WorksheetsCâu hỏi về nghiên cứu tiếp thị
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nghiên cứu là khảo sát một vấn đề có tính:
Cụ thể
Hệ thống
Đơn lẻ
Khái quát
Điều nghiên tiếp thị nhằm phục vụ quá trình … của nhà quản trị cao cấp
Thực thi quyết định
Đề xuất các giải pháp
Ra mệnh lệnh
Ra quyết định
Nghiên cứu cơ bản gồm những nội dung
Chỉ số giá cả
Nhịp độ tăng trưởng kinh tế
Câu a và b sai
Câu a và b đúng
Điều nghiên tiếp thị là loại nghiên cứu
Ứng dụng
Cơ bản
Câu a và b sai
Câu a và b đúng
Ứng dụng điều nghiên tiếp thị
Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu khách hàng
Câu a và b sai
Câu a và b đúng
Nghiên cứu ứng dụng là loại nghiên cứu
Không trả tiền
Phải trả tiền
Kết quả công bố công khai
Ứng dụng rộng rãi
Vai trò của điều nghiên tiếp thị là gì?
Rất quan trọng
Hoàn toàn không quan trọng
Giữa 2 thái cực trên
Không cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tiến trình điều nghiên tiếp thị gồm
5 bước
6 bước
7 bước
8 bước
Nghiên cứu thăm dò nhằm
Đề xuất các giải pháp
Chọn giải pháp tối ưu
Đưa ra các giả thiết nghiên cứu
Không câu nào đúng
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu được
Thu thập sẵn
Đã công bố
Câu a và b sai
Câu a và b đúng
Phát biểu sau đây là đúng?
Nghiên cứu marketing quá trình xác định, thu thập, phân tích thông tin dùng để hỗ trợ cho công việc ra quyết định liên quan đến vấn đề trong marketing;
Nghiên cứu marketing quá trình tổng hợp, đặt ra vấn đề liên quan đến việc nghiên cứu Marketing;
Nghiên cứu marketing quá trình tạo ra thông tin dùng để hỗ trợ cho công việc ra quyết định liên quan đến vấn đề trong marketing;
Không có đáp án đúng.
Khái niệm về mục tiêu nghiên cứu?
Giúp người ra quyết định thấy rõ được phương hướng;
Giúp người ra quyết định thấy rõ được cách thức quản trị nguồn nhân lực;
Đảm bảo cho người ra quyết định có được đúng người cho đúng việc;
Là phát biểu tổng quát và kết quả mà người ra quyết định mong muốn;
Mục tiêu của nghiên cứu marketing là?
Đặt ra những vấn đế hay cơ hội marketing
Giải quyết những vấn đề hay cơ hội marketing
Nghiên cứu những vấn đề hay cơ hội marketing
Tất các các đáp án đều đúng
Đặc điểm của dữ liệu thứ cấp?
Mô tả tình hình, chỉ ở quy mô hiện tượng, thể hiện bản chất của đối tượng nghiên cứu;
Mô tả tình hình, chỉ rõ quy mô hiện tượng, chưa thể hiện bản chất của đối tượng nghiên cứu;
Mô tả cụ thể, chính xác, bản chất của đối tượng nghiên cứu;
Tất cả các đáp án đều sai;
Nghiên cứu marketing phụ thuộc vào:
Thông tin, dữ liệu
Thông tin, ngân sách
Ngân sách, Thời gian
Thông tin, Thời gian
Một số hoạt động nghiên cứu Marketing gồm:
Nghiên cứu thị trường, hành vi NTD, marketing, sản phẩm, giá
Nghiên cứu thị trường, xúc tiến, phân phối, marketing, giá
Nghiên cứu thị trường, hành vi NTD, phân phối, sản phẩm, giá
Nghiên cứu thị trường, marketing, xúc tiến, sản phẩm, giá
Khái niệm về giả thuyết nghiên cứu:
Là câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu
Là câu trả lời chính thức cho câu hỏi nghiên cứu
