Kế toán tại doanh nghiệp mua hàng phản ánh
Giảm chi phí hoạt động tài chin.
Tăng chi phí hoạt động tài chính
Tăng doanh thu hoạt động tài chínH.
Tăng các khoản chiết khấu thương mại
Chi phí nguyên vật liệu dùng cho bộ phận sản xuất tại phân xưởng được tính vào khoản mục chi phí nào dưới đây
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí bán hàng
Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển.
Hóa đơn GTGT
Hợp đồng mua bán hàng hóa.
Hóa đơn bán hàng thô
thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phải sử dụng
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển.
Hóa đơn GTGT
Hợp đồng mua bán hàng hóa.
Hóa đơn bán hàng thông thường
Đối tượng kế toán nào sau đây là vốn chủ sở hữu:
Phải trả cho người bán
Vay và nợ thuê tài chính
Quỹ đầu tư phát triển
Chi phí trả trước
Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ được xác định như sau
Giá thành sản phẩm thực tế - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (cộng) + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (trừ) - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Giá thành sản phẩm thực tế = Chi phí phát sinh trong kỳ (trừ) - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Giá thành sản phẩm thực tế - Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (cộng) + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (trừ) - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Giá thành sản phẩm thực tế = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cộng) + Chi phí nhân công trực tiếp (trừ) - Chi phí sản xuất chung
Tác dụng của việc định khoản kế toán:
Để phản ánh các nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Để phản ánh ngắn gọn nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Để giảm bớt công việc ghi sổ của kế toán
Để giảm bớt sai sót khi ghi sổ kế toán
Các khoản mục nào không thể hiện trong báo cáo kết quả kinh doanh
Tài sản cố định hữu hình.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Số liệu của tài khoản nào sau đây làm căn cứ để lập báo cáo kết quả kinh doanh
Tài khoản phản ánh doanh thu.
TK phản ánh tài sản
Tài khoản phản ánh nguồn vốn.
Tài khoản phản ánh các khoản nợ phải trả
Ngày 15/1/N+1 Mua nguyên vật liệu chưa trà tiền cho người bán 600.000 tr. đ. Kế toán định khoản
Nợ tk "NLVL' (152); Nợ TK "PTCNB" (331): 60.000tr.đ
Nợ TK "NLVL" (152); Có TK "PTCNB"(331):600.000tr.đ
Nợ TK "NLVL" (152); Nợ TK "PTCNB"(331): 600.000tr.đ
Nợ TK "PTCNB" (3
Số liệu của tài khoản nào sau đây làm căn cứ đề lập bảng cân đối kế toán
Tài khoản phản ánh chi phí.
Tài khoản phản ánh doanh thu
TK phản ánh tài sản.
Tài khoản giảm trừ doanh thu
Sự việc nào sau đây không phải là nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp
Giảm giá cho sản phẩm tiêu thụ
Yêu cầu phiếu báo giá về hàng hóa của đối tác
Trả lương cho công nhân viên
Vay nợ của ngân hàng
Hãy xác định nguyên giá của ô tô theo tài liệu sau: (Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ, thuê GTGT của hàng hóa, dịch vụ là 10%). Ngày 15/9/N đơn vị mua 1 ô tô, các chi phí phát sinh như sau: Giá mua: 550.000.000đ(đã bao gồm thuế GTGT); Chi phí phát sinh liên quan: 13.200.000đ (đã bao gồm thuế GTGT)
512.000.000đ.
565.200.000đ
550.000.000đ.
13.200.000đ
DN mua một TSCĐHH, giá mua có cả thuế 220.000.000đ, thuế suất 10%. Chi phí vận chuyển 1.500.000đ. Lệ phí trước bạ là 5.000.000đ. (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Kế toán xác định Nguyên giá TSCĐHH là:
206.500.000 đồng.
216.500.000 đồng
200.000.000 đồng.
