WorksheetsCâu hỏi về tế bào
Total questions: 119
Worksheet time: 1hrs 5mins
Câu nào sau đây sai về đặc tính cơ bản của tế bào:
Đại đa số tế bào đều phân chia sinh ra nhiều tế bào con
Tế bào cơ vân không phân chia, chỉ tăng trưởng theo chiều ngang và chiều dọc.
Tế bào thần kinh mỗi khi bị tổn thương thì phân chia và phát triển nhánh
Tế bào tuyến giáp có thay đổi hình thể khi nghi và khi bài tiết.
Hồng cầu lưu hành trong máu thì không sinh sản
Câu nào sau đây sai về thành phần cấu trúc của màng tế bào:
Nước là thành phần dịch tế bào, chiếm 70 - 85%
Có các chất điện giải như K+, Na+, Ca++ …
Protein chiếm từ 10 - 20% khối tế bào.
Cacbohydrat đóng vai trò chính về dinh dưỡng tế bào và chức năng cấu trúc.
Lipit chiếm 2% của khối tế bào, quan trọng nhất là phospholipit và cholesterol.
Câu nào sau đây đúng với màng tế bào:
Gồm hầu hết là protein.
Để một số ion qua lại được là nhờ các kênh ion.
Không thấm đối với các chất tan trong dầu mỡ.
Cho các ion thấm qua tự do và không cho protein đi qua.
Phần kỵ nước của phân tử phospholipit hướng ra mặt ngoài của màng tế bào.
Câu nào sau đây sai về protein của màng tế bào:
Protein toàn bộ xuyên suốt bề dày của màng và lồi ra ngoài một đoạn.
Protein toàn bộ cung cấp các kênh cấu trúc, qua đó các chất hòa tan trong nước và các ion có thể khuếch tán qua màng.
Protein ngoại biên thường nằm hầu như hoàn toàn ở phía trong của màng.
Các protein ngoại biên thường hoạt động như các men hay những chất kiểm tra chức năng trong tế bào.
Protein toàn bộ có khi hoạt động như những protein mang, chúng vận chuyển các chất theo chiều khuếch tán tự nhiên.
Câu nào sau đây sai về cacbohydrat màng:
Cacbohydrat thường kết hợp với protein, gọi là glycoprotein.
Khoảng một phần mười lipit màng là glycolipit.
Phân tử cacbohydrat gắn với lõi protein nhỏ được gọi là proteoglycan.
G
Câu nào sau đây không đúng đối với nhiễm sắc thể:
Cũng có trong ty lạp thể.
Bao gồm các phân tử ADN và ARN.
Phân tử ADN kết hợp với histon và một số protein khác làm thành nhiễm sắc thể giới tính.
Còn được gọi là chất nhiễm sắc.
Có số lượng như nhau ở tất cả các tế bào trong cơ thể, trừ trứng và tinh trùng
Nơi nào sau đây là vị trí sinh tổng hợp protein:
Nhân.
Hạt nhân.
Lưới nội bào trơn.
Lưới nội bào có hạt.
Bộ Golgi.
Câu nào sau đây đúng về màng tế bào:
Bao gồm tòan bộ là các phân tử protein.
Không thấm đối với các chất hòa tan trong lipid.
Cho phép thấm qua O2 và CO2.
Cho thấm các chất điện giải một cách tự do, nhưng không thấm protein.
Có thành phần ổn định trong suốt đời sống của tế bào.
Câu nào đúng về protein của tế bào:
Được tổng hợp ở mạng nội bào tương trơn.
Được tổng hợp ở bộ Golgi.
Nó được hòa tan trong bào tương.
Được tìm thấy trong những túi vận chuyển nhỏ, sản phẩm của lưới nội bào.
Nguyên liệu để tổng hợp protein là các phân tử peptide và các amino acid.
Màng tế bào ở trạng thái nghỉ chủ yếu cho ion nào thấm ra?
K+
Na+
Cl-
Ca++
Ion dương có nồng độ bên ngoài cao hơn bên trong tế bào là:
K+
H+
Fe++
Na+
Ion dương có nồng độ bên ngoài cao hơn bên trong tế bào là:
K+
H+
Fe++
Na+
Phương trình Nerst hay được dùng để tính :
Điện thế màng.
Áp suất thẩm thấu của màng.
Ngưỡng điện thế.
Điện thế khuếch tán của Na+ và K+.
Điện thế nghỉ của tế bào :
Chủ yếu do ion K+ tạo ra
Lan truyền tạo dòng điện sinh học
Có trị số -90 đến -100mV
Chuyển sang điện thế hoạt động khi bơm Na+-K+-ATPase hoạt động
Nguồn gốc của điện thế nghỉ tế bào có từ những quá trình nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Sự khuếch tán K+
Sự khuếch tán Na+
Hoạt động của bơm Na+ K+ ATPase
Hoạt động của bơm H+ K+ ATPase
Vì sao ở trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện dương?