Là câu trả lời dự kiến cho câu hỏi nghiên cứu
Cả 3 đáp án đều sai
Điều nghiên tiếp thị là hoạt động bắt buộc của bất cứ quyết định marketing nào
Đúng
Sai
Chỉ có những doanh nghiệp lớn mới tiến hành điều nghiên tiếp thị
Đúng
Sai
Câu 3. Điều nghiên tiếp thị cần thiết khi thiếu thông tin thị trường để ra quyết định
Đúng
Sai
Mục đích của điều nghiên tiếp thị làm giảm rủi ro cho các quyết định marketing
Đúng
Sai
Một doanh nghiệp có thể tự tổ chức chương trình điều nghiên tiếp thị cho mình
Đúng
Sai
Vấn đề quyết định của một điều nghiên tiếp thị
Giới thiệu sản phẩm mới
Chiến lược định vị sản phẩm
Câu a và b đều sai
Câu a và b đúng
Để nhận thức đúng vấn đề cần nghiên cứu cần
Tổ chức nghiên cứu thị trường
Thảo luận với người ra quyết định
Điều tra khách hàng
Tất cả các câu trên sai
Mục tiêu nghiên cứu của một điều nghiên tiếp thị
Cụ thể
Định lượng được
Đưa ra giải pháp
Câu a và b đúng
Để xây dựng mục tiêu nghiên cứu cần
Do cấp dưới đề nghị
Đặt câu hỏi nghiên cứu
Khách hàng rời bỏ doanh nghiệp dần là
Hiện tượng
Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Tất cả các câu trên sai
Các vấn đề nghiên cứu marketing thường là
Sản phẩm, giá cả, phân phối, cổ động
Đối thủ cạnh tranh
Câu a và b đều sai
Câu a và b đúng
Trong các vấn đề dưới đây, vấn đề nào là vấn đề marketing
Khách hàng trung thành chuyển sang sử dụng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Doanh số giảm
Sản phẩm có giá quá cao
Lợi nhuận thu được từ một loại sản phẩm quá thấp so với dự kiến
Sai lầm phổ biến khi xác định thông tin cần thu thập là
Thông tin thiếu tập trung
Thông tin quá chung chung
Câu a và b đều sai
Câu a và b đúng
Quyết định thu thập thông tin sơ cấp hay thứ cấp phụ thuộc vào
Mục tiêu nghiên cứu
Vấn đề marketing
Tính chất thông tin cần thu thập
Không có câu đúng
Doanh nghiệp có thể tìm thông tin thứ cấp từ các nguồn
Hệ thống báo cáo nội bộ
Các thông tin có sẵn ngoài thị trường
Câu a và b đều sai
Câu a và b đúng
Khái niệm về mô hình nghiên cứu:
Là hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động hoạch định marketing
Là hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động nghiên cứu marketing
Là hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động thu thập marketing
Cả 3 đáp án đều đúng
Vai trò của dữ liệu thứ cấp:
Giúp người quyết định đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề
Không giúp người quyết định đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề
Giúp người tiêu dùng đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề
Không Giúp khách hàng đưa ra giải pháp để giải quyết vấn đề
Dữ liệu thứ cấp gồm:
Dữ liệu thứ cấp thuận lợi, dữ liệu thứ cấp khó khăn
Dữ liệu thứ cấp điểm mạnh, dữ liệu thứ cấp điểm yếu
Dữ liệu thứ cấp cơ hội, dữ liệu thứ cấp thách thức
Dữ liệu thứ cấp bên trong, dữ liệu thứ cấp bên ngoài
Phần câu hỏi đúng sai Câu 1. Không nên sử dụng thông tin thứ cấp nếu bạn không biết rõ nguồn gốc của nó.
Đúng
Sai
Muốn xác định mục tiêu nghiên cứu cần phải xác định vấn đề nghiên cứu.