205.000.000 đồng
Tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước là
Giá trị hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất sau
Giá trị hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất trước
Giá trị hàng nào nhập kho sau sẽ được xuất trước
Hàng nhập với giá trị nào sẽ được xuất đúng giá trị đó
Hãy xác định chỉ tiêu doanh thu hàng bán của thành phẩm M. Biết rằng: Số lượng sản phẩm sản xuất ra hoàn thành trong kỳ là 7.500 sản phẩm và tiêu thụ ngay 4.550 sản phẩm, số còn lại nhập kho. Giá thành sản xuất: 35.
hỉ tiêu doanh thu hàng bán của thành phẩm M Biết rằng: Số lượng sản phâm sản xuất ra hoàn thành trong kỳ là 7.500 sản phâm và tiêu thụ ngay 4.550 sản phẩm, số còn lại nhập kho. Giá thành sản xuất: 35.700 đ/sp. Giá bán có cả thuế 44.000 đ/sp (Tỷ lệ thuê suất thuế GTGT: 10%)
182.000.000 đông.
162.435.000 đồng.
200.200.000 đồng
300.000.000 dong
Ngày 10/1/N+1 Vay ngăn hạn trả nợ người bán 100.000 tr.đ, thuộc mối quan hệ đối ứng giữa các đối tượng kế toán nào dưới đây
Tài sản giảm - Nguồn vốn giảm
Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Tài sản này tăng - Tài sản khác giảm
Nguồn vốn này tăng - Nguồn vốn khác giảm
Nội dung bên Nợ của tài khoản phản ánh các giá trị tài sản (TK vốn) phản ánh các NGHIỆP VỤ LÀM
Giảm nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn kinh doanh)
Tăng giá trị tài sản (vôn kinh doanh)
Tăng nguôn hình thành tài sản (nguồn vốn kinh doanh)
Giảm giá trị tài sản (vốn kinh doanh)
Tính giá thành đơn vị của 10.000 sản phẩm "M" đã hoàn thành trong kỳ (thuộc loại hình DN sản xuât). Biêt rằng: - Chi phí NVL trực tiêp:225.467.000 đồng Chi phí nhân công trực tiếp: 62.854.000 đồng Chi phí sản xuất chung:68.774.000 đồng - Cuối kỳ một số nguyên vật liệu đã xuất dùng không sử dụng hết, nhập lại kho giá thực tế: 6.455.000 đông
35.064 đồng/SP.
35.710 đồng/SP.
35.709 đồng/SP
35.640 đồng/SP
Cuối niên độ kế toán xác định chỉ tiêu "lợi nhuận thuần" của hoạt động sản xuất kinh doanh toàn DN. Theo tài liệu sau: Lãi gộp toàn DN: 35.859.750.000 đồng. Khoản chi phí bán hàng: 355.850.000 đồng. Khoản chi phí quản lý doanh nghiệp: 475. 550.000 đồng.
35.859.750.000 đồng
35.603.900.000 đồng
35.384.200.000 đồng
35.028.350.000 đồng
Doanh nghiệp chiết khấu thanh toán cho khách hàng do thanh toán trước thời hạn số tiền là 50.000.000đ. Kể toán tại doạnh nghiệp bán hàng phản ánh
Doanh nghiệp chiết khấu thanh toán cho khách hàng do thanh toán trước thời hạn số tiền là 50.000.000đ. Kể toán tại doạnh nghiệp bán hàng phản ánh
Tăng các khoản chiết khấu thương mại
Tăng doanh thu hoạt động tài chính
Giảm chi phí hoạt động tài chính
Tăng chi phí hoạt động tài chính
Các tài khoản nào sau đây thuộc tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản (TK nguồn vốn)
TK Tiền mặt, TK Tiền gửi ngân hàng, TK Nguyên liệu, vật liệu, TK Nguồn vốn kinh doanh, TK Nguon vin dan tr xay dung co
TK Nguồn vốn kinh doanh, TK Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, TK Phải trả cho người bán, TK Quỹ đầu tư phát triển
TK Tiền mặt, TK Tiền gửi ngân hàng, TK Nguyên liệu, vật liệu, TK Thành phẩm, TK Hàng hóa, TK Tài sản cố định hữu hình
TK Thành phẩm, TK Hàng hoa, TK Tài sản cố định hữu hình, TK Phải trả cho người bán, TK Quỹ đầu tư phát triển
Doanh nghiệp chiết khấu thanh toán cho khách hàng do thanh toán trước thời hạn số tiền là 50.000.000đ trừ vào s��� tiền phải thu của khách hàng. Kế toán tại doanh nghiệp bán hàng định khoản
Nợ TK "PTCKH" (TK131); Có TK "CKGTDT" (TK521): 50.000.000đ
Nợ TK "PTCNB" (TK331); Có TK "DTHĐTC" (TK515): 50.000.000đ
Nợ TK "PTCNB" (TK331); Có TK "CKGTDT" (TK521): 50.000.000đ
D.Nợ TK"CPTC" (TK635); Có TK "PTCKH" (TK131): 50.000.000đ
Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất được tính vào khoản mục phí nào dưới đây
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí bán hang.
