Font size
WorksheetsĐại cương về quản lý điều hành và khởi nghiệp
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Đâu là một trong những bản chất của quản lý?
Khả năng tạo ra tầm nhìn, cảm hứng và ảnh hưởng trong tổ chức
Thực hiện các nhiệm vụ được giao
Đưa ra chiến lược cho tổ chức
Nhằm đạt tới các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả nhất
Điền vào chỗ trống: "quản lý là hoạt động thực tiễn đặc biệt của con người trong một tổ chức đạt được những ... của tổ chức một cách hiệu quả nhất"
Mục tiêu
Lợi nhuận
Kế hoạch
Lợi ích
Để tăng hiệu suất hoạt động quản lý, các nhà quản lý có thể thực hiện bằng cách
Giảm chi phí ở đầu vào và giảm doanh thu ở đầu ra
Chi phí ở đầu vào không thay đổi và giảm doanh thu ở đầu ra
Vừa giảm chi phí ở đầu vào và vừa tăng doanh thu ở đầu ra
Không có đáp án nào đúng
Đâu không phải là cách tiếp cận trong quản lý?
Tiếp cận theo điều kiện và theo tình huống
Tiếp cận tổng hợp và thích nghi trong xã hội hậu công nghiệp
Tiếp cận theo cảm quan
Tiếp cận theo kinh nghiệm
Nhà quản lý phân bố thời gian nhiều nhất cho việc thực hiện chức năng
Bao quát
Làm việc
Chuyên môn
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể
Những người quản lý cấp cao cần thiết nhất kỹ năng nào?
Bao quát
Làm việc
Chuyên môn
Không có đáp án đúng.
Cách thức quản lý nào dưới đây không phù hợp với quan điểm quản lý thời kỳ hậu công nghiệp
Quản lý chặt chẽ, chấp nhận xích mích để đạt được chỉ tiêu như đã đề ra
Tạo môi trường cởi mở, hoà đồng, thoải mái trao đổi
Tăng cường trao đổi giữa các cấp bậc quản lý và nhân viên
Không có đáp án đúng
Quy trình chung bắt buộc đối với mọi nhà quản lý phải tuân theo được thực hiện thông qua 4 chức năng:
Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
Hoạch định, nhân sự, chỉ huy, phối hợp
Hoạch định, tổ chức, phối hợp, báo cáo
Kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra
Trong 1 tổ chức, các cấp bậc quản lý thường được chia thành:
2 cấp quản lý
3 cấp quản lý
4 cấp quản lý
5 cấp quản lý
Quan hệ giữa cấp bậc quản lý và các kỹ năng
Chức vụ càng thấp thì kĩ năng về chuyên môn càng quan trọng
Chức vụ càng cao thì kỹ năng về bao quát càng quan trọng
Nhà quản lý cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ năng bao quát càng quan trọng
Tất cả những tuyên bố đưa ra đều sai
Kỹ năng nào cần thiết ở mức độ như nhau đối với các nhà quản lý
Bao quát
Chuyên môn
Làm việc
Tất cả các đáp án đều sai
Phát biểu nào sau đây không đúng về "chủ thể quản lý"?
Chủ thể quản lý được hiểu là "người quản lý"
Chủ thể quản lý chịu sự quản lý gián tiếp từ Khách thể quản lý
Chủ thể quản lý luôn phải tìm cách giảm thiểu xung đột với Đối tượng quản lý
Chủ thể quản lý sử dụng những công cụ, phương pháp quản lý để đạt được mục tiêu quản lý.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khách thể quản lý là trật tự quản lý mà chủ thể quản lý mong muốn thiết lập để đạt được mục tiêu quản lý.
Chủ thể quản lý cũng chính là Khách thể quản lý
Đối tượng quản lý không phải chịu trách nghiệm về kết quả công việc được giao.
Tất cả các đáp án đều đúng
Đặc điểm nào dưới đây phù hợp với Những tiếp cận mới trong điều kiện của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Tập trung vào những ứng dụng công nghệ trong quản lý.
Luôn nâng cao hiệu quả quản lý.
Tất cả các đáp án đều đúng
Con người là nguồn lực trung tâm để quản lý
Phương pháp nào không phải là phương pháp nghiên cứu của Khoa học quản lý?
Phương pháp lịch sử và logic
Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phương pháp phân quyền
Phương pháp hệ thống
Phương pháp và kỹ thuật cụ thể nào không được sử dụng trong khoa học quản lý?
Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp thực nghiệm xã hội
Phương pháp khảo sát xã hội học
Phương pháp độc đoán
Đâu là yếu tố nằm trong quy trình chung bắt buộc đối với mọi nhà quản lý phải tuân theo?