Đúng
Sai
Một cuộc điều nghiên tiếp thị có thể nghiên cứu nhiều vấn đề marketing
Đúng
Sai
Cần phải xác định câu hỏi nghiên cứu cho một cuộc điều nghiên tiếp thị
Đúng
Sai
Nghiên cứu định tính cần thiết cho một cuộc điều nghiên tiếp thị
Đúng
Sai
Dữ liệu thu thập được phải đảm bảo yêu cầu
Giá trị
Độ tin cậy
Câu a và b đúng
Câu a và b sai
Yêu cầu của dữ liệu để điều nghiên tiếp thị
Tin cậy
Có giá trị
Câu a và b đúng
Câu a và b sai
Hành động nào sau đây là phương pháp quan sát trong nghiên cứu định tính
Quan sát bằng mắt
Quan sát bằng tai
Quan sát bằng thiết bị
Tất cả các câu trên đều đúng
Những dữ liệu về thu nhập hàng năm của hộ gia đình, tuổi tác, giới tính là là sự kiện về
Dân số học
Xã hội học
Tâm lý học
Không có câu nào đúng
Số người tối ưu trong phỏng vấn nhóm
Từ 3 đến 5 người
Từ 7 đến 12 người
Một nghiên cứu sử dụng nhằm thăm dò thị trường để xác định vấn đề nghiên cứu gọi là
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu thử cấp
Không có câu đúng
Hình thức của phương pháp quan sát gồm
Thái độ không lời
Thái độ ngôn ngữ
Thái độ ngoài ngôn ngữ
Tất cả các câu trên đều đúng
Những bất lợi của thảo luận nhóm
Nhầm lẫn đối tượng
Kỹ năng của người phỏng vấn kém
Chất lượng phụ thuộc vào người điều kiện
Không có câu đúng
Lựa chọn câu sai: Thảo luận nhóm có đặc điểm sau
Gồm 8-12 người
Kéo dài 1-2 giờ
Được quan sát bí mật
Người tham gia thảo luận tự do
Một công ty sản xuất đồ chơi trẻ em muốn tìm hiểu nhu cầu đồ chơi trẻ em từ 3-6 tuổi, hình thức nghiên cứu nào phù hợp
Thảo luận nhóm
Phỏng vấn chuyên sâu
Quan sát
Tất cả các câu trên đều đúng
Ý nghĩa của việc đo lường?
Là cơ sở để cung cấp các tin tức, ý nghĩa cho việc ra quyết định;
Là cơ sở để xem xét các tin tức, ý nghĩa cho việc ra quyết định;
Là cơ sở để xử lý các tin tức, ý nghĩa cho việc ra quyết định;
Khái niệm bảng câu hỏi?
Là công cụ thu thập dữ liệu định lượng;
Là công cụ để nghiên cứu dữ liệu định lượng;
Là công cụ để kiểm soát dữ liệu định lượng;
Là công cụ để phát triển dữ liệu định lượng;
Khái niệm đám đông?
Là con người cần nghiên cứu;
Là vấn đề cần nghiên cứu;
Là thị trường cần nghiên cứu;
Tất cả các đáp án đều đúng.
Những đặc tính cơ bản của bảng câu hỏi gồm?
Tính logic, đầy đủ, nhanh chóng;
Tính logic, hợp lý, nhanh chóng;
Tính đầy đủ, nhanh chóng, hợp lý;
Tính logic, đầy đủ, hợp lý;
Phát biểu sau đây là đúng?
Dữ liệu chưa qua xử lý được gọi là dữ liệu thô;
Dữ liệu đã chưa qua xử lý được gọi là dữ liệu thô;
Dữ liệu hợp lý và xác thực gọi là dữ liệu thô;
Tất cả các đáp án đều sai.
Nguyên nhân vì sao phải chọn mẫu?
Tiết kiệm chi phí, thời gian;
Cho kết quả chính xác;
Sai lệch do chọn mẫu, không do chọn mẫu;
Tất cả các đáp án đều đúng.
Bước nào quan trọng nhất trong việc thiết kế bảng câu hỏi?
Xác định dữ liệu cần thu thập;
Xác định dạng phỏng vấn;
Xác định hình thức trả lời;
Xác định cách dùng thuật ngữ;
Khái niệm dữ liệu thứ cấp là?
Do người khác thu thập, phục vụ cho dự án nghiên cứu của họ;
Do người nghiên cứu thu thập, phục vụ cho mục đích cụ thể của dự án nghiên cứu;
Tất cả các đáp án đều đúng.;
Tất cả các đáp án đều sai;
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bản báo cáo là việc trình bày kết quả của một nghiên cứu marketing dưới dạng văn bản;
Bản báo cáo là bảng nghiên cứu marketing dưới dạng văn bản;
Bản báo cáo là bảng hỗ trợ cho kết quả nghiên cứu marketing dưới dạng văn bản;
Tất cả các đáp án đều sai.
