wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương3

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Trong chuẩn độ, thời điểm thuốc thử cho vào vừa đủ để phản ứng hết với toàn bộ chất cần xác định được gọi là:

a)

Bước nhảy chuẩn độ.

b)

Điểm tương đương

c)

Điểm kết thúc chuẩn độ.

d)

Điểm dừng chuẩn độ.

2.

Trong chuẩn độ, thời điểm thuốc thử cho vào cho đến khi chất chỉ thị bắt đầu thay đổi màu sắc được gọi là:

a)

Điểm kết thúc chuẩn độ.

b)

Điểm tương đương

c)

Bước nhảy chuẩn độ.

d)

Điểm bắt đầu chuẩn độ.

3.

Quá trình thêm từ từ dung dịch chuẩn chất B từ buret vào dung dịch chất cần phân tích A để tiến hành phản ứng phân tích gọi là:

a)

Quá trình chuẩn hoá.

b)

Quá trình so màu.

c)

Quá trình chuẩn độ

d)

Quá trình hoà tan mẫu.

4.

Dung dịch chuẩn độ là:

a)

Dung dịch đã biết nồng độ chính xác và được dùng để xác định nồng độ của các dung dịch khác.

b)

Dung dịch cần xác định nồng độ dựa vào phương pháp phân tích hoá học.

c)

Dung dịch có nồng độ không thay đổi theo thời gian.

d)

Dung dịch dùng để nhận biết điểm tương đương trong quá trình chuẩn độ.

5.

Phản ứng chuẩn độ phải thỏa mãn yêu cầu:

a)

Phải có khả năng tự chỉ thị hoặc có chất chỉ thị xác định được chính xác điểm tương đương.

b)

Xảy ra nhanh và hoàn toàn.

c)

Có tính chọn lọc cao.

d)

Tất cả các yêu cầu A, B và C.

6.

Cơ sở phân loại các phương pháp phân tích thể tích thành bốn loại: chuẩn độ acid-bazơ, chuẩn độ oxy hóa – khử, chuẩn độ tạo phức, chuẩn độ kết tủa là gì?

a)

Dựa vào phản ứng chuẩn độ.

b)

Dựa vào chất chỉ thị.

c)

Dựa vào thuốc thử.

d)

Cả A và B.

7.

Khoảng đổi màu (KĐM) của chất chỉ thị axit bazơ là:

a)

Khoảng giá trị pH trong đó chất chỉ thị thay đổi màu mà mắt ta có thể nhận thấy được.

b)

Giá trị pH mà tại đó màu của chất chỉ thị biến đổi rõ nhất.

c)

Khoảng giá trị pH của dung dịch ở điểm kết thúc chuẩn độ.

d)

Khoảng giá trị pH có sự thay đổi đột ngột trên đường cong chuẩn độ.

8.

Các chất chỉ thị axit bazơ được dùng phổ biến là:

a)

Hồ tinh bột, metyl da cam, AgNO3

b)

Phenolphtalein, metyl da cam, metyl đỏ

c)

Xanh metylen, diphenylamin, feroin

d)

Eriocrom đen T, murexit, K2CrO4

9.

Chỉ thị dùng trong phương pháp Mohr là:

a)

NH4CNS

b)

FeNH4(SO4)2.12H2O

c)

AgNO3

d)

K2CrO4

10.

Chỉ thị dùng trong phương pháp Volhard là:

a)

AgNO3

b)

K2CrO4

c)

FeNH4(SO4)2.12H2O

d)

NH4CNS

11.

Đường cong chuẩn độ trong phương pháp chuẩn độ kết tủa là:

a)

Đường biễu diễn sự biến thiên chỉ số nồng độ ion tạo kết tủa (pIon) theo thể tích của thuốc thử thêm vào.

b)

Đường biễu diễn sự biến thiên tích số tan của kết tủa theo thể tích của thuốc thử thêm vào.

c)

Đường biễu diễn điều kiện hình thành kết tủa theo thể tích của thuốc thử thêm vào.

d)

Đường biễu diễn sự biến thiên pH theo thể tích của thuốc thử thêm vào.