Do Na+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm sát màng
Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo ra nồng độ của nó cao hơn ở phía mặt trong của màng
Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng tạo cho ở phía mặt trong của màng mang điện tích âm
Do K+ mang điện tích dương khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía mặt trong của màng nên nằm sát màng
Tế bào ở trạng thái nghỉ
Mặt trong tế bào tích điện âm, mặt ngoài tế bào tích điện dương
Dòng điện sinh học chuyển từ âm sang dương
Na+ vào tế bào
Tất cả đúng
Điện thế hoạt động của tế bào
Khuếch tán K+
Khi kênh mở , Na+ di chuyển ồ ạt vào trong tế bào
Khuếch tán Na+
Hoạt động Na+K+-ATPase
Điện thế hoạt động
giai đoạn khử cực Na+ di chuyển ồ ạt vào trong tế bào
có hiện tượng co cơ ngay tại giai đoạn khử cực
màng tế bào ở trạng thái phân cực
điện thế lúc này thường -70mV
Nhận xét không đúng về điện thế hoạt động :
(a)
hiện tượng co cơ ngay tại giai đoạn khử cực
màng tế bào ở trạng thái phân cực
điện thế lúc này thường -70mV
Nhận xét không đúng về điện thế hoạt động :
chỉ một lượng nhỏ Na+ và K+ khuếch tán qua màng
có cả hiện tượng feedback dương và feedback âm
bơm Na+/K+ trực tiếp liên quan đến việc tạo ra điện thế hoạt động
trong giai đoạn điện thế hoạt động, tổng nồng độ ion Na+ và K+ thay đổi không đáng kể
Các yếu tố tham gia tạo điện thế hoạt động, ngoại trừ:
mở kênh Natri
mở kênh Kali
Mở kênh calci-natri
hoạt động của bơm Na-K-ATPase
Trong quá trình hình thành điện thế hoạt đọng ở màng tế bào , Na+ di chyển ổ ạt trong tế bào bằng cơ chế
Khuếch tán đơn thuần
Khuếch tán có gia tốc
Vận chuyển chủ động sơ cấp
Vận chuyển chủ đọng thứ cấp
Sắp xếp các hiện tượng:
1.bắt đầu khử cực màng 2. cổng K+ bắt đầu mở 3. cổng K+ bắt đầu đóng 4. cổng Na+ bắt đầu mở 5. cổng Na+ bắt đầu đóng 6. tái cực màng
2, 6, 3, 4, 1, 5
4, 6, 2, 1, 5, 3
1, 4, 2, 5, 6, 3
Trong quá trình hình thành điện thế hoạt động ở màng tế bào , Na+ di chuyển ồ ạt vào trong tế bào gây hiện tượng :
Phân cực
Khử cực
Tái cực
Cả ba sai
Tính thấm của natri tăng trong giai đoạn:
khử cực
ưu phân cực
tái cực
trong giai đoạn tăng nhanh của điện thế hoạt động
Tính thấm của màng với ion kali lớn nhất khi:
trong khi khử cực
trong giai đoạn tăng nhanh của điện thế hoạt động
trong khi ưu phân cực
trong khi tái cực
Giai đoạn khử cực của điện thể hoạt đọng , chọn câu sai :
Na+ ồ ạt vào trong màng
Kênh K+ chưa kịp mở
Bên trong màng trở thành (+) so với mặt ngoài
Tất cả đều sai
của điện thể hoạt đọng , chọn câu sai :
Na+ ồ ạt vào trong màng
Kênh K+ chưa kịp mở
Bên trong màng trở thành (+) so với mặt ngoài
Tất cả đều sai
Giai đoạn khử cực là giai đoạn:
E
B
D
C
Giai đoạn phân cực là giai đoạn:
A
B
C
D
Giai đoạn tái hồi cực là giai đoạn:
B
C
D
E
Giai đoạn ưu phân cực là giai đoạn:
A
B
C
D
Cổng hoạt hóa của kênh Na+
Mở khi mặt trong màng mất điện tích (+)
Mở khi mặt trong màng tích điện tích (-) mạnh
Đóng khi mặt trong màng mất điện tích (-)
Đóng khi mặt trong màng mất điện tích (+)
Đặc tính của kênh K+
Mở trong suốt quá trình điện thế hoạt động
Chỉ có một cổng hoạt hóa đóng mở ở bên trong màng
Góp phần trong giai đoạn khử cực
Góp phần duy trì điện thế nghỉ
Hiện tượng khuyếch tán đơn giản và khuyếch tán qua trung gian giống nhau ở điểm:
Có hiện tượng bão hòa
Đòi hỏi sự có mặt của chất vận chuyển trên màng.
Không cần ATP.
