NEW
Font size
Worksheets251-300 hpt
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Chỉ thị Naphthobenzen 0,1 % trong cồn và phenolphtalein 0,1% trong cồn ở môi trường base có màu:
Đỏ
Hồng
Tím
Vàng
Viết tắt của Complexon I :
H3Y
H4Y
H3Y2
Na2H2Y
Cấu tạo phức chất gồm:
Một nguyên tử trung tâm và phối tử
Nội phức, cầu ngoại phức
Một nguyên tử trung tâm và cầu nội phức
Phối tử và cầu ngoại phức
Chất chỉ thị thường dùng trong chuẩn độ complexon
Đen eriocrom I
Murexic
Điphenincarbazon
Murexid
Hằng số bền còn được gọi
Phân ly
Cân bằng
Hóa học
Tạo phức
Môi trường của chỉ thị Đen Eriocrom I
Acid
Trung tính đến kiềm
Kiềm
Acid đến trung tính
Không tìm được chất chỉ thị màu,ta chuẩn độ các cation kim loại bằng các phương pháp
Phương pháp thế
Phương pháp thừa trừ
A,B đều đúng
Không có câu đúng
Nếu Complexon III có bị hút ẩm thì phải đem xấy khô trước khi cân pha ở nhiệt độ
150οC
100οC
105οC
1250οC
Chuẩn độ Mg2+ bằng EDTA với chỉ thị Đen Eriocrom T ở pH = 10, dung dịch có màu
Đỏ vang
Hồng đậm và hồng nhạt
Đỏ vang xanh
Tím sang hồng lợt
Định lượng Ca2+ bằng Complexon III trong môi trường và chất chỉ thị tương ứng
Kiềm (pH>9) và Miruxid
Kiềm (pH<9) và Miruxid
Acid (pH =2 và 3) và Eriocrom T
Kiềm (pH>9) và Eriocrom T
Định lượng Fe3+ bằng Complexon II trong môi trường
Acid (pH =2-3)
Acid (pH >3)
Môi trường Kiềm
Trung tính đến kiềm
Chuẩn độ tạo phức bằng Ba2+ bằng phương pháp sau
Phương pháp thừa trừ
Chuẩn độ thẳng
Phương pháp thế
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp Complexon III thường dùng để
Xác định độ cứng của nước
Định lượng các muối vô cơ
Chuẩn độ các anion
Chuẩn độ các chất hữu cơ
Chất oxi hóa là chất có khả năng sau đây
Nhận proton
Nhận electron
Cho electron
Nhường proton
Chất khử là chất có khả năng nào sao đây
Nhận proton
Nhận electron
Cho electron
Nhường proton
Phản ứng oxi hóa là phản ứng có sự thay đổi đặc trưng
Cấu trúc không gian
Kích thước tiểu phân
Kích thước phân tử
Số oxi hóa
Đại lượng đặc trưng cho cường độ của 1 cặp oxi hóa khử liên hợp là
Thế khử
Thế oxi hóa khử
Khử liên hợp
Thế hóa điện
Cân bằng phương trình oxi hóa khử theo phương pháp electron có mấy bước
1
2
3
4
Trong phương pháp Iod dùng chỉ thị hồ tinh bột, khi dư Iod sẽ tạo với hồ tinh bột sau
Màu xanh tím
Màu vàng cam
Màu đỏ tía
Màu nâu đỏ
Định lượng KMnO4 trong môi trường acid dùng chỉ thị nào
Đỏ Methyl
Chính thuốc thử
Iod
Hồ tinh bột
Dựa vào phương trình Nernst, thế oxi hóa khử của một chất phụ thuộc vào
Hằng số khí
Hằng số tuyệt đối
Điện tích Faraday
Tốc độ phản ứng
Một chất càng dễ nhường điện từ thì có tính
Oxi hóa càng mạnh
Tính khử càng mạnh
Oxi hóa càng yếu
Tính khử càng yếu
Yêu cầu tối thiểu cho 1 phản ứng dùng trong chuẩn độ oxi hóa khử, ngoại trừ:
Độ nhạy và xảy ra theo chiều cần thiết
Xảy ra hoàn toàn và có tính chọn lọc cao
Phản ứng xảy ra đủ nhanh
Oxi hóa hoàn toàn chất chỉ thị
Cơ chế chuyển màu của các chỉ thị được chia …. Loại
1
2
3
4
Loại chỉ thị dùng trong phương pháp KMnO4
Tự chỉ thị
Methyl da cam
Phenolphtalein
Đen ericrom T
Cơ chế chuyển màu của các chỉ thị thường được sử dụng ngoại trừ:
Loại tự chỉ thị là chính thuốc thử
Chất chỉ thị tạo màu đặc trưng với chất oxi hóa/khử 1
Chỉ thị kim loại, chỉ thị hấp phụ
Chỉ thị hồ tinh bột dùng trong phương pháp Iod