12.

Chuẩn độ dung dịch Cl- bằng phương pháp Mohr thì kết thúc chuẩn độ khi nào?

a)

Khi dung dịch chuyển từ màu vàng của K2CrO4 sang màu đỏ gạch của kết tủa Ag2CrO4.

b)

Khi dung dịch xuất hiện kết tủa trắng của AgCl.

c)

Khi dung dịch chuyển sang màu đỏ hồng của Fe(CNS)3.

d)

Khi dung dịch chuyển từ màu vàng chanh của K2CrO4 sang không màu.

13.

Định lượng KMnO4 bằng H2C2O4 theo phản ứng: 5H2C2O4 + 2KMnO4 + 3H2SO4 = K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O là nguyên lý của phương pháp:

a)

Chuẩn độ tạo phức.

b)

Chuẩn độ axit-bazơ.

c)

Chuẩn độ kết tủa.

d)

Chuẩn độ oxy hóa khử.

14.

Chuẩn độ Fe2+ bằng KMnO4 được thực hiện trong môi trường nào?

a)

Môi trường trung tính.

b)

Môi trường bazơ.

c)

Môi trường axit.

d)

Đáp án khác.

15.

Chuẩn độ dung dịch Fe2+ bằng dung dịch KMnO4 cần dùng chất chỉ thị nào?

a)

Không cần dùng chỉ thị.

b)

Hồ tinh bột.

c)

K2CrO4

d)

Phenolphtalein.

16.

Chuẩn độ bằng phương pháp pemanganat thường được tiến hành trong môi trường nào?

a)

Môi trường axit

b)

Môi trường kiềm

c)

Môi trường trung tính

d)

Môi trường kiềm yếu

17.

Complexon II là tên gọi khác của hợp chất:

a)

Axit nitril triaxetic

b)

Axit etylen diamin tetraaxetic

c)

Na2H2Y

d)

CaY

18.

Complexon III là tên gọi khác của hợp chất:

a)

NTA

b)

MgY

c)

Na2H2Y

d)

CaY

19.

Phương pháp chuẩn độ bằng complexon là:

a)

Phương pháp định lượng dựa trên phản ứng tạo phức của các complexon với ion kim loại.

b)

Phương pháp định lượng dựa trên phản ứng tạo kết tủa của các complexon với ion kim loại.

c)

Phương pháp định lượng dựa trên phản ứng oxy hoá khử của các complexon với ion kim loại.

d)

Phương pháp định tính dựa trên phản ứng tạo phức của các complexon với ion kim loại.

20.

Để xác định nồng độ của chất A, người ta cho thuốc thử B (lấy chính xác và dư) tác dụng với A, sau đó chuẩn độ lượng còn lại của B bằng chất chuẩn C. Đây là kỹ thuật chuẩn độ:

a)

Chuẩn độ phân đoạn.

b)

Chuẩn độ thay thế.

c)

Chuẩn độ trực tiếp.

d)

Chuẩn độ ngược

21.

Để xác định nồng độ của chất A, người ta thêm từ từ thuốc thử B từ buret vào dung dịch chất A cho đến khi lượng chất B tác dụng hết với chất A. Đây là kỹ thuật chuẩn độ gì?

a)

Chuẩn độ phân đoạn.

b)

Chuẩn độ thay thế.

c)

Chuẩn độ ngược.

d)

Chuẩn độ trực tiếp.

22.

Để xác định nồng độ của chất A, người ta cho A tác dụng với một thuốc thử thích hợp lấy dư để tạo ra sản phẩm B, sau đó chuẩn độ B bằng một chất chuẩn C thích hợp. Đây là kỹ thuật chuẩn độ nào?

a)

Chuẩn độ thay thế.

b)

Chuẩn độ ngược.

c)

Chuẩn độ trực tiếp.

d)

Chuẩn độ phân đoạn.

23.

Chất nào là chất gốc?

a)

NaOH

b)

H2C2O4.2H2O

c)

CaO

d)

Dung dịch H2SO4 đậm đặc

24.

Chuẩn độ trực tiếp là:

a)

Thêm từ từ dung dịch chuẩn B vào dung dịch cần xác định A hoặc ngược lại.

b)

Cho dung dịch chuẩn B (lấy chính xác và dư) tác dụng với dung dịch cần xác định A, sau đó chuẩn độ lượng còn lại của B bằng dung dịch chuẩn C.

c)

Cho dung dịch cần xác định A tác dụng với một thuốc thử thích hợp lấy dư để tạo ra sản phẩm B, sau đó chuẩn độ B bằng dung dịch chuẩn C.

d)

Đáp án khác.

25.

Phương pháp chuẩn độ kết tủa là phương pháp phân tích thể tích dựa vào phản ứng:

a)

Tạo thành axit yếu.

b)

Tạo thành phức chất.

c)

Tạo thành hợp chất ít tan.

d)

Tạo thành chất có khả năng hấp thụ bức xạ UV- Vis.

26.

Để chuẩn độ trực tiếp dung dịch Cl- bằng dung dịch chuẩn AgNO3 ta dùng chất chỉ thị nào?

a)

Phenolphtalein.

b)

Diphenylamin.

c)

K2CrO4.

d)

Hồ tinh bột.

27.

Chuẩn độ Ag+ bằng dung dịch chuẩn NH4CNS theo phản ứng: Ag++ CNS- ⇌ AgCNS ↓ là nguyên lý của phương pháp:

a)

Chuẩn độ tạo phức.

b)

Chuẩn độ axit-bazơ.

c)

Chuẩn độ oxy hóa khử.

d)

Chuẩn độ kết tủa.

28.

Chuẩn độ dung dịch Fe2+ bằng dung dịch KMnO4 cần dùng chất chỉ thị nào?

a)

Hồ tinh bột.

b)

Không cần dùng chỉ thị.

c)

K2CrO4.

d)

Phenolphtalein.

29.

Trong phức chất, ion trung tâm thường là:

a)

Ion kim loại.

b)

Ion phi kim.

c)

Anion vô cơ.

d)

Anion hữu cơ.

30.

Eriocrom đen T được dùng làm chỉ thị trong phương pháp nào?

a)

Chuẩn độ oxy hoá khử.

b)

Chuẩn độ kết tủa theo phương pháp Mohr.

c)

Chuẩn độ complexon.

d)

Chuẩn độ khác.

31.

Murexit được dùng làm chỉ thị trong phương pháp:

a)

Chuẩn độ complexon

b)

Chuẩn độ oxy hoá khử

c)

Chuẩn độ kết tủa theo phương pháp Mohr

d)

Chuẩn độ kết tủa theo phương pháp Volhard

32.

Mục đích của các phương pháp phân tích thể tích là gì?

a)

Xác định hàm lượng của chất trong mẫu thử.

b)

Xác định công thức phân tử của chất trong mẫu thử.

c)

Xác định khối lượng mol phân tử của chất trong mẫu thử.

d)

Xác định cấu tạo hoá học của chất trong mẫu thử.

33.

Những chỉ thị nào thường dùng trong chuẩn độ tạo phức?

a)

Hồ tinh bột, quỳ tím.

b)

Kali cromat, phèn sắt (III).

c)

Phenolphtalein, metyl đỏ.

d)

Eriocrom đen T, murexit.

34.

Chuẩn độ dung dịch HCl bằng dung dịch NaOH với chỉ thị methyl đỏ. Màu của dung dịch thay đổi như thế nào ở điểm kết thúc chuẩn độ?

a)

Từ không màu sang màu hồng.

b)

Từ đỏ sang vàng.

c)

Từ vàng sang tím.

d)

Dung dịch mất màu hồng.

35.

Chuẩn độ NaOH bằng dung dịch HCl với chất chỉ thị là phenolphtalein. Màu của dung dịch thay đổi như thế nào ở điểm kết thúc chuẩn độ?

a)

Từ đỏ sang vàng.

b)

Từ không màu sang màu hồng.

c)

Từ hồng sang không màu

d)

Từ đỏ sang da cam.

36.

Chuẩn độ dung dịch NaOH bằng dung dịch chuẩn H2C2O4. Tại điểm tương đương dung dịch chứa chất tan nào?

a)

H2C2O4

b)

(COO)2Na2

c)

NaOH

d)

(COO)2Na

37.

Chuẩn độ dung dịch CH3COOH bằng dung dịch chuẩn NaOH. pH của dung dịch tại điểm tương đương là:

a)

pH > 7(8,72)

b)

pH < 7

c)

pH = 7

d)

pH = 5

38.

Đường cong chuẩn độ chuẩn độ dung dịch Na2CO3 bằng dung dịch HCl có đặc điểm:

a)

Có một bước nhảy và một điểm tương đương nằm ở vùng bazơ.

b)

Có một bước nhảy và một điểm tương đương nằm ở vùng axit.

c)

Có hai bước nhảy và hai điểm tương đương.

d)

Có ba bước nhảy và ba điểm tương đương.

39.

Độ kiềm của mẫu nước được xác định bằng phương pháp chuẩn độ axit bazơ, sử dụng dung dịch thuốc thử là axit HCl. Trên đường cong chuẩn độ có bước nhảy và 2 điểm tương đương với pHtđ1 = 8,3; pHtđ2 ≈ 4 và Vtđ = 2Vtđ1. Độ kiềm của mẫu nước do ion nào gây nên?

a)

OH-

b)

HCO3- và CO3 2-

c)

HCO3-

d)

CO3 2-

40.

Khi chuẩn độ dung dịch Cl- bằng phương pháp Mohr, vì sao kết thúc chuẩn độ khi dung dịch chuyển từ màu vàng chanh sang màu đỏ gạch?

a)

Vì sau điểm tương đương, nhỏ dư một giọt AgNO3 sẽ tạo kết tủa đỏ gạch với chất chỉ thị K2CrO4 theo phản ứng: 2Ag+ + CrO4 2- ⇌ Ag2CrO4 ↓ đỏ gạch.

b)

Vì sau điểm tương đương, nhỏ dư một giọt AgNO3 sẽ tạo kết tủa đỏ gạch với chất chỉ thị NH4CNS theo phản ứng: Ag+ + CNS- ⇌ AgCNS ↓ đỏ gạch.

c)

Vì sau điểm tương đương, nhỏ dư một giọt AgNO3 sẽ tạo hợp chất màu đỏ với chất chỉ thị FeNH4(SO4)2.12H2O theo phản ứng: Fe3+ + 3CNS- ⇌Fe(CNS)3 đỏ.

d)

Vì sau điểm tương đương, nhỏ dư một giọt NH4CNS sẽ tạo hợp chất màu đỏ với chất chỉ thị FeNH4(SO4)2.12H2O theo phản ứng: Fe3+ + 3CNS- ⇌Fe(CNS)3 đỏ.

41.

Để xác định hàm lượng Ag trong hợp kim khi phá mẫu bằng axit mạnh, người ta thường dùng phương pháp nào và tại sao?

a)

Phương pháp Volhard vì kết tủa AgCNS không tan trong axit.

b)

Phương pháp Mohr vì kết tủa AgCNS không tan trong axit.

c)

Phương pháp Mohr vì kết tủa Ag2CrO4 không tan trong axit.

d)

Phương pháp Volhard.