Có thể vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ.
Có thể bị ức chế bởi các chất ức chế đặc hiệu.
Cơ chế vận chuyển chủ động……liên quan đến chất vận chuyển trung gian trên màng ,… hiện tượng bão hòa và……hiện tượng đi ngược lại chiều gradient điện hóa.
C; K; C
K; C; C
K; K; C
C; C; C
C; C; K
Cơ chế vận chuyển chủ động nguyên phát ion Natri qua màng tế bào liên quan tới chất vận chuyển trên màng là……. (P: phospholipid; A: Na - K ATPase) và sự vận chuyển ion Natri đi…… (R: ra khỏi tế bào; V: vào trong tế bào) diễn ra…… (C: cùng chiều, N: ngược chiều) với ion K+
P; R; C
P; V; N
A; V; C
A; V; N
A; R; N
ion Natri đi…… (R: ra khỏi tế bào; V: vào trong tế bào) diễn ra…… (C: cùng chiều, N: ngược chiều) với ion K+
P; R; C
P; V; N
A; V; C
A; V; N
A; R; N
Cơ chế vận chuyển chủ động của….. (M: các monosacharid; A: các acidamin; Na: các ion Natri) nhằm ngăn ngừa xu hướng gia tăng áp lực thẩm thấu bên trong tế bào và…..(G: giảm; T: tăng) thể tích nội bào.
Na; G
A; T
Na; T
M ; G
M ; T
Vai trò nào các protein trong cấu trúc của màng tế bào, NGOẠI TRỪ:
Các kênh xuyên màng.
Các receptor.
Kháng thể.
Các chất vận chuyển trung gian.
Màng tế bào có tính thấm rất cao đối với nước vì lí do nào sau đây?
Nước hòa tan trong lớp lipit của màng
Nước được vận chuyển qua màng bằng cơ chế khuếch tán được hỗ trợ
Nước là một phân tử nhỏ, nó được khuếch tán đơn thuần qua các kênh protein của màng
Nước được vận chuyển tích cực qua màng
Nước có thể biến hình dễ dàng
Sự khuếch tán đơn thuần và khuếch tán được hỗ trợ giống nhau ở điểm nào sau đây?
Cần chất mang
Đi ngược bậc thang nồng độ
Mức khuếch tán tăng lên một cách cân xứng với nồng độ chất khuếch tán
Cần thụ thể (receptor) đặc hiệu
Hoạt động không cần năng lượng ATP
Khuếch tán được hỗ trợ và vận chuyển tích cực giống nhau ở điểm nào sau đây?
Cần năng lượng do ATP cung cấp
Cần enzym xúc tác
Cần protein mang với receptor
Đi ngược bậc thang nồng độ
Có thể vận chuyển được các chất điện giải
Câu nào sau đây đúng với tình trạng phân cực của màng tế bào?
Tùy thuộc tính thấm của màng đối với ion K+
Tùy thuộc tính thấm của màng đối với ion Na+
Tăng lên khi men ATPase trong màng bị ức chế
Là do bơm Na+ - K+
Thay đổi rất nhiều nếu nồng độ Cl- ở dịch ngoại bào tăng
Vận chuyển tích cực thứ phá
Vận chuyển tích cực thứ phát khác vận chuyển tích cực nguyên phát ở điểm nào sau đây?
Có cơ chế bão hòa
Cần protein mang
Cần receptor đặc hiệu
Không phụ thuộc vào bậc thang nồng độ
Phụ thuộc vào thế năng của Na+
Áp suất thẩm thấu có tác dụng nào sau đây?
Chuyển dung môi qua màng bán thấm tới vùng có áp suất thủy tĩnh thấp
Chuyển dung môi qua màng bán thấm từ vùng có chất hòa tan với nồng độ cao sang vùng có chất hòa tan với nồng độ thấp hơn.
Chuyển dung môi qua màng bán thấm từ vùng có chất hòa tan với nồng độ thấp sang vùng có chất hòa tan với nồng độ cao hơn.
Chuyển chất hòa tan qua màng bán thấm từ vùng có chất hòa tan với nồng độ cao sang vùng có nồng độ thấp hơn.
Chuyển chất hòa tan qua màng bán thấm từ vùng có chất hòa tan với nồng độ thấp sang vùng có nồng độ cao hơn
Các yếu tố sau đây ảnh hưởng tới mức độ khuếch tán, NGOẠI TRỪ:
Tác dụng về bậc thang điện tích
Tác dụng về bậc thang năng lượng
Tác dụng về bậc thang áp suất
Tác dụng về bậc thang nồng độ
Tác dụng về tính thấm của màng
Từ tháng thứ 5 cho và sau khi sinh, cơ quan tạo hồng cầu ở:
Gan
Lách
Tủy xương
Hạch
Nói về sự vận chuyển CO2 của hemoglobin, câu nào đúng:
Đây là hình thức vận chuyển CO2 chủ yếu trong máu.