Chi phí nhân công trực tiêp
DN trả trước tiền cho người bán NL, VL băng tiên gửi ngân hàng (NVL dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh). Kế toán ghi
Nợ TK "'CPNL, VLTT" (TK 621).
Nợ TK "NL, VL" (TK 152).
Nợ TK "PTCNB" (TK 331)
Nợ TK "PT, PN khác" (TK 338)
Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hó
Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, chứng từ sử dụng phản ánh giá bán (doanh thu) là:
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển.
Hóa đơn bán hàng thông thường.
Hợp đồng mua bán hàng hóa.
Hóa đơn GTGT.
DN mua công cụ, dụng cụ; áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khâu trừ; kể toán xác định giá thực tê nhập kho là:
Giá đã có thuế giá trị gia tăng.
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng.
Tổng giá thanh toán ghi trên hoa đơn.
Giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
DN mua công cụ, dụng cụ; áp dụng phương pháp tính thuê GTGT theo phương pháp trực tiêp; kê toán xác định giá thực tê nhập kho là:
Giá mua bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Giá đã có thuế giá trị gia tăng.
Tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn.
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng.
Tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước là
Giá trị hàng nào nhập kho sau sẽ được xuất trước.
Hàng nhập với giá trị nào sẽ được xuất đúng giá trị đó.
Giá trị hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất sau.
Giá trị hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất trước.
Khi ghi vào bên Nợ tài khoản "Nguyên liệu, vật liệu", kế toán căn cứ vào chứng từ là
Phiếu xuất kho.
Phiếu chi.
Hóa đơn giá trị gia tăng.
Phiếu nhập kho.
Khi ghi vào bên Có tài khoản "Nguyên liệu, vật liệu", kế toán căn cứ vào chứng từ là
Phiếu nhập kho.
Hóa đơn giá trị gia tăng.
Phiếu xuất kho.
Phiếu chi.
Khi ghi vào bên Nợ tài khoản "Nguyên liệu, vật liệu" có nghĩa là
Tăng nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp.
Giảm nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp.
Tăng công cụ dụng cụ của doanh nghiệp.
Giảm công cụ dụng cụ của doanh nghiệp.
Khi ghi vào bên Có tài khoản "Nguyên liệu, vật liệu" có nghĩa là
Câu 8. Khi ghi vào bên Có tài khoản "Nguyên liệu, vật liệu" có nghĩa là
Giảm công cụ dụng cụ của doanh nghiệp.
Giảm nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp.
Tăng công cụ dụng cụ của doanh nghiệp.
Tăng nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp.
Câu 9. Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành trong kỳ được xác định như sau
Giá thành sản phẩm thực tế = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cộng)+ Chi phí nhân công trực tiếp (trừ) - Chi phí sản xuất chung.
Giá thành sản phẩm thực tế = Chi phí sản xuât dở dang đâu kỳ (cộng) +Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (trừ) - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản phẩm thực tế = Chi phí phát sinh trong kỳ (trừ) - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Giá thành sản phẩm thực tế = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ (cộng)+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (trừ) - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Câu 10. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ được xác định như sau
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ (cộng) + Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ trong kỳ.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá bán của sản phẩm tiêu thụ (cộng) + Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ trong kỳ.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá thành kể hoạch của sản phẩm tiêu thụ (cộng) + Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ trong kỳ.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = Giá theo hóa đơn của sản phẩm tiêu thụ (cộng) + Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bồ trong kỳ.