Trong phương trình FeS2 + O2 = Fe2O3 + SO2, Fe đóng vai trò
Chất oxi hóa
Chất nhận electron
Chất khử
Chất bị khử
Trong phương trình Al + HNO3 = Al(NO3)3 + N2O + H2O, N đóng vai trò
Chất oxi hóa
Chất cho electron
Chất khử
Chất bị oxi hóa
Định lượng Sulfathiazol, dùng chỉ thị sau
Đỏ methyl
Eozin
KMnO4
Tropeolin 00
Bước đầu tiên theo phương pháp electron
Viết nửa phản ứng và cân bằng nửa phản ứng
Tìm bội số chung nhỏ nhất giữa số electron trao đổi ở 2 nửa phản ứng
Xác định chiều xảy ra của phản ứng
Viết hệ số phương trình phân tử
Để tăng tốc độ phản ứng có thể thực hiện một số biện pháp, ngoại trừ:
Tăng nhiệt độ
Tăng nồng độ
Tăng áp suất
Dùng chất xúc tác
Trong các định lượng bằng Permanganate, mục đích sử dụng môi trường acid
Thế oxi hóa khử cặp MnO4/Mn2+ nhỏ nhất
Dễ xác định điểm tương đương
Sản phẩm Mn2+ có màu nên dễ phân biệt
Giống màu tím đặc trưng của KMnO4
Tìm hệ số X - Y của H2SO4 và H2O trong phương trình: 6FeSO4 + K2Cr2O7 + XH2SO4 = 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + YH2O
10
8
6
7
Điều kiện tiến hành định lượng bằng Iod
Ở điều kiện thường, nhiệt độ thấp
Ở điều kiện thường, nhiệt độ cao
Môi trường kiềm mạnh
Các muối carbonat kim loại kiềm
Phương pháp Brom thường dùng định lượng
Các hợp chất vô cơ
Các hợp chất hữu cơ
Trong môi trường trung tính
Tất cả điều đúng
Phản ứng này R-NH2 + HONO + HCl = (R-N=N) + Cl + 2H2O thuộc loại phương pháp định lượng nào
Phương pháp Nitrit
Phương pháp Brom
Phương pháp Iod
Phương pháp đo đồng
Cho biết tính chất của nước Oxi già (H2O2) có tính
Tính khử
Tính oxi hóa
Vừa oxi hóa vừa khử
Không xác định
Khi định lượng H2O2 bằng Iod, dựa trên tính chất sau của nó
Tính khử
Tính oxi hóa
Vừa oxi hóa vừa khử
Tất cả đều đúng
KBrO3 dễ điều chế bằng dạng tinh khiết bằng cách kết tinh lại trong nước rồi xấy khô ở:
150 - 180 0C
100 - 130 0C
30 - 90 0C
170 - 230 0C
Sulfathiozol có thể định lượng bằng dung dịch NaNO2 ở điều kiện thích hợp nhất là
Acid, 10 0C
Kiềm, 30 0C
Kiềm, 25 0C
Acid, 25 0C
Phân tích dụng cụ khảo sát yếu tố nào sau đây của đối tượng phân tích
Sự hấp thụ ánh sáng
Tính chất hóa học
Phản ứng hóa học
Tham số vật lý hoặc hóa lý
Phân loại trong phân tích dụng cụ được chia thành mấy loại
3
2
4
1
Định lượng trong phân tích dụng cụ gồm một số phương pháp là
3 (phương pháp)
2 (phương pháp)
4 (phương pháp)
5 (phương pháp
Chất chuẩn hóa học là:
Na2B4O7.10H2O
NaOH
KMnO4
CuSO4 +5H2O
Phân tích điện hóa, khi cho dòng điện đi qua dung dịch dựa vào quá trình
Phân tích độ dẫn điện
Thời điện thế
Điện cực xảy ra
Điện thế xảy ra
Yếu tố không phải là đặc trưng của phân tích dụng cụ
Độ chính xác
Độ chệch
Độ chọn lọc
Độ dời
Không thuộc yếu tố đặc trưng của phân tích dụng cụ là
Độ nhạy
Giới hạn phát hiện
Khoảng nồng độ phân tích
Độ phân tán
Để định lượng trong phân tích dụng cụ phần lớn dùng cách sau đây:
Định luật culong
Điện ly
Điện thế
So sánh
Nguyên tắc đo lường là tỷ lệ khối lượng và điện tích các mảnh của phân tử chất phân tích là kỹ thuật
Chuẩn độ
Khối phổ
Phân tích nhiệt
Phân tích khối lượng
Phát biểu đúng:
Phân tích Von-Amper là một loại sắc ký.
Các bức xạ điện từ lan truyền với tốc độ khoảng 3106m/s trong chân không
Vùng khả kiến bao gồm 6 màu chính là đỏ, da cam, lục, lam, chàm, tím.
Phương pháp quang phổ UV-VIS dựa trên hiện tượng hấp thụ.