Khi kết hợp với CO2, hemoglobin trở thành dạng carbaminohemoglobin.
CO2 được gắn với Fe2+ của nhân heme.
CO2 được gắn với nhóm NH2 của vòng porphyrin.
Câu nào sau đây không đúng với chức năng bạch cầu lympho:
Bạch cầu lympho T có thể tấn công tế bào nhiễm virus.
Bạch cầu lympho B có thể tấn công tế bào mảnh ghép.
Bạch cầu lympho T tham gia đáp ứng miễn
u đây không đúng với chức năng bạch cầu lympho:
Bạch cầu lympho T có thể tấn công tế bào nhiễm virus.
Bạch cầu lympho B có thể tấn công tế bào mảnh ghép.
Bạch cầu lympho T tham gia đáp ứng miễn dịch tế bào.
Bạch cầu lympho B tham gia đáp ứng miễn dịch dịch thể.
Bạch cầu lympho B có khả năng:
Tiết histamin và leucotrien.
Biệt hóa tạo tương bào sản xuất kháng thể.
Khởi động quá trình miễn dịch.
Đáp ứng miễn dịch tế bào.
Nhóm máu được xác định dựa trên
Sự hiện diện của kháng nguyên trên huyết tương.
Sự hiện diện của kháng thể trong huyết thanh.
Thành phần protein trên màng hồng cầu.
Sự hiện diện hay vắng mặt của kháng thể trên màng hồng cầu.
Có thể dùng máu O để truyền cho tất cả các nhóm máu khác vì :
Màng hồng cầu của nhóm máu O không có kháng nguyên A và kháng nguyên B.
Kháng thể α và kháng thể β sẽ bị hòa loãng khi truyền vào cơ thể người nhận.
Nồng độ kháng thể α và kháng thể β trong cơ thể người máu O rất thấp.
A và B đúng.
Thông thường, khi người Rh….được truyền máu Rh….lần đầu tiên, tai biến truyền máu…..vì nồng độ kháng thể kháng Rh….đạt đến nồng độ gây ngưng kết.
Âm ; dương ; chưa xảy ra ; phải cần một thời gian để.
Dương ; âm ; chưa xảy ra ; phải cần một thời gian để.
Âm ; dương ; xảy ra ; rất nhanh chóng.
Dương ; âm ; xảy ra ; rất nhanh chóng.
Nói về nhóm máu Rhesus, câu nào sau đây không đúng :
Có 6 loại kháng nguyên Rh.
Kháng nguyên D là thường gặp nhất.
Kháng nguyên D có tính kháng nguyên mạnh nhất.
Kháng thể kháng Rh hiện diện tự nhiên trong huyết tương của người Rh âm.
Phức hợp prothrombinase có tác dụng chuyển :
Plasminogen thành plasmin.
Thromboplastin thành thrombin.
Prothrombin thành fibrin.
Prothrombin thành thrombin.
Phức hợp prothrombinase có tác dụng chuyển :
Plasminogen thành plasmin.
Thromboplastin thành thrombin.
Prothrombin thành fibrin.
Prothrombin thành thrombin.
Các yếu tố đông máu tham gia vào con đường đông máu nội sinh :
Yếu tố II, VII, IX, X
Yếu tố II, V, IX, X
Yếu tố VIII, IX, XI, XII
Yếu tố II, III, IV, V
Nói về quá trình tạo máu câu nào sau đây phù hợp :
Các tế bào gốc tạo máu đa năng có thể biệt hoá ra tất cả các dòng tế bào máu nhau.
Quá trình biệt hóa của tế bào gốc tạo máu đa năng chỉ xảy trong thời kỳ bào thai.
Các nguyên bào là dạng tế bào máu đầu tiên được phóng thích ra máu ngoại vi.
Tất cả đều đúng.
Câu A và C đúng.
Đường kính của hồng cầu khoảng :
6-7 um
7-8 um
8-9 um
9-10 um
10-11 um
Thể tích trung bình của mỗi hồng cầu bằng :
79-80 um3
80-85 um3
85-90 um3
90-95 um3
95-100 um3
Hồng cầu có hình dĩa 2 mặt lõm thích hợp với khả năng vận chuyển khí vì :
Có thể biến dạng dể dễ dàng xuyên qua thành mao mạch nhỏ vào tố chức.
Làm tăng khả năng khuếch tán khí lên 30%.
Làm tăng diện tiếp xúc lên 40%.
Làm tăng tốc độ lưu thông của máu.
A và B đúng.
Những yếu tố sau đây đều có ảnh hưởng đến số lượng hồng cầu, NGOẠI TRỪ :
Sống ở vùng cao.
Lao động nặng.
Trẻ sơ sinh.