Định hướng nhân viên
Tạo động lực cho nhân viên
Lập kế hoạch
Tất cả các đáp án đều đúng
Trước khi Khoa học quản lý hiện đại xuất hiện, con người vẫn quản lý theo...?
Các quy trình quản lý
Kinh nghiệm sẵn có
Các phương pháp quản lý
Tất cả các đáp án đều đúng
Đâu không phải là đặc điểm của Phương pháp phân tích và tổng hợp trong Khoa học quản lý?
Phân tích là phương pháp chia nhỏ toàn bộ ra thành từng bộ phận nhỏ hơn để phân tích
Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau
Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất các bộ phận đã được phân tích để nhận thức cái toàn bộ
Tùy theo đối tượng và mục tiêu nghiên cứu, người nghiên cứu nên chọn hoàn toàn 1 trong 2 phương pháp để sử dụng
Sử dụng phương thức Phản hồi tích cực để quản lý khuyến khích nhân viên làm việc tốt hơn, gắn bó hơn với công ty là quản lý theo hướng?
Toán học
Hệ thống
Khoa học hành vi
Không có đáp án đúng
Nguyên tắc quản lý là gì?
Là hệ thống những quan điểm quản lý có tính định hướng và những quy định, quy tắc bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Là hệ thống những triết lý được nghiên cứu từ nhiều nhà tư tưởng quản lý khác nhau, từ đó yêu cầu các chủ thể bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Là hệ thống những quy định, quy tắc bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Là hệ thống những tư tưởng tiến bộ nhất về quản lý để các quản lý lập ra các quy định, quy tắc bắt buộc phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Hệ thống quan điểm trong quản lý không thể hiện dưới hình thức nào?
Triết lý
Quy luật
Pháp luật
Phương châm
Đặc điểm của nguyên tắc quản lý gồm:
Tính khách quan, tính phổ biến, tính ổn định, tính bắt buộc
Tính khách quan, tỉnh mới, tính cập nhật, tính bắt buộc
Tính mới, tính cập nhật, tính ổn định, tính bắt buộc
Tính mới, tính phổ biến, tính ổn định, tính bắt buộc
Theo bạn, nguyên tắc quản lý có vai trò gì?
Định hướng cho các hoạt động quản lý
Duy trì sự ổn định của tổ chức
Góp phần định hình văn hoá tổ chức
Tất cả các đáp án đều đúng
Phân loại theo phạm vi áp dụng thì NT quản lý được chia thành:
A.Nguyên tắc quản lý chung
B.Nguyên tắc quản lý riêng
D.Không đáp án nào đúng
C.Cả A và B
Câu 6. Phân loại nguyên tắc quản lý theo lĩnh vực kinh tế gồm:
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Nguyên tắc tuân thủ thông lệ xã hội
Nguyên tắc tôn trọng văn hoá và sự khác biệt
Nguyên tắc cân bằng cung - cầu
Câu 7. Phân loại nguyên tắc quản lý theo lĩnh vực xã hội gồm:
Nguyên tắc tối ưu
Nguyên tắc đảm bảo giá trị thặng dư
Nguyên tắc cân bằng cung cầu
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Câu 8. Căn cứ theo khía cạnh cấu thành tổ chức, nguyên tắc quản lý gồm:
Nguyên tắc quản lý kinh tế và nguyên tắc quản lý xã hội
Nguyên trong thực hiện chức năng quản lý và nguyên tắc quản lý sự thay đổi
Nguyên tắc quản lý nhà nước và nguyên tắc quản lý xã hội
Nguyên tắc quản lý nhà nước và nguyên tắc quản lý tư nhân
Câu 9. Căn cứ theo lĩnh vực khác nhau của quản lý, người ta chia nguyên tắc quản lý thành:
Nguyên tắc quản lý kinh tế và nguyên tắc quản lý xã hội
Nguyên tắc quản lý nhà nước và nguyên tắc quản lý xã hội
Nguyên tắc quản lý nhà nước và nguyên tắc quản lý tư nhân
Nguyên tắc quản lý kinh tế và nguyên tắc quản lý nhà nước
Câu 10. Ý nghĩa của nguyên tắc sử dụng quyền lực hợp lý là gì?