Khái niệm đo lường?
Là quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp;
Là quá trình xem xét dữ liệu sơ cấp, thứ cấp;
Là quá trình xử lý dữ liệu sơ cấp, thứ cấp;
Tất cả các đáp án đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ý tưởng nghiên cứu là những ý tưởng ban đầu về vấn đề nghiên cứu;
Ý tưởng nghiên cứu là toàn bộ ý tưởng về vấn đề nghiên cứu;
Ý tưởng nghiên cứu là những ý tưởng cuối cùng về vấn đề nghiên cứu;
Ý tưởng nghiên cứu là những ý tưởng áp dụng về vấn đề nghiên cứu;
Bước nào quan trọng nhất trong quy trình chọn mẫu:
Xác định thị trường nghiên cứu
Xác định khung mẫu
Xác định kích thước mẫu
Chọn phương pháp chọn mẫu
Kỹ thuật chọn mẫu gồm:
Chọn mẫu thuận tiện, phi thuận tiện
Chọn mẫu phán đoán, phi phán đoán
Chọn mẫu xác xuất, phi xác xuất
Chọn mẫu ngẫu nhiên, phi ngẫu nhiên
Loại thang đo cơ bản gồm: ________
Danh mục, thứ bậc, khoảng, tỷ lệ
Danh mục, số học, logic, hình học
Thứ bậc, logic, số học, tỷ lệ
Khoảng, danh mục, logic, hình học
Thang đo định tính gồm:
Thang đo định danh, thang đo quãng
Thang đo định danh, thang đo thứ tự
Thang đo định danh, thang đo tỉ lệ
Thang đo định danh, thang đo đối nghĩa
Mục tiêu của dữ liệu phải xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu và đáp ứng yêu cầu mục đích nghiên cứu
Đúng
Sai
Một sự kiện có thể là hữu hình hay vô hình
Đúng
Sai
Những dữ liệu về tầng lớp xã hội của khách hàng là dữ liệu về xã hội học
Đúng
Sai
Dữ liệu phân tích để đánh giá nguyên nhân dẫn đến hành vi tiêu dùng gọi là dữ liệu phản ánh tác nhân
Đúng
Sai
Dữ liệu đánh giá kết quả giải pháp tiếp thị gọi là dữ liệu phản ánh kết quả
Đúng
Sai
Các hình thức thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định lượng gồm:
Phỏng vấn cá nhân trực tiếp, nhóm cố định
Phỏng vấn qua điện thoại
Hình thức phỏng vấn nào sau đây là đúng?
Phỏng vấn cá nhân
Phỏng vấn nhóm
Phỏng vấn bằng thư tín
Tất cả các câu trên đúng
Phỏng vấn cá nhân trực tiếp thường tiến hành ở
Siêu thị
Tại tư gia
Công viên
Tất cả các câu trên đúng
Phỏng vấn nhóm cố định có yêu cầu nào sau đây
Định kỳ trả lời
Số lượng không đổi
Câu a và b đúng
Câu a và b sai
Ưu điểm nào sau đây của hình thức phỏng vấn bằng điện thoại
Có thể kết hợp hình ảnh để giải thích
Thông tin về gia đình có thể quan sát không cần hỏi
Phân tích động thái tiêu dùng
Tỉ lệ trả lời cao
Thang điểm biểu danh dùng để
Đo lường mức độ hơn kém
Xếp loại sự kiện
Chỉ định hay biểu thị một sự vật nào đó
Không có câu nào đúng
Thang điểm số thứ tự có đặc tính
Phân loại đối tượng nghiên cứu
Đo lường mức độ hơn kém
Không tính ta được nhiều hay ít hơn bao nhiêu
Không có câu nào đúng
Với dữ liệu định tính thang điểm sử dụng để đo lường
Thang điểm biểu danh
Thang điểm tỷ lệ
Thang điểm khoảng cách
Không có câu đúng