Câu 11. Các khoản mục chi phí cấu th��nh nên giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ là:
Chi phí phát sinh trong kỳ; Chi phí dở dang đầu kỳ; Chi phí dở dang cuối kỳ
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung.
Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất được tính vào khoản mục phí nào dưới đây
Chi phí bán hàng.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng được tính vào khoản mục phí nào dưới đây
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí bán hàng.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Các khoản bào hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn (tỷ lệ trích 23,5%), doanh nghiệp phải nộp cho công nhân trực tiếp sản xuất được tính vào khoản mục phí nào dưới đây
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí bán hàng.
Chi phí nguyên vật liệu dùng cho bộ phận sản xuất tại phân xưởng được tính vào khoản mục chi phí nào dưới đây
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí bán hàng.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu dùng cho bộ phận sản bán hàng được tính vào khoản mục chi phí nào dưới đây
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí bán hàng.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Giá thành sản xuất của sản phẩm không bao gồm khoản mục chi phí nào dưới đây
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí khấu hao tài sản cố đinh ở bộ phận sản xuất.
Tiền lương phải trả cho nhân viên văn phòng được tính vào khoản mục chi phí nào dưới đây
Chi phí bán hàng.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Tiền lương phải trả cho nhân viên văn phòng được tính vào khoản mục chi phí nào dưới đây
Chi phí bán hàng.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sản xuất chung.
Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm
Doanh thu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá vốn hàng bán.
Doanh nghiệp chiết khấu thanh toán cho khách hàng do thanh toán trước thời hạn. Kế toán tại doanh nghiệp bán hàng phản ánh
Tăng doanh thu hoạt động tài chính.
Tăng chi phí hoạt động tài chính.
Giảm chi phí hoạt động tài chính.
Tăng các khoản chiết khấu thương mại.
Kế toán xác định các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, doanh nghiệp nộp cho người lao động (tỷ lệ 23,5%) của đối tượng công nhân trực tiếp sản xuất. Kế toán ghi sổ:
Nợ TK CPNCTT(TK 622); Có TK PT, PN khác (TK 338).
Nợ TK CPNCTT (TK622); Có TK PTNLĐ (TK 334).
Nợ TK PT, PN khác (TK 338) ; Có TK CPNCTT (TK 622).
Nợ TK CPSXC (TK 62T); Có TK PT, PN khác (TK 338).
Kế toán xác định các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, khẩu trừ vào lương của người lao động (tỷ lệ 10,5%). Kế toán ghi sổ:
Nợ TK PT, PN khác (TK 338) ; Có TK PTNLĐ (TK 334).
Nợ TK CPNCTT (TK622); Có TK PT, PN khác (TK 338).
Nợ TK PTNLĐ (TK 334); Có TK PT, PN khác (TK 338).
Nợ TK CPSXC (TK 627); Có TK PT, PN khác (TK 338).
Theo phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính X, dùng trực tiếp sản xuất, chế biến sản phẩm A. Kế toán ghi sổ: (DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX)
Nợ TK "NL,VL" (TK 152); Có TK "CPNVLTT" (TK 152).
Nợ TK "CPSXKDDD" (TK 154); Có TK "NL, VL" (TK 152).
Nợ TK "CPNVLTT" (TK 621); Có TK Nguyên vật liệu (TK 152)
Cuối kỳ kế toán kết chuyển khoản mục chi phí nhân công trực tiếp đề tính giá thành sản phẩm (theo phương pháp kê khai thường xuyên). Kế toán định khoản:
Nợ TK "CPNCTT" (622); Có TK "CPSXKDDD" (154).
Nợ TK "CPSXKDDD" (154); Có TK "CPNCTT" (622).
Nợ TK "CPNCTT" (622); Có TK "Phải trả người lao động" (334).