Sống ở vùng biển với áp suất khí quyển là 760 mmHg.
Cơ thể giảm khả năng tạo erythropoietin.
Số lượng hồng cầu tăng trong các trường hợp sau dây, NGOẠI TRỪ :
Bệnh da hồng cầu.
Sống ở vùng cao.
Bệnh phối mạn tính.
Nhiễm giun móc.
Suy tim kéo dài.
Mỗi phân tử hemoglobin của người bình thường được cấu tạo bởi :
Bốn nhân heme và bốn vòng porphyrin.
Hai chuỗi a và hai chuỗi B.
Hai c
Mỗi phân tử hemoglobin của người bình thường được cấu tạo bởi :
Bốn nhân heme và bốn vòng porphyrin.
Hai chuỗi a và hai chuỗi B.
Hai chuỗi a và hai chuỗi y.
Bốn nhân heme và và bốn chuỗi globin.
Bốn ion Fe++ và bốn vòng porphyrin.
Trong phản ứng kết hợp giữa Hb và oxy, câu nào sau đây không đúng :
Oxy được gắn với Fe'* trong nhân heme.
Một phân tử Hb có thể gắn với 4 phân tử 02.
Đây là phản ứng oxy hoá.
Phân tử O2, được gắn lỏng lẽo với Fe'*
Chiều của phản ứng phụ thuộc vào phân áp O2.
Nói về chức năng vận chuyển khí của Hb, câu nào sau đây không đúng :
Heme kết hợp với oxy.
Ái lực của Hb đối với CO gấp hơn 200 lần so với O2.
Trong môi trường nhiều CO, Hb chuyển thành Methemoglobin không còn khả năng vận chuyển 02.
Globin vận chuyển CO,.
Khi Fe++ chuyến thành Fe+++, Hb không vận chuyển được 02.
Hemoglobin ở người trưởng thành bình thường thuộc loại nào sau đây :
HbA
HbC
HbS
HbE
HbF
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm :
Các hồng cầu hình liềm rất dễ vỡ
Do sự bất thường trong cấu trúc của vòng porphyrin.
Do sự bất thường trong cầu trúc các chuỗi α.
Câu A và B đúng.
Câu A và C đúng.
Trong quá trinh vận chuyển oxy của hemoglobin, oxy gắn với ... của ... và được vận chuyển dưới dạng ... đến tổ chức.
Ion Fe++, nhân heme, nguyên tử.
Ion Fe++, nhân heme, phân tử.
Vòng porphyrin, nhân heme, phân tử.
Vòng porphyrin, nhân heme, nguyên tử.
Nhóm NH2, globin,nguyên tử.
Methemoglobin...
Xuất hiện khi máu tiếp xúc với thuốc hoặc hoá chất có tính acid.
Khi hiện diện nhiều trong máu sẽ làm cho da có màu đỏ rực.
Khi hiện diện nhiều trong máu sẽ làm cho da có màu vàng.
Chứa ion Fe++.
Chứa ion Fe+++
xúc với thuốc hoặc hoá chất có tính acid.
Khi hiện diện nhiều trong máu sẽ làm cho da có màu đỏ rực.
Khi hiện diện nhiều trong máu sẽ làm cho da có màu vàng.
Chứa ion Fe++.
Chứa ion Fe+++.
Nói về sự vận chuyển CO, của hemoglobin, câu nào sau đây đúng :
Đây là hình thức vận chuyển CO, chủ yếu trong máu.
Khi kết hợp với CO,, hemoglobin trở thành dạng carbaminohemoglobin.
CO, được gắn với Fe** của nhân heme.
CO, được gắn với nhóm NH, của vòng porphyrin.
Ái lực của hemoglobin dối với CO, gấp hơn 200 đối với oxy.
Trong quá trình biệt hóa dòng hồng cầu
Nguyên hồng cầu ưa kiềm là tế bào đầu tiên chúng ta có thể nhận dạng dược.
Tất cả các tiền nguyên hồng cầu và nguyên hồng cầu đều không có nhân.
Sự tổng hợp hemoglobin bắt đầu xảy ra ở giai đoạn nguyên hồng cầu ưa acid.
Toàn bộ quá trình biệt hóá từ tiền nguyên hồng cầu đến hồng cầu trưởng thành đều xảy ra trong tủy xương.
Ở giai đoạn hồng cầu lưới, các bào quan đã bị thoái hóa và chỉ còn lại vết tích.
Erythropoietin
Là một hormone của tuyến thượng thận.
Được sản xuất chủ yếu bởi gan.
Thúc đẩy quá trình biệt hóa tế bào gốc tạo máu thành tiền nguyên hồng cầu.
Được bài tiết vào máu khí nồng độ oxy tổ chức tăng cao.
Chỉ được bài tiết vào máu khi số lượng hồng cầu trong máu giảm.
Các chất cần thiết cho sự tạo hồng cầu gồm các chất sau đây, NGOẠI TRỪ :
Vitamin B12
Acid folic.
Sắt.
Protein.
Vitamin D.
Số lượng hồng cầu trong 1 mm3 máu của người bình thường là :
Khoảng 5 triệu.
Khoảng 150.000-300.000
Khoảng 7000
Khoảng 470.000
Khoảng 540.000
Bạch cầu ... sau khi rồi tủy xương thì lưu hành trong máu khoảng ... rồi xuyên mạch vào tổ chức và ....
Hạt; 4-8 giờ; tồn tại thêm 4-5 ngày.
Hạt; 4-8 ngày; tồn tại thêm 4-5
Bạch cầu ... sau khi rồi tủy xương thì lưu hành trong máu khoảng ... rồi xuyên mạch vào tổ chức và ....
Hạt; 4-8 giờ; tồn tại thêm 4-5 ngày.
Hạt; 4-8 ngày; tồn tại thêm 4-5 giờ.
Hạt; 10-20 giờ; trở thành đại thực bào.
Mono; 10-20 giờ; tổn tại thêm 4-5 ngày.
Mono; 4-8 giờ; trở thành đại thực bào.
Nói về quá trình sinh sản và biệt hóa bạch cầu lympho :
Tất cả các loại bạch cầu lympho đều được trưởng thành từ trong tủy xương.
Quá trình biệt hóa các tế bảo lympho xuất phát từ tế bào gốc tạo máu đa năng trong tuỷ xương và tạo nên các tiền tế bào lympho chưa trưởng thành.
Quá trình biệt hóa các tế bào lympho xuất phát từ nguyên tủy bào trong tuỷ xương tạo nên các tiền tế bào lympho chưa trưởng thành.
Tất cả các tiền tế bào lympho phải được huấn luyện tại hạch bạch huyết để trưởng thành.
Tất cả các tiền tế bào lympho phải được huấn luyện tại tuyến ức để trưởng thành.
Bạch cầu có những đặc tính sau đây, NGOẠI TRỪ :
Xuyên mạch.
Vận động bằng chân giả.
Tạo áp suất keo.
Hóa ứng động.
Thực bào.
Câu nào sau đây không đúng với bạch cầu trung tính :
Tăng nhiều trong nhiễm khuẩn cấp.
Thực bào và tiêu hóa được cả vi khuẩn có vỏ bọc lipid dày.
Bào tương có nhiều tiêu thể (lysosome).
Bào tương có các hạt chứa protein kháng khuẩn.
Chết sau khi thực bào vi khuẩn.
Bạch cầu hạt ưa kiềm chứa các loại hóa chất sau dây, NGOẠI TRỪ :
Heparin.
Histamine.
Plasminogen.
Serotonin.
Bradykinin.
Nói về bạch cầu hạt ưa kiềm, câu nào sau dây không đúng :
Rất giống dưỡng bào (mast cell).
Đóng vai trò quan trọng trong phản ứng dị ứng.
Tiết ra các kháng thể gây phản ứng dị ứng là IgE.
Các chất tạo nên bệnh cảnh điển hình của dị ứng được phóng thích khi có hiện tượng vỡ hạt của bạch cầu hạt ưa kiềm.
Phón
Khi cơ thể bị nhiễm sán máng, chủ yếu bạch cầu nào sau đây sẽ tăng :
Bạch cầu hạt trung tính.
Bạch cầu hạt ưa acid.
Bạch cầu hạt ưa kiềm.
Bạch cầu lympho.
Bạch cầu mono.
Bạch cầu hạt ưa acid thường tập trung nhiều ở các nơi sau đây, NGOẠI TRỨ :
Đường hô hấp.
Đường tiêu hoá.
Hạch bạch huyết.
Đường tiết niệu.
Đường sinh dục.
Các câu sau đây đều đúng với bạch cầu hạt ưa acid, NGOẠI TRỪ :
Khử độc protein lạ.
Chống ký sinh trùng.
Thực bào.
Tham gia đáp ứng miễn dịch.
Tăng nhiều trong dị ứng.
Nói về bạch cầu mono, câu nào sau đây không đúng :
Chưa thực sự trướng thành.
Được huấn luyện tại tuyến ức để thực sự trưởng thành.
Từ máu ngoại vi chúng xuyên mạch vào tổ chức.
Chiếm không quá 10% trong tổng số các loại bạch cầu trong máu ngoại vi.
Có kích thước lớn hơn các loại bạch cầu khác trong máu ngoại vi.
Câu nào sau đây không đúng với đại thực bào :
Do bạch cầu mono xuyên mạch vào tổ chức tạo nên.
Khả năng thực bào mạnh hơn bạch cầu trung tính.
Có thể thực bào ký sinh trùng sốt rét.