Tránh lạm quyền, chuyên quyền; khuyến khích nhân viên đóng góp sức lực và ý tưởng
Đảm bảo sự cân bằng giữa quyền lực được giao và trách nhiệm đối với hiệu quả công việc thực hiện
Đem lại hiệu quả cao nhất cho tổ chức với mức chi phí phù hợp nhất
Tạo sự nhịp nhàng thống nhất giữa các cấp quản lý
Nguyên tắc quyền hạn tương ứng với trách nhiệm được hiểu là
Sự tương ứng qua mối quan hệ quyền lực, các quyết định quản lý với kết quả và hậu quả của quá trình đó
Sự tương ứng thể hiện việc thực hiện đúng các quy định, các bước trong giải quyết công việc
Sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của chủ thể quản lý
Sự tương ứng thể hiện trong việc nhà quản lý cần cân bằng giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra trong mọi hoạt động.
Ý nghĩa của nguyên tắc thống nhất trong quản lý thể hiện:
Tránh lạm quyền, chuyên quyền; khuyến khích nhân viên góp sức lực và ý tưởng
Bảo đảm sự cân bằng giữa quyền lực được giao và trách nhiệm đối với hiệu quả công việc thực hiện
Đem lại hiệu quả cao nhất cho tổ chức với chi phí phù hợp nhất
Tạo sự nhịp nhàng thống nhất giữa các cấp quản lý
Yêu cầu của nguyên tắc tuân thủ quy trình là:
Thống nhất trong quan điểm quản lý
Cần có quy trình đã được kiểm chứng tính hiệu quả
Công bằng, minh bạch trong việc phân bổ giá trị
Thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn lực bên ngoài
Nội dung nào dưới đây hiểu đúng về nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả?
Nhà quản lý phải bám sát và thực hiện đúng các quy định, các bước trong giải quyết công việc như: lập kế hoạch, phân công giao việc, ra quyết định,..
Nhà quản lý cần thống nhất khi ra quyết định: thống nhất giữa các cấp quản lý; thống nhất giữa nhận thức và phương án hành động; giữa các quyết định với mục tiêu, chiến lược đã đề ra
Đòi hỏi nhà quản lý trong quá trình thiết kế tổ chức, phân công công việc, giao quyền, kiểm tra đánh giá, khen thưởng kỷ luật phải căn cứ vào sự cân bằng giữa quyền hạn và trách nhiệm đề ra quyết định phù hợp.
Nhà quản lý phải đưa ra quyết định sao cho giảm thiểu chi phí đầu vào và tối đa kết quả đầu ra
Nội dung nào dưới đây là đúng nhất:
Phương pháp quản lý là cơ sở, nền tảng có tính định hướng và bắt buộc chủ thể quản lý phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của họ
Phương pháp quản lý là cơ sở, nền tảng có tính định hướng và bắt buộc đối tượng quản lý phải tuân thủ trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của họ
Phương pháp quản lý là yếu tố đặc biệt quan trọng, góp phần nâng cao hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý.
Tất cả đều đúng.
Hoàn thiện nội dung: " Phương pháp quản lý là tất cả các ...... của nhà quản lý đến ..... trên cơ sở lựa chọn những công cụ và phương tiện quản lý phù hợp để đạt được hiệu quả quản lý cao nhất trong điều kiện môi trường nhất định."
Cách thức tác động - khách thể quản lý
Phương pháp - Khách thể quản lý
Cách thức tác động - đối tượng quản lý
Phương pháp - đối tượng quản lý
Căn cứ vào vai trò của chủ thể quản lý, người ta thường phân loại phương pháp quản lý thành:
Quản lý nhà nước, quản lý tư nhân, quản lý, quản lý hỗn hợp
Quản lý cưỡng chế, quản lý thuyết phục, quản lý hỗn hợp
Quản lý cấp cao, quản lý cấp trung, quản lý cấp cơ sở.
Không có ý nào đúng.
Dựa vào đặc trưng của chủ thể quản lý, người ta phân loại phương pháp quản lý thành:
PPQL của chủ thể Quản lý cấp cao, PPQL của chủ thể cấp trung, PPQL của chủ thể cấp cơ sở
PP Cưỡng chế, PP thuyết phục, PP hỗn hợp
PP bằng quyền lực, PP kinh tế, PP tâm lý -xã hội, PP giáo dục
PPQL Nhà nước, PPQL xã hội, PPQL tư nhân, PPQL hỗn hợp
Dựa vào quy trình quản lý/ thực hiện các chức năng quản lý, phương pháp quản lý được phân chia thành:
PP bằng quyền lực, PP kinh tế, PP tâm lý -xã hội, PP giáo dục
Phương pháp lập kế hoạch, PP ra quyết định; PP tổ chức, PP lãnh đạo, PP kiểm tra đánh giá
Môi trường ổn định, môi trường biến đổi, môi trường rủi ro và khủng hoảng
PP Cưỡng chế, PP thuyết phục, PP hỗn hợp
Phương pháp quản lý bằng quyền lực bao gồm:
Tập trung, dân chủ, bình đẳng
Tập trung, tự do, hoà bình
Chuyên quyền, tập trung, dân chủ
Chuyên quyền, dân chủ, tự do
Cha đẻ của 14 nguyên tắc "Quản lý hành chính" là:
Henry Fayol (1841-1925)
Frederick W. Taylor (1856-1915)
Max Weber (1864-1920)
Douglas M Gregor (1900-1964)
Người đưa ra các nguyên tắc gắn liền với sự phân công công việc, phân công lao động là:
Max Weber (1864-1920)
Frederick W. Taylor (1856-1915)
Douglas M Gregor (1900-1964)
Henry Faytol (1814-1925)
Nội dung nào dưới đây là hiểu chính xác nhất về phương pháp quản lý dân chủ:
Sử dụng quyền lực tối đa; Không uỷ quyền, không san sẻ quyền lực
Sử dụng quyền lực phù hợp với quyền hạn, thực hiện sự uỷ quyền và giao quyền
Sử dụng quyền lực ít; Khuyến khích mọi người cùng ra quyết định
Không đáp án đúng
Ở doanh nghiệp T, giám đốc phân xưởng thường xuyên động viên, khích lệ tinh thần nhân viên, chia sẻ với nhân viên trong giờ nghỉ trưa. Trong tình huống này, nhà quản lý sử dụng phương pháp quản lý nào?
Phương pháp tâm lý
Phương pháp kinh tế
Phương pháp hành chính
Phương pháp giáo dục
Các công cụ của chính sách hành chính:
Nội quy, quy chế, quy định
Chính sách tiền lương, tiền thưởng
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng
Sử dụng các đòn bẩy tâm lý, tình cảm
Chức năng đầu tiên trong quá trình quản lý cơ bản là:
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Hoạt động quản lý thường được thực hiện trong điều kiện môi trường như thế nào?
Ổn định
Biến động
Có thể dự đoán
Chắc chắn
Trong quá trình lập kế hoạch, một trong những tiêu chí trong xác định mục tiêu là:
Thời gian biểu có tính chính xác tương đối
Mục tiêu càng tổng quát càng tốt, không cần quá cụ thể
Mục tiêu càng cao càng tốt vì nó khuyến khích sự phấn đấu
Có thể dễ dàng đo lường
Công cụ Phân tích PEST (chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, công nghệ) có thể được sử dụng để phân tích:
Môi trường vi mô
Môi trường vĩ mô
Môi trường nội bộ
Môi trường bên trong và bên ngoài
Trong quá trình lập kế hoạch, nhà quản lý cần tuân theo nguyên tắc:
Khuyến khích sự tham gia của các thành viên
Thúc đẩy nhận thức về sự thay đổi và khả năng dự báo chúng
Bám sát với thực tế, khuyến khích sự tham gia của các thành viên, thúc đẩy nhận thức và dự báo về sự thay đổi
Không có đáp án đúng
Nhà quản lý cấp cao nhất trong một tổ chức lập kế hoạch nào trong các loại lập kế hoạch sau đây:
Lập kế hoạch sản xuất
Lập kế hoạch tiếp thị
Lập kế hoạch chiến lược
Lập kế hoạch tài chính
Mục tiêu nào dưới đây được diễn đạt tốt nhất:
Phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam
Tăng trưởng công suất điện mặt trời và điện gió cao
Công suất lắp đặt điện mặt trời và điện gió tăng 2 lần vào năm 2030
Công suất lắp đặt điện mặt trời đạt 15,000 MW vào năm 2030
Tiêu chí SMART (cụ thể, đo lường được, khả năng thực hiện, tính thực tế, khung thời gian) có thể được sử dụng cho bước nào của quy trình lập kế hoạch?
Phân tích bối cảnh môi trường
Xác định mục tiêu
Lập dự toán ngân sách
Xác định các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
Trong quá trình lập kế hoạch, kỹ thuật nào dưới đây có thể được sử dụng để biểu diễn các phương án khác nhau qua sự liên tục của các sự kiện và công việc?
Sơ đồ mạng nhện
Ma trận BCG (quan hệ tăng trưởng - thị phần)
Ma trận khung logic
Đường găng
Ra quyết định là cách nhà quản lý thể hiện chức năng:
Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
Quản lý nhân sự, phân chia công việc
Thiết lập lòng tin của nhân viên
Làm việc nhóm
Quyết định quản lý là tuyên bố lựa chọn của chủ thể quản lý về:
Ngân sách để thực hiện những công việc cụ thể trong điều kiện nhất định nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức
Thời gian thực hiện những công việc cụ thể trong điều kiện nhất định nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức
Không có đáp án đúng
Một hoặc một số phương án để thực hiện những công việc cụ thể trong điều kiện nhất định nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức
Ra quyết định là một công việc:
Mang tính khoa học
Mang tính nghệ thuật
Vừa mang tính khoa học và vừa mang tính nghệ thuật
Không có đáp án đúng
Trong quá trình ra quyết định quản lý, công cụ nào dưới đây giúp tìm ra quy tắc cung cấp thông tin để ra quyết định?