Nợ TK "Phải trả người lao động"(334); Có TK "CPNCTT" (622).
Tính tiền lương thực tế phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. Kế toán định khoản:
Nợ TK "Phải trả người LĐ" (334); Có TK "Chi phí NCTT" (622).
Nợ TK "Chi phí tiền lương"(627); Có TK "Phải trả người LĐ" (334).
Nợ TK "Chi phí NCTT" (622); Có TK "Phải trả người LĐ"(334).
Nợ TK "Chi phí NCTT"(622); Có TK "Chi phí tiền lương" (627).
Kế toán xác định khoản trích bảo hiểm xã hội, tính trên tiền lượng đóng bảo hiểm của bộ phận bán hàng trong tháng tính vào chi phí trong kỳ và ghi số như sau:
Nợ TK CPSXC (TK627); Có TK PT, PNK (TK 338 - 3383)
Nợ TK CPBH (TK641); Có TK PT, PNK (TK 338 - 3384)
Nợ TK CPBH (TK641); Có TK PT, PNK (TK 338 - 3383)
Nợ TK PT, PNK (TK 338 - 3383); Có TK CPBH (TK 641)
Sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho. Kế toán định khoản: (DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX)
Nợ TK "Thành phẩm"(155); Có TK "Chi phí SX KDDD"(154).
Nợ TK "Hàng hoá"(156); Có TK "Chi phí SXKDDD" (154).
Nợ TK "Chi phí SXKDDD"(154); Có TK "Thành phẩm"(155).
Nợ TK "Thành phẩm"(154); Có TK "Chi phí Sản xuất" (621).
Nhận được thông báo của cơ s�� đại lý về số hàng gửi bán đã bán được. Kế toán ghi sổ:
/ Nợ TK GVHB (TK 632); Có TK HGĐB (TK 157).
Nợ TK GVHB (TK 632); Có TK HH (TK 156).
Nợ TK HGĐB (TK 157); Có TK GVHB (TK 632).
Nợ TK GVHB (TK 632); Có TKTP (TK 155).
Doa
Câu 29. Doanh nghiệp mua vật liệu A về nhập kho: Số lượng 100 kg, trị giá mua chưa thuế GTGT là 10.000.000đ, thuế GTGT là 1.000.000đ; chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT là 2.000.000đ, thuế GTGT là 200.000đ (doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Giá thành thực tế nhập kho của vật liệu A là:
13.200.000đ.
10.000.000đ.
12.000.000đ.
11.000.000đ.
Câu 30. Ngày 15/1/ N+1 mua nguyên liệu vật liệu về nhập kho chưa trả tiền cho người bán với tổng giá thanh toán bao gồm thuế giá trị gia tang 10% là 660.000.000 tr.đồng(doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Kế toán định khoản
Nợ TK "NL, VL" (TK152); Có TK "PTCNB" (TK331): 660.000 tr.đ.
Nợ TK "PTCNB" (TK331); Có TK "NL, VL" (TK152): 660.000 tr.đ.
Nợ TK "NL, VL" (TK152); Nợ TK "PTCNB" (TK331): 600.000 tr.đ.
Nợ TK "NL, VL" (TK152); Nợ TK "PTCNB" (TK331): 60.000 tr.đ.
Câu 31. Kế toán mua công cụ, dụng cụ nhập kho, giá chưa thuế là 10.000.000đ; tỷ lệ thuế suất 10%; chưa thanh toán (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Kế toán ghi bên Nợ của tài khoản:
Nợ TK "PTCNB" (TK 331): 10.000.000đ.
Nợ TK "Công cụ, dụng cụ" (TK153): 11.000.000đ.
Nợ TK "Công cụ, dụng cự" (TK 153): 10.000.000đ.
Có TK "Công cụ, dụng cụ"(153):10.000.000đ.
Câu 32. Phiếu chi thanh toán tiền điện dùng cho sản xuất chế biến sản phẩm A. Tổng giá thanh toán là: 13.200.000đ (Tỷ lệ thuế suất 10%, tính thuế theo phương pháp khấu trừ). Kế toán lập định khoản:
