NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 2 PHẦN 2
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Chọn phát biểu đúng.
Trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên.
Chứng chỉ tiền gửi phải có thời hạn từ một năm trở lên.
Chứng chỉ tiền gửi là giấy tờ có giá ngắn hạn.
Tín phiếu là giấy tờ có giá dài hạn.
Trong các hình thức huy động vốn sau đây, hình thức nào có chi phí lãi thấp nhất?
Nhận tiền gửi thanh toán.
Nhận tiền gửi có kỳ hạn.
Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Khoản mục nào sau đây được tính vào vốn huy động của ngân hàng thương mại?
Phát hành giấy tờ có giá
Vốn điều lệ
Phát hành cổ phiếu
Tiền gửi để dự trữ bắt buộc
Hình thức tiền gửi nào sau đây, người gửi tiền có thể rút tiền bất kỳ lúc nào?
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm
Chứng chỉ tiền gửi
Chọn phát biểu không phù hợp.
Cổ phiếu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của ngân hàng thương mại phát hành đối với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Trái phiếu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của ngân hàng thương mại phát hành đối với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Kỳ phiếu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của ngân hàng thương mại phát hành đối với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Chứng chỉ tiền gửi là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của ngân hàng thương mại phát hành đối với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Ngân hàng thương mại phát hành giấy tờ có giá theo hình thức nào?
Chứng chỉ, bút toán ghi sổ.
Chỉ có thể là chứng chỉ.
Chỉ có thể là bút toán ghi sổ.
Ngân hàng thương mại không thể phát hành giấy tờ có giá.
Ngân hàng thương mại phát hành giấy tờ có giá theo hình thức nào?
Chứng chỉ, bút toán ghi sổ.
Chỉ có thể là chứng chỉ.
Chỉ có thể là bút toán ghi sổ.
Ngân hàng thương mại không thể phát hành giấy tờ có giá theo hình thức bút toán ghi sổ.
Hãy chọn phát biểu phù hợp về đồng tiền phát hành và thanh toán đối với giấy tờ có giá do ngân hàng thương mại phát hành theo quy định của Thông tư 01/2021/TT-NHNN.
Giấy tờ có giá được phát hành và thanh toán bằng đồng Việt Nam.
Đồng tiền thanh toán là đồng tiền mà giấy tờ có giá được phát hành.
Ngân hàng thương mại quyết định đồng tiền phát hành và thanh toán đối với giấy tờ có giá được phát hành.
Ngân hàng Nhà nước quyết định đồng tiền phát hành và thanh toán đối với giấy tờ có giá do ngân hàng thương mại phát hành.
Mệnh giá của giấy tờ có giá do ngân hàng thương mại phát hành được quy định tại Thông tư 01/2021/TT-NHNN như thế nào?
100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam hoặc bội số của 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam.
100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam.
1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam.
1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam hoặc bội số của 1.000.000 (một triệu) đồng Việt Nam.
Chọn phát biểu không phù hợp với quy định tại Thông tư 01/2021/TT-NHNN về mệnh giá của giấy tờ có giá.
Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ phải được in sẵn trên chứng chỉ tiền gửi.
Mệnh giá của giấy tờ có giá (trừ trái phiếu) phát hành theo hình thức chứng chỉ được in sẵn hoặc theo thỏa thuận của ngân hàng thương mại phát hành với người mua.
Mệnh giá của giấy tờ có giá phát hành không theo hình thức chứng chỉ do ngân hàng thương mại phát hành thỏa thuận với người mua.
Mệnh giá của trái phiếu phát hành theo hình thức chứng chỉ phải được in sẵn.
Chọn phát biểu phù hợp với quy định tại Thông tư 01/2021/TT-NHNN về mệnh giá của giấy tờ có giá.
Mệnh giá của trái phiếu phát hành theo hình thức chứng chỉ phải được in sẵn trên trái phiếu.
Mệnh giá của kỳ phiếu phát hành theo hình thức chứng chỉ phải được in sẵn trên kỳ phiếu.
Ngân hàng thương mại chỉ có thể phát hành chứng chỉ tiền gửi theo hình thức chứng chỉ và mệnh giá phải được in sẵn trên chứng chỉ tiền gửi.
Mệnh giá của giấy tờ có giá phát hành theo hình thức bút toán ghi sổ do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Chọn phát biểu phù hợp về thời hạn của trái phiếu do ngân hàng thương mại phát hành.
Trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên.
Trái phiếu có thời hạn từ một năm trở xuống.
Trái phiếu có thời hạn trên 12 tháng.
Trái phiếu có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
Chọn phát biểu phù hợp về thời hạn của trái phiếu do ngân hàng thương mại phát hành.
Trái phiếu phát hành cùng một đợt và cùng thời hạn được ghi cùng ngày phát hành và cùng ngày đến hạn thanh toán.
Trái phiếu phát hành cùng một đợt và cùng thời hạn có thể khác ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán.
Trái phiếu phát hành cùng một đợt và cùng thời hạn có thể khác ngày phát hành nhưng cùng ngày đến hạn thanh toán.
Trái phiếu phát hành cùng một đợt và cùng thời hạn có thể được ghi khác ngày phát hành nhưng cùng ngày đến hạn thanh toán.
Chọn phát biểu phù hợp về thời hạn của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại phát hành.
Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại quy định.
Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi bắt buộc phải phát hành cùng một đợt và cùng thời hạn, được ghi cùng ngày phát hành và cùng ngày đến hạn thanh toán.
Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước quy định.
Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phải có thời hạn phát hành là 3 tháng hoặc là bội số của 3 tháng.
Tài sản nào sau đây có thể sử dụng làm tài sản đảm bảo?
Tiền gửi tiết kiệm; Tiền gửi tiết kiệm; Giấy tờ có giá.
Tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi có kỳ hạn.
Giấy tờ có giá do ngân hàng thương mại phát hành.
Mô tả nào sau đây thể hiện đúng về bảo hiểm tiền gửi?
Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.
Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả toàn bộ tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.
Bảo hiểm tiền gửi là loại hình bảo hiểm tự nguyện nhằm bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.
Bảo hiểm tiền gửi là dịch vụ bảo hiểm bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước cung ứng nhằm bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi khi tổ chức tham gia.
Người được bảo hiểm tiền gửi là:
Cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Cá nhân và tổ chức có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Tất cả khách hàng có tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Tổ chức tín dụng có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Tổ chức nào sau đây tham gia bảo hiểm tiền gửi?
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có phát hành chứng chỉ tiền gửi.
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của tổ chức tín dụng khác.
Các loại hình tổ chức tín dụng.
Điền vào chỗ trống: " ………………. là khoản tiền mà ngân hàng thương mại phải nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi để bảo hiểm cho tiền gửi của người gửi tiền gửi tại ngân hàng thương mại".
Phí bảo hiểm tiền gửi
Số dư bảo hiểm tiền gửi
Giá trị bảo hiểm tiền gửi
Số tiền bảo hiểm
Nếu người gửi tiền đã gửi tiền tại ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi, phí bảo hiểm tiền gửi do ai nộp?
Ngân hàng thương mại
Người gửi tiền
Theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và người gửi tiền
Người được bảo hiểm tiền gửi nộp
Phát biểu nào là quyền của ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi?
Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.
Cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo định kỳ.
Nộp phí bảo hiểm tiền gửi đầy đủ và đúng thời hạn.
Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với người gửi tiền.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là nghĩa vụ của ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi?
Cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo định kỳ.
Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với người gửi tiền.
Được cấp chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn bảo hiểm tiền gửi.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi?
Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn bảo hiểm tiền gửi.
Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với người gửi tiền theo quy định.
Chi trả tiền bảo hiểm cho ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định.
Được yêu cầu người gửi tiền cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm theo định kỳ.
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thành lập và hoạt động dưới hình thức pháp lý nào?
Là tổ chức tài chính Nhà nước do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện các quyền, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Là công ty cổ phần Nhà nước do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Bộ Tài chính thực hiện các quyền, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Là công ty cổ phần Nhà nước do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện các qu
Là tổ chức tài chính Nhà nước do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. Bộ Tài chính thực hiện các quyền, nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Khách hàng gửi tiền có thể tra cứu thông tin về các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bằng cách nào?
Trên website của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi ; Tại tất cả các điểm giao dịch có nhận tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; Trên website của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Tại tất cả các điểm giao dịch có nhận tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; Trên website của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
Trên website của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; Tại tất cả các điểm giao dịch có nhận tiền gửi.
Trên website của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; Trên website của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
Theo Luật bảo hiểm tiền gửi, ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi phải niêm yết công khai bản sao Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi tại đâu?
Tất cả các điểm giao dịch có nhận tiền gửi.
Thể hiện trên giấy chứng nhận tiền gửi cấp cho người gửi tiền.
Trên website của ngân hàng thương mại.
Trên giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại.
Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của ngân hàng thương mại bị tạm thu hồi trong trường hợp nào?
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng thương mại đang thuộc diện kiểm soát đặc biệt.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại nợ phí bảo hiểm tiền gửi.
Loại tiền gửi nào sau đây được bảo hiểm?
Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam.
Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế bằng ngoại tệ.
Tiền của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị bằng đồng Việt Nam.
Tiền gửi bằng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính ngân hàng thương mại đó.
Loại tiền gửi nào sau đây được bảo hiểm?
Tiền gửi của cá nhân dưới hình thức kỳ phiếu bằng đồng Việt Nam.
Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế.
Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ của tổ chức kinh tế.
Tiền gửi bằng ngoại tệ của cá nhân.
Mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi do tổ chức nào quyết định?
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại tham gia bảo hiểm tiền gửi
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Bộ Tài chính
Mục đích của bảo hiểm tiền gửi là:
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức nhận tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.
Cung ứng dịch vụ bảo hiểm vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức gửi tiền và bảo đảm an toàn vốn, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.
Quyết định Số: 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi là bao nhiêu?
125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng)
100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)
75.000.000 đồng (bảy mươi lăm triệu đồng)
50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng)
Ngày 12/6/2024, khách hàng A gửi khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng X với các nội dung như sau: Số tiền gửi: 800.000.000 đồng Kỳ hạn: 6 tháng Lãi suất kỳ hạn 6 tháng: 6%/năm; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm Lãi thanh toán khi rút tiền; Tiết kiệm rút gốc từng phần Ngày 9/11/2024, khách hàng A đã rút số tiền 200.000.000 đồng từ sổ tiết kiệm này. Số tiền ngân hàng thanh toán vốn gốc cho khách hàng vào ngày đáo hạn là:
600.000.000
800.000.000
819.726.027
824.065.753
Ngày 12/6/2024, khách hàng A gửi khoản tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng X với các nội dung như sau:
Số tiền gửi: 800.000.000 đồng Kỳ hạn: 6 tháng Lãi suất kỳ hạn 6 tháng: 6%/năm; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm Lãi thanh toán khi rút tiền; Tiết kiệm rút gốc từng phần Ngày 9/11/2024, khách hàng A đã rút số tiền 200.000.000 đồng từ sổ tiết kiệm này. Số vốn gốc trên tài khoản tiết kiệm của khách hàng vào ngày 10/11/2024 là:
600.000.000
601.232.877
800.000.000
0
Sổ tiết kiệm của khách hàng G tại ngân hàng M có các thông tin sau (ĐVT: đồng):
Ngày gửi tiền: 23/10/2024 Số tiền gửi: 435.000.000 Kỳ hạn: 3 tháng Lãi suất kỳ hạn 3 tháng: 6%/năm; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm Lãi thanh toán khi rút tiền; Tiết kiệm rút gốc từng phần
Ngày 20/12/2024, khách hàng đã rút số tiền 200.000.000 đồng từ sổ tiết kiệm này. Số vốn gốc trên tài khoản tiết kiệm của khách hàng vào ngày 21/12/2024 là:
235.000.000
0
235.186.712
435.000.000
Sổ tiết kiệm của khách hàng G tại ngân hàng M có các thông tin sau (ĐVT: đồng):
Ngày gửi tiền: 23/10/2024 Số tiền gửi: 435.000.000 Kỳ hạn: 3 tháng
Lãi suất kỳ hạn 3 tháng: 6%/năm; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm
Lãi thanh toán khi rút tiền; Tiết kiệm rút gốc từng phần
Ngày 20/12/2024, khách hàng đã rút số tiền 200.000.000 đồng từ sổ tiết kiệm này. Vốn gốc ngân hàng thanh toán cho khách hàng khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn là:
235.000.000
435.000.000
235.296.164
238.553.973
Sổ tiết kiệm của khách hàng G tại ngân hàng M có các thông tin sau (ĐVT: đồng):
Ngày gửi tiền: 23/10/2024
Số tiền gửi: 435.000.000
Kỳ hạn: 3 tháng
Lãi suất kỳ hạn 3 tháng: 6%/năm; Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm
Lãi thanh toán khi rút tiền; Tiết kiệm rút gốc từng phần
Vốn gốc ngân hàng thanh toán cho khách hàng khi tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn là:
435.000.000
441.578.630
448.050.000
435.548.219
Sổ tiết kiệm (rút gốc toàn phần) của khách hàng A tại Ngân hàng Đại Minh có các thông tin sau:
Số tiền gửi: 150 triệu đồng
Ngày gửi tiền: 24/12/2024
Kỳ hạn: 6 tháng
Lãi suất: 6,3%/năm (lãi đầu kỳ)
Lãi suất không kỳ hạn: 0,5%/năm
Nếu khách tất toán sổ tiết kiệm vào ngày đáo hạn, số tiền ngân hàng thanh toán cho khách hàng là:
150.000.000
154.712.055
150.172.603
154.725.000
Sự khác biệt cơ bản của tiền gửi tiết kiệm so với tiền gửi có kỳ hạn là:
Khách hàng gửi tiền gửi tiết kiệm là cá nhân.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn.
Người gửi tiền tiết kiệm có thể rút tiền trước hạn.
Với tiền gửi tiết kiệm, ngân hàng không cần thực hiện dự trữ bắt buộc.
Sự khác biệt cơ bản của tiền gửi có kỳ hạn so với tiền gửi tiết kiệm là:
Khách hàng gửi tiền gửi có kỳ hạn không chỉ có cá nhân.
Chỉ có khách hàng doanh nghiệp mới gửi tiền gửi có kỳ hạn.
Với tiền gửi có kỳ hạn, ngân hàng không cần thực hiện dự trữ bắt buộc.
Người gửi tiền có kỳ hạn phải thực hiện bảo hiểm tiền gửi.
Tổ chức nào sau đây không được nhận tiền gửi của khách hàng cá nhân?
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Ngân hàng thương mại
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Quỹ tiết kiệm
Tổ chức nào sau đây không được nhận tiền gửi tiết kiệm?
Công ty tài chính
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng thương mại
Tổ chức tài chính vi mô
Trong các giấy tờ sau đây, đâu là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng?
Thẻ tiết kiệm
Căn cước công dân
Hộ chiếu
Giấy khai sinh của cá nhân chưa đủ 14 tuổi
Khách hàng gửi tiết kiệm bằng đô la Mỹ tại ngân hàng X. Vậy, ngân hàng X chi trả tiền gửi tiết kiệm như thế nào?
Bằng đô la Mỹ.
Bằng đồng Việt Nam.
Bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ khác.
Bằng đồng Việt Nam hoặc đô la Mỹ.
Khách hàng gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng Y. Vậy, ngân hàng Y chi trả tiền gửi tiết kiệm như thế nào?
Bằng đồng Việt Nam.
Bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ khác.
Bằng đồng Việt Nam hoặc đô la Mỹ.
Theo nhu cầu của khách hàng.
Chọn phát biểu phù hợp với quy định về kéo dài thời hạn gửi tiền đối với tiền gửi tiết kiệm?
Vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi tiết kiệm, nếu người gửi tiền không đến rút tiền và không có yêu cầu hoặc thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng kéo dài thêm một thời hạn mới theo quy định của tổ chức tín dụng về hình thức tiền gửi tiết kiệm đó.
Vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi tiết kiệm, nếu người gửi tiền không đến rút tiền và không có yêu cầu hoặc thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng chuyển số tiền gửi tiết kiệm đó sang tài khoản không kỳ hạn.
Vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi tiết kiệm, nếu người gửi tiền không đến rút tiền thì tổ chức tín dụng tất toán tài khoản số tiền gửi tiết kiệm.
Vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi tiết kiệm, nếu người gửi tiền không đến rút tiền và không có yêu cầu hoặc thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng chuyển số tiền gửi tiết kiệm đó sang kỳ hạn 12 tháng.
Khoản nào sau đây không thuộc cơ sở tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc?
Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác.
Tiền gửi vốn chuyên dùng của cá nhân.
Tiền thu được từ phát hành trái phiếu.
Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.
Ngân hàng thương mại duy trì dự trữ bắt buộc bằng cách nào?
Trên tài khoản thanh toán được mở tại Ngân hàng Nhà nước.
Trên tài khoản thanh toán được mở tại Ngân hàng Nhà nước hoặc tại một hay nhiều tổ chức tín dụng khác.
Trên tài khoản thanh toán được mở tại một hay nhiều tổ chức tín dụng khác.
Trên tài khoản thanh toán tại chính ngân hàng thương mại đó.
Ngân hàng thương mại X nhận tiền gửi bằng nhiều loại ngoại tệ, trong đó tiền gửi bằng EUR chiếm 10% tổng tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ, Ngân hàng thương mại X thực hiện dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng EUR như thế nào?
Tiền gửi bằng EUR tại Ngân hàng thương mại X làm cơ sở tính dự trữ bắt buộc được quy đổi thành USD và duy trì dự trữ bắt buộc bằng USD.
Tiền gửi bằng EUR tại Ngân hàng thương mại X làm cơ sở tính dự trữ bắt buộc và duy trì dự trữ bắt buộc bằng EUR.
Tiền gửi bằng EUR tại Ngân hàng thương mại X làm cơ sở tính dự trữ bắt buộc và duy trì dự trữ bắt buộc bằng VND.
Không thực hiện dự trữ bắt buộc với tiền gửi bằng EUR.
Tổ chức tín dụng nào sau đây không thực hiện dự trữ bắt buộc?
Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt
Công ty tài chính
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng thương mại nhà nước