Biểu đồ Gantt
Biểu đồ găng
Biểu đồ xương cá
Cây quyết định
Cây quyết định là công cụ mô tả:
Nguyên nhân - kết quả của vấn đề
Quy tắc cung cấp thông tin để ra quyết định
So sánh, đánh giá hiệu quả theo một số mục tiêu
Các đáp án còn lại đều đúng
Kế hoạch đã được duyệt của một tổ chức có vai trò:
Quyết định sự thành công hay thất bại của quản lý
Tạo động lực cho nhân viên, do đó tăng hiệu quả công việc
Tăng hiệu quả công việc, là cơ sở cho sự phối hợp giữa các bộ phận của công ty, cơ sở cho chức năng kiểm tra
Quyết định hiệu quả công việc
Trong quá trình ra quyết định quản lý, công cụ nào dưới đây dùng để xác định có nên ra quyết định đầu tư hay không và cung cấp cơ sở để so sánh phương án?
Biểu đồ Gantt
Phân tích chi phí - lợi ích (CBA)
Cây quyết định
Biểu đồ xương cá
Trong quá trình lập kế hoạch, kỹ thuật nào dưới đây có thể được sử dụng để minh họa trình tự thực hiện mỗi nhiệm vụ, tiến độ dự án?
Ma trận BCG (quan hệ tăng trưởng - thị phần) và đường Găng
Biểu đồ Gantt và đường Găng
Sơ đồ mạng nhện và biểu đồ Gantt
Sơ đồ mạng nhện và ma trận BCG (quan hệ tăng trưởng - thị phần)
Một sản phẩm nào đó của doanh nghiệp được xếp vào phần CON CHÓ của ma trận BCG (ma trận tăng trưởng và thị phần), doanh nghiệp nên đưa ra chiến lược:
Từ bỏ
Thu hoạch
Xây dựng
Giữ
Chức năng tổ chức không bao gồm
Phân chia công việc
Thiết kế cơ cấu tổ chức
Kiểm soát hoạt động của các cá nhân trong tổ chức
Giao quyền cho các cá nhân và bộ phận trong tổ chức để hoàn thành các mục tiêu đã xác định
Đâu là 1 trong những vai trò của chức năng tổ chức ?
Thiết lập cơ chế hoạt động của tổ chức phù hợp
Đáp ứng mức lương theo yêu cầu của từng nhân lực trong tổ chức
Lập kế hoạch dài hạn cho thành viên trong tổ chức
Kịp thời đưa ra những biện pháp giải quyết để đạt được mục tiêu.
Một trong những vai trò của chức năng tổ chức là:
Đảm bảo cung cấp các nguồn lực để thực thi các mục tiêu quản lý
Lên kế hoạch ngắn hạn cho từng người trong tổ chức
Lên kế hoạch dài hạn cho từng người trong tổ chức
Giải quyết xung đột các nhân giữa các thành viên trong tổ chức
Cơ cấu tổ chức nào phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ:
Cơ cấu quản lý chức năng
Cơ cấu quản lý theo kiểu ma trận
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng
Cơ cấu quản lý trực tuyến
Hoạt động nào dưới đây không thuộc chức năng tổ chức:
Phân công công việc cho các bộ phận cấp dưới để thực hiện mục tiêu chung
Lập kế hoạch hoạt động cho tổ chức
Thiết kế cơ cấu tổ chức phù hợp với mục tiêu và chức năng nhiệm vụ đã định trước
Giao quyền cho những người thực hiện nhiệm vụ
Cơ cấu quản lý trực tuyến được áp dụng phù hợp ở những tổ chức nào?
Những tổ chức lớn, có vốn đầu tư cao
Những tổ chức có quy mô nhỏ, số lượng sản phẩm ít
Những xí nghiệp có quy mô vừa, số lượng sản phẩm nhiều.
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Khái niệm chức năng tổ chức là:
Những hoạt động của nhà quản lý gắn với việc thiết kế cơ cấu tổ chức, phân công công việc và giao quyền cho các cá nhân và bộ phận trong tổ chức.
Xây dựng các chiến lược liên quan đến hoạt động xây dựng các chiến lược, xác định các mục tiêu cần đạt được.
Tập hợp các nhân sự làm việc nhằm nâng cao chất lượng công việc.
Là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản lý, nhằm đưa ra các phương thức đạt được mục tiêu được đề ra.
Một trong những vai trò của chức năng tổ chức:
Đảm nhận công việc được giao.
Thiết lập kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho nhân lực trong tổ chức
Thiết kế cơ cấu tổ chức phù hợp với mục tiêu và chức năng nhiệm vụ đã định trước.
Đề ra phương hướng, xây dựng chiến lược để hoàn thành mục tiêu.
Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng có hạn chế là:
Thi thoảng xảy ra tranh luận
Nhà quản lý chung phải giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng.
Không có sự can thiệp của các đơn vị chức năng
Tất cả các đáp án đều đúng
Phân chia tổ chức theo khách hàng nhằm mục đích:
Tiết kiệm chi phí hoạt động của tổ chức
Thỏa mãn các nhu cầu của người sử dụng hàng hóa, dịch vụ của tổ chức ngày càng chuyên nghiệp hơn
Làm cho việc đào tạo nhân lực dễ dàng hơn
Khuyến khích các thành viên phát huy được cao nhất điểm mạnh của mình trong công việc
Phân chia tổ chức theo địa lý phù hợp với:
Những tổ chức có công việc đòi hỏi tính chuyên môn hóa sâu và phức tạp, tổ chức có quy mô lớn, đa dạng.
Những tổ chức có dây chuyền hoạt động chặt chẽ, có thể phân chia thành những công việc mang tính độc lập tương đối, các tổ chức sản xuất.
Những tổ chức hoạt động trên phạm vi địa lý rộng
Những tổ chức có nhóm khách hàng khác biệt, độc lập và không xung đột lợi ích giữa các bộ phận.
Ưu điểm của phân chia tổ chức theo khách hàng là:
Khuyến khích các thành viên phát huy cao nhất điểm mạnh của họ trong công việc.
Giúp các nhà quản lý có sự tập trung và chuyên môn hóa sâu.
Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Tăng cường năng lực, kinh nghiệm và thúc đẩy việc đào tạo nhân lực cho tổ chức.
Việc phân chia bộ phận trong tổ chức theo khách hàng có hạn chế nào?
Nhà quản lý chung phải giải quyết thường xuyên mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến với bộ phận chức năng
Thiếu sự chuyên môn hóa, tranh giành nguồn lực khách hàng giữa các bộ phận
Có sự mất cân bằng giữa các công đoạn trong sản xuất
Cả ba đáp án trên đều chưa chính xác
Cấp quản lý là thuật ngữ dùng để chỉ:
Số lượng cấp dưới trực tiếp của một nhà quản lý
Số lượng các phòng ban trong một tổ chức
Số lượng cấp bậc quản lý trong một cơ cấu tổ chức
Cả ba đáp án trên đều không chính xác
Tính kinh tế khi thiết kế cơ cấu tổ chức được thể hiện ở nguyên tắc nào?
Mức lương trả cho người lao động
Mức lương và mức thưởng trả cho người lao động
Mức thưởng cho người lao động
Sự tinh gọn của bộ máy và hiệu suất làm việc của nó
Tính tin cậy khi thiết kế cơ cấu tổ chức được thể hiện ở nguyên tắc nào?
Số lượng các cấp, các bộ phận trong tổ chức được xác định vừa đủ
Sự tinh gọn của bộ máy và hiệu suất làm việc của nó
Mỗi bộ phận phải hiểu rõ và làm đúng chức năng của mình (không làm sót, không làm trùng nhau)
Mức lương và mức thưởng trả cho người lao động phải cao
Tỉnh cân đối khi thiết kế cơ cấu tổ chức được thể hiện ở nguyên tắc nào?
Đảm bảo mức lương, mức thưởng tốt cho người lao động
Mỗi bộ phận phải hiểu rõ và làm đúng chức năng của mình (không làm sót, không làm trùng nhau)
Cả ba đáp án trên đều không chính xác
Cân bằng về tầm hạn quản lý; quyền hạn và trách nhiệm giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức
Phân chia các bộ phận trong tổ chức theo khu vực địa lý được áp dụng phù hợp nhất trong trường hợp nào?
Khi doanh nghiệp hoạt động trên nhiều vùng miền và thường kinh doanh những sản phẩm đa dạng khác nhau
Khi doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực ở một khu vực địa lý nhất định.
Khi doanh nghiệp tiến hành các hoạt động giống nhau ở các khu vực địa lý khác nhau.
Khi doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực.
Phân chia tổ chức theo chức năng phù hợp với những tổ chức nào?
Những tổ chức có công việc đòi hỏi tính chuyên môn hóa sâu và phức tạp, tổ chức có quy mô lớn, đa dạng.
Những tổ chức có dây chuyền hoạt động chặt chẽ, có thể phân chia thành những công việc mang tính độc lập tương đối, các tổ chức sản xuất.
Những tổ chức hoạt động trên phạm vi địa lý rộng.
Những tổ chức có nhóm khách hàng khác biệt, độc lập và không xung đột lợi ích giữa các bộ phận.
Đổi mới sáng tạo là quá trình:
Chuyển ý tưởng thành sản phẩm mới hoặc sản phẩm hoàn thiện trong công nghiệp và thương mại, hoặc đưa ra cách tiếp cận mới trong lĩnh vực xã hội.
Suy nghĩ của người lao động về điều gì đó khác lạ và độc đáo
Hình thành lên ý tưởng của người lao động, dễ để đo lường.
Hoạt động tri thức và tinh thần của người lao động nhằm đưa ra ý tưởng
Quy trình phát triển của đổi mới sáng tạo bao gồm các bước:
Phân tích cơ hội, sáng tạo ý tưởng, thử nghiệm và đánh giá ý tưởng, mở rộng thị trường
Sáng tạo ý tưởng, phát triển ý tưởng, thương mại hóa, đa dạng sản phẩm.
Phân tích cơ hội, sáng tạo, thử nghiệm và đánh giá ý tưởng, phát triển ý tưởng, thương mại hóa
Phát triển ý tưởng, thương mại hóa, đầu tư, mở rộng thị phần
Có mấy cấp độ đổi mới sáng tạo?
2 cấp độ
3 cấp độ
4 cấp độ
5 cấp độ
Trong thang cấp độ tư duy Bloom, Sáng tạo nằm ở cấp thứ mấy:
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo bắt đầu và kết thúc theo thứ tự nào:
Từ ý tưởng, tạo doanh thu, kiểm nghiệm, tăng trưởng, thoát
Từ kiểm nghiệm, mở rộng, tăng trưởng, tạo doanh thu
Từ tạo doanh thu, tăng trưởng, mở rộng, kiểm nghiệm, thoát
Từ ý tưởng, kiểm nghiệm, tạo doanh thu, mở rộng, tăng trưởng, thoát
Cấp độ phát triển của một doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo ở giai đoạn kỳ lân có giá trị định giá là:
10 triệu USD
100 triệu USD
trên 1 tỷ USD
trên 10 tỷ USD
Phương pháp tiêu điểm nhằm:
Chuyển giao những tính chất, chức năng, công dụng của đối tượng ngẫu nhiên vào đối tượng tiêu điểm
Xem xét vấn đề theo từng phần riêng lẻ, từ đó đưa ra kết luận tổng thể.
Xem xét các giả thuyết, loại bỏ dần cho đến khi xác định giải pháp tốt
Khuyến khích tinh thần tích cực
Phương pháp động não là phương pháp:
Nhờ vào trực giác
Khuyến khích nêu ý tưởng tập trung trên một vấn đề nào đó từ đó rút ra các giải pháp căn bản
Nhờ vào kinh nghiệm
Tất cả các đáp án đều chưa chính xác
Đổi mới sáng tạo ở cấp độ nhóm chính thức có đặc điểm:
ĐMST tạo ra một cách tự nhiên
ĐMST xuất phát từ nhu cầu chung của các thành viên trong nhóm
Mức độ hiện thực hóa các ý tưởng cao
Thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo dựa trên nhiệm vụ được giao và trên cơ sở đóng góp ý tưởng của từng cá nhân
Đổi mới sáng tạo ở cấp độ nhóm phi chính thức có đặc điểm:
Nhân viên của tổ chức tự tham gia vào các nhóm để hoàn thành mục tiêu trong công việc
Được thực hiện bởi ban quản lý
Cấu trúc có hệ thống ở dạng phân cấp
Thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo dựa trên nhiệm vụ được giao.
Đổi mới sáng tạo cơ cấu tổ chức là:
Thực hiện thông qua phát triển dòng sản phẩm; Cải tiến chất lượng, đặc điểm, mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm; Hợp nhất dòng sản phẩm.
Thực hiện thông qua đổi mới nội dung quảng cáo hay các hình thức khuyến mại, đổi mới kênh truyền thông và phương thức truyền thông.
Bao gồm đổi mới toàn bộ các giá trị văn hóa của tổ chức
Là việc bố trí, sắp xếp lại các bộ phận cấu thành tổ chức như: các mối quan hệ, liên hệ truyền thông, dòng công việc hoặc quan hệ các thứ bậc quản lý.