Luôn luôn chết sau khi thực bào.
Có chức năng trình diện kháng nguyên.
Nói về đại thực bào, câu nào sau đây đúng :
Không có các hạt trong bào tương.
Có chức năng trình diện kháng nguyên.
Có lipase giúp tiêu diệt ký sinh trùng sốt rét.
Có khả năng thực bào tối đa 20 vi khuẩn.
Câu B và C đúng.
Nói về bạch cầu lympho, câu nào sau dây không đúng :
Nói về bạch cầu lympho, câu nào sau dây không đúng :
Có ba loại bạch cầu lympho là tế bào diệt tự nhiên, lympho B và lympho T.
Lympho T được huấn luyện trưởng thành tại tuyến ức.
Có sự tuần hoàn liên tục các lympho giữa hệ bạch huyết và hệ tuần hoàn.
Lympho B bảo vệ cơ thể bằng đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào.
Lympho B được huấn luyện tại tổ chức bạch huyết của tủy xương.
Câu nào sau đây không đúng với chức năng bạch cầu lympho :
Tế bào diệt tự nhiên có thể tấn công tế bào khối u.
Bạch cầu lympho T có thể tắn công tế bào nhiễm virus.
Bạch cầu lympho B có thể tấn công tế bào mảnh ghép.
Bạch cầu lympho T tham gia đáp ứng miễn dịch tế bào.
Bạch cầu lympho B tham gia đáp ứng miễn dịch dịch thể.
Nói về bạch cầu lympho B, câu nào sau đây không đúng :
Bảo vệ cơ thể bằng đáp ứng miễn dịch dịch thể.
Sau khi được hoạt hóa sẽ sinh sản và biệt hoá thành tương bào.
Có khả năng chống lại các loại vi khuẩn.
Được hoạt hóa hiệu quả hơn khi có sự hỗ trợ của lympho T giúp đỡ.
Đóng vai trò quan trọng trong thải mảnh ghép.
Câu nào sau dây dúng với bạch cầu lympho T :
Lympho T giúp đỡ tiêu diệt trực tiếp các tế bào bị nhiễm virus.
Lympho T độc có thể tiết các chất làm khuếch đại khả năng thực bào của đại thực bào
Lympho T ức chế có tác dụng ức chế sự sinh sản của virus.
Lympho T giúp đỡ và T độc thuộc loại T..
Lympho T độc và T ức chế thuộc loại T..
Cơ sở miễn dịch của việc chủng ngừa là :
Sự hình thành các tế bào lympho nhớ.
Sự hình thành các tế bào lympho T giúp đỡ có tác dụng hỗ trợ cho chức năng của tất cả các lympho B, lympho T cũng như các tế bào thực bào.
Đáp ứng miễn dịch lần hai sẽ nhanh và mạnh hơn lần đầu tiên rất nhiều.
Câu A và B đúng.
Câu A v
Nói về các loại lympho T, câu nào sau đây không đúng :
Lympho T giúp đỡ có vai trò quan trọng trong đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào lẫn miễn dịch dịch thể.
Lympho T giúp đỡ hỗ trợ cho các cơ chế bảo vệ cơ thể không dặc hiệu.
Lympho T độc tiết các chất khuếch đại khả năng thực bào của đại thực bào.
Lympho T độc kích thích sự sinh sản và biệt hoá lympho B thành tương bào.
Lympho T ức chế có tác dụng điều hòa đáp ứng miễn dịch.
Nếu số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi lớn hơn trị số nào sau đây thì gọi là tăng bạch cầu:
2000/mm3
4000/mm3
6000/mm3
8000/mm3
10000/mm3
Nói về tỷ lệ các loại bạch cầu :
Bạch cầu lympho chiếm nhiều nhất.
Bạch cầu hạt ưa acid chiếm ít nhất.
Bạch cầu không hạt chiếm nhiều hơn bạch cầu hạt.
Bạch cầu trung tính chiếm nhiều nhất trong số các bạch cầu không hạt.
Bạch cầu mono chiếm ít nhất trong bạch cầu không hạt.
Trường hợp nào sau dây làm tăng tỷ lệ bạch cầu da nhân trung tính trong máu ngoại vi :
Stress.
Nhiễm khuẩn cấp
Dị ứng.
A và B đúng.
B và C đúng.
Bạch cầu hạt ưa acid tăng trong :
Stress.
Nhiễm khuẩn cáp.
Suy tuyến thượng thận.
Nhiễm virus.
Bệnh bạch cầu.
Bạch cầu hạt ưa kiềm tăng trong :
Một số trường hợp dị ứng.
Nhiễm khuẩn cấp.
Nhiễm ký sinh trùng.
Bệnh lao.
Suy tuyến thượng thận.
Trường hợp nào sau dây làm tăng tỷ lệ bạch cầu lympho trong máu ngoại vi:
Nhiễm virus.
Nhiễm ký sinh trùng.
Sử dụng thuốc corticoid.
Dị ứng.
Stress.
Trường hợp nào sau dây làm tăng tỷ lệ bạch cầu lympho trong máu ngoại vi:
Nhiễm virus.
Nhiễm ký sinh trùng.
Sử dụng thuốc corticoid.
Dị ứng.
Stress.
Trường hợp nào sau dây làm tăng tỷ lệ bạch cầu mono trong máu ngoại vi :
Lao.
Nhiễm khuẩn cấp.
Dị ứng.
Nhiễm sán máng.
Sử dụng thuốc kháng giáp.
Nói về hệ thống nhóm máu ABO, câu nào sau đây đúng:
Nhóm máu A có kháng nguyên A trên màng hồng cầu và kháng thể α trong huyết tương.
Nhóm máu B có kháng nguyên B trên màng hồng cầu và kháng thể ß trong huyết tương.
Nhóm máu O không có kháng nguyên trên màng hồng cầu và không có các kháng thể α, ß trong huyết tương.
Nhóm máu AB có kháng nguyên AB trên mắng hồng cầu và không có các kháng thể α, ß trong huyết tương.
Nhóm máu AB có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên màng hồng cầu và không có các kháng thể a, ß trong huyết tương.
Nói về các kháng thể của hệ thống nhóm máu ABO, câu nào sau đây đúng :
Sự sản xuất các kháng thể được quy định bởi gen.
Sự sản xuất kháng thể xảy ra từ thời kỳ bào thai.
Sự sản xuất kháng thể xảy ra ngay sau khi sinh.
Nồng độ kháng thể dạt tối đa sau khi sinh từ 2-8 tháng.
Nồng độ kháng thể đạt tối đa vào những năm 8-10 tuổi.
Nói về sự phân bố của các nhóm máu thuộc hệ thống ABO, câu nào sau đây đúng :
Ở người da trắng, nhóm máu B chiếm tỷ lệ cao nhất.
Ở người da trắng, nhóm máu B chiếm hàng thứ hai.
Ở người Việt Nam, nhóm máu A chiếm không quá một phần tư dân số.
Ở người Việt Nam, nhóm máu AB chiếm tỷ lệ cao nhất.
Ở người Việt Nam, nhóm máu O chiếm 99%.
Chúng ta có thể dùng máu O để truyển cho tất cả các nhóm máu khác vì :
Màng hồng cầu của máu O không có kháng nguyên A và kháng nguyên B.
Kháng thể α và kháng thể ß sẽ bị hoà loãng khi truyền vào cơ thể người nhận.
Nồng
để truyển cho tất cả các nhóm máu khác vì :
Màng hồng cầu của máu O không có kháng nguyên A và kháng nguyên B.
Kháng thể α và kháng thể ß sẽ bị hoà loãng khi truyền vào cơ thể người nhận.
Nồng độ kháng thể α và kháng thể ß trong cơ thể người máu O rất thấp.
A và B đúng
A và C đúng
Người nhóm máu AB có thể nhận các nhóm máu khác vì :
Người này không có kháng thể α và kháng thể ß.
Kháng thể α hoặc kháng thể ß trong máu truyền vào sẽ bị hoà loãng.
Màng hồng cầu của người này không có kháng nguyên A và kháng nguyên B.
A và B đúng.
B và C đúng.
Khi truyền dưới 200 ml máu cần phải bảo đảm sao cho :
Kháng thể α và kháng nguyên ß không gặp nhau trong cơ thể người nhận.
Kháng thể ß và kháng nguyên A không gặp nhau trong cơ thể người nhận.
Kháng thể α trong huyết tương người cho không được gặp kháng nguyên A trên màng hồng cầu người nhận.
Kháng thể ß trong huyết tương người cho không được gặp kháng nguyên B trên màng hồng cầu người nhận.
Kháng nguyên A hoặc kháng nguyên B trên màng hồng cầu người cho không gặp kháng thể tương ứng trong huyết tương người nhận.
"Thông thường, khi người phụ nữ Rh ... mang thai Rh ... lần đầu tiên tai biến sản khoa ... vì máu thai nhi vào tuần hoàn mẹ để kích thích tạo kháng thể kháng Rh chủ yếu ...."
Âm; dương; không xảy ra, vào lúc sinh.
Dương; âm: không xảy ra, vào lúc sinh.
Âm; dương; xảy ra, trong thai kỳ.
Dương; âm; xảy ra; trong thai kỳ.
Dương; âm; xảy ra; lúc sinh.
Nói về nhóm máu hệ Rhesus, câu nào sau đây không đúng :
Có 6 loại kháng nguyên Rh.
Kháng nguyên D là thường gặp nhất.
Kháng nguy