Đo lường mức độ hơn kém
Đo lường mức độ hơn kém
Phân loại được đối tượng
Câu a và b đúng
Câu a và b sai
Để thiết kế bảng câu hỏi cần qua bao nhiêu bước
6 bước
7 bước
8 bước
9 bước
Câu hỏi đóng là loại câu hỏi
Câu trả lời không có cấu trúc
Trả lời tự do
Câu trả lời được cấu trúc
Không có câu đúng
Câu hỏi phân đôi là dạng câu hỏi mà người được hỏi chỉ có thể chọn một trong hai câu trả lời như “có hoặc không”, “đồng ý hoặc không đồng ý”
Đúng
Sai
Câu hỏi mở là dạng câu hỏi mà trong đó câu hỏi được cấu trúc còn câu trả lời thì không
Đúng
Sai
Câu hỏi hàm nóng: có tác dụng gợi nhớ thông tin và tập trung vào chủ đề nghiên cứu
Đúng
Sai
Việc lấy mẫu trong nghiên cứu tổng thể sẽ cho kết quả không chính xác
Đúng
Sai
Sai số lấy mẫu do đối tượng lấy mẫu không hiểu câu hỏi
Đúng
Sai
Cần phải hiệu chỉnh dữ liệu là do
Câu trả lời thiếu nhất quán
Câu trả lời không thích hợp
Câu trả lời không đọc được
Tất cả các câu trên đều đúng
Mã hóa dành cho loại dữ liệu
Định tính
Định lượng
Câu hỏi mở
Tất cả các câu trên sai
Diễn giải dữ liệu là
Chuyển đổi dữ liệu thành thông tin
Làm nổi bật ý nghĩa dữ liệu
Câu a và b đều sai
Câu a và b đều đúng
Yêu cầu của diễn giải dữ liệu
Không "thổi phồng" sự kiện
Công bằng và khách quan
Câu a và b đều sai
Câu a và b đều đúng
Các chỉ số thống kê đo lường độ hội tụ của dữ liệu
Số mode
Số trung vị
Số trung bình
Tất cả các câu trên đúng
Các chỉ số thống kê đo lường độ phân tán dữ liệu
Khoảng biến thiên
Phương sai
Độ lệch chuẩn
Tất cả các câu trên đúng
Trình tự kiểm định một giả thiết thống kê
Lập mẫu, lựa chọn tiêu chuẩn kiểm định, lựa chọn miền bác bỏ ứng mức ý nghĩa, tính K quan sát, so sánh, kết luận
Lựa chọn tiêu chuẩn kiểm định, lập mẫu, lựa chọn miền bác bỏ ứng mức ý nghĩa, tính K quan sát, so sánh, kết luận
Lập mẫu, lựa chọn miền bác bỏ ứng mức ý nghĩa, lựa chọn tiêu chuẩn kiểm định, tính K quan sát, so sánh, kết luận
Lập mẫu, lựa chọn tiêu chuẩn kiểm định, tính K quan sát, lựa chọn miền bác bỏ ứng mức ý nghĩa, so sánh, kết luận
Để kiểm định số trung bình khách hàng đến cửa hàng, ta sử dụng:
Kiểm định trung bình một tổng thể
Kiểm định trung bình hai tổng thể
Kiểm định phương sai
Không có câu đúng
Kiểm định Chi bình phương là loại kiểm định
Tham số
Phi tham số
Số trung bình
Không có câu đúng
Một kiểm định có mức ý nghĩa 5%, nếu kết xuất SPSS có Sig. là 0,193 ta kết luận
Chấp nhận giả thiết H0
Bác bỏ giả thiết H0
Chưa kết luận được
Tất cả các câu trên sai
Mã hóa dữ liệu nhằm thuận tiện cho sử dụng máy tính để phân tích dữ liệu
Đúng
Sai
Diễn giải dữ liệu là phóng đại thông tin cho phù hợp mục đích người ra quyết định
Đúng
Sai
Dữ liệu phi tham số là loại dữ liệu tham số phân phối xung quanh giá trị trung bình
Đúng
Sai
Giả thiết H₀ luôn phủ định vấn đề nghiên cứu
Đúng
Sai