Chọn câu trả lời đúng nhất:
Đổi mới sáng tạo dịch vụ là đổi mới các công cụ hoặc máy móc giúp con người giải quyết các vấn đề sản xuất và hoạt động
Đổi mới sáng tạo dịch vụ là đổi mới về mục đích, mục tiêu tổng thể dài hạn và đổi mới phương thức tổng thể để đạt được mục đích và mục tiêu đó
Đổi mới sáng tạo chiến lược là đổi mới giá trị tiềm năng của sản phẩm
Đổi mới sáng tạo quy trình là đổi mới cách thức thực hiện công việc nhằm thúc đẩy công việc được thực hiện nhanh hơn, tốt hơn và hiệu quả hơn.
Đổi mới sáng tạo kênh:
Tập trung vào cách hỗ trợ và gia tăng giá trị sản phẩm
Tập trung vào cách các sản phẩm và dịch vụ riêng lẻ kết nối hoặc kết hợp với nhau để tạo ra một hệ thống và có thể mở rộng
Tất cả các đáp án trên
Tập trung vào việc tổ chức tài sản của công ty theo cách độc đáo tạo ra giá trị
Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Startup) là:
Doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới với thời gian hoạt động chưa quá 5 năm.
Doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới với thời gian hoạt động chưa quá 3 năm.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ, có khả năng tăng trưởng dựa trên khai thác tài sản trí tuệ.
Không có đáp án đúng
Các phương pháp tư duy sáng tạo bao gồm:
Phương pháp bản đồ tư duy và phương pháp 5W1H
Nghiên cứu thị trường
Marketing, thiết kế mô hình kinh doanh Lean Canvas
Quản trị tài sản trí tuệ và quản lý tài chính
Bước nào sau đây KHÔNG được thực hiện khi áp dụng phương pháp "thử và sai"
Chọn đối tượng tiêu điểm cần cải tiến
Thử triển khai một giả thuyết
Phân tích nguyên nhân dẫn đến sai
Xây dựng một giả thuyết mới
Công cụ nào được sử dụng để thể hiện thông tin "các yếu tố đầu vào tạo nên chuỗi giá trị của một doanh nghiệp dưới dạng hình ảnh và được sử dụng rộng rãi trong quá trình xây dựng, hoạch định một doanh nghiệp mới"
Tư duy đổi mới sáng tạo
Bản đồ tư duy
Business Model Canvas (BMC)
Nghiên cứu thị trường
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: ….là thực hiện một sản phẩm mới hay một sự cải tiến đáng kể (đối với một loại hàng hóa hay dịch vụ cụ thể), một quy trình, phương pháp marketing mới hay một phương pháp tổ chức mới trong thực tiễn kinh doanh, tổ chức nơi làm việc hay các mối quan hệ đối ngoại".
Tư duy đổi mới sáng tạo
Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
Đổi mới sáng tạo
Nghiên cứu thị trường
Bước nào sau đây KHÔNG được thực hiện khi áp dụng công cụ nghiên cứu thị trường ?
Lập bảng liệt kê vài đặc điểm cơ bản về đối tượng được chọn ngẫu nhiên
Thu thập thông tin cơ sở dữ liệu
Nhập dữ liệu
Làm sạch mã hóa dữ liệu
Bước xác định vấn đề cần nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu, thu thập thông tin cơ sở dữ liệu, kiểm tra, làm sạch mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu và làm báo cáo là các bước trong công cụ nghiên cứu nào sau đây:
Công cụ quản lý tài chính
Công cụ nghiên cứu thị trường
Công cụ quản trị tài sản trí tuệ
Không có đáp án đúng
Đâu không phải là vai trò của tài sản trí tuệ:
Tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp thông qua việc thương mại hóa thành những sản phẩm/ dịch vụ cho một bên thứ 3
Tạo lợi thế khi kêu gọi đầu tư, huy động vốn
Đo lường sự hài lòng của hàng đối với sản phẩm/ dịch vụ
Quyết định giá trị của doanh nghiệp trong với việc bán, sáp nhập hoặc mua lại
Trong thiết kế mô hình kinh doanh Lean Canvas, bao gồm các thông tin nào sau đây:
Vấn đề, giải pháp, phân khúc khách hàng, phân tích nguyên nhân dẫn đến sai
Lợi thế độc quyền, giá trị độc đáo, liệt kê đặc điểm cơ bản về đối tượng ngẫu nhiên
Các chỉ số, lợi thế độc quyền, phân khúc khách hàng và thiết kế nghiên cứu
Vấn đề, giải pháp, phân khúc khách hàng, các chỉ số, lợi thế độc quyền
