Font size
WorksheetsChương 5
Total questions: 41
Worksheet time: 21hrs 30mins
Số nhân tiền tệ được định nghĩa là:
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong lượng cầu tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Hệ số phản ánh sự thay đổi trong sản lượng khi thay đổi một đơn vị trong tổng cầu.
Hệ số phản ánh lượng thay đổi trong mức cung tiền khi thay đổi một đơn vị tiền mạnh.
Trong điều kiện lý tưởng số nhân tiền tệ sẽ bằng:
Một chia cho khuynh hướng tiết kiệm biên.
Một chia cho một khuynh hướng tiêu dùng biên.
Một chia cho tỉ lệ cho vay.
Một chia cho tỉ lệ dự trữ.
Giả sử dự trữ bắt buộc là 10%, dự trữ tùy ý là 10%, tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi ở ngân hàng là 60%. Số nhân tiền tệ trong trường hợp này sẽ là:
kM = 3
kM = 4
kM = 2
kM = 5
Với vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể:
Ổn định được số nhân tiền
Trách được cơn hoảng loạn tài chính
Tạo được niềm tin vào hệ thống ngân hàng
Cả 3 vấn đề trên
Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:
Bán chứng khoán của chính phủ trên thị trường mở.
Tăng lãi suất chiết khấu.
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Các câu trên đều đúng.
Lãi suất chiết khấu là mức lãi suất:
Ngân hàng trung gian áp dụng đối với người gửi tiền.
Ngân hàng trung gian áp dụng đối với người vay tiền.
Ngân hàng trung ương áp dụng đối với ngân hàng trung gian.
Ngân hàng trung ương áp dụng đối với công chúng.
Giả sử lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế là 1400, tiền cơ sở là 700, tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so với tiền ký gửi là 80%, dự trữ bắt buộc là 5% vậy dự trữ bắt buộc sẽ là:
10%
5%
3%
2%
Nếu ngân hàng trung ương mua 100 tỷ đồng chứng khoán và giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc thì:
Lượng tiền mạnh tăng 100 tỷ đồng
Lượng cung tiền giảm
Lượng cung tiền tăng
Câu a và c đúng
Hàm cầu tiền phụ thuộc vào:
Lãi suất và sản lượng.
Chỉ có sản lượng.
Chỉ có lãi suất.
Nhu cầu thanh toán.
Nếu lãi suất tăng lên sẽ dẫn đến giá chứng khoán trên thị trường:
Giảm xuống.
Không đủ thông tin để xác định
Không thay đổi.
Tăng lên
Nếu giá chứng khoán cao hơn mức giá cân bằng, lúc đó:
Mức cầu về tiền cho đầu cơ tăng lên.
Mức cầu về tiền cho đầu cơ giảm xuống.
Lãi suất có xu hướng giảm xuống.
Lãi suất có xu hướng tăng lên.
Giả sử hàm cầu về tiền ở một mức sản lượng là L = 450 – 20r. Lượng tiền mạnh là 200, số nhân tiền tệ là 2. Vậy lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ là:
r = 3%
r = 2,5%
r = 2%
r = 1,5%
Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do:
Ngân hàng trung ương thay đổi lượng cung tiền cho nền kinh tế
Sản lượng quốc gia thay đổi.
Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trung gian.
Các câu trên đều đúng.
Khi sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng tiền cung ứng không thay đổi, lúc đó:
Mức cầu tiền tăng lên.
Lãi suất cân bằng tăng lên.
Lãi suất cân bằng giảm xuống.
Lãi suất cân bằng không đổi.
Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và bán ra trái phiếu của chính phủ, thì khối tiền tệ sẽ:
Tăng lên.
Không đổi.
Giảm xuống.
Chưa biết
Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi lượng cung tiền trong nước bằng cách:
Mua và bán trái phiếu của chính phủ
Mua và bán ngoại tệ
a, b. đều đúng
a, b đều sai
Trong công thức số nhân tiền kM = c + 1 / c + d , c là:
Tỷ lệ tiền mặt trong hệ thống ngân hàng
Tỷ lệ tiền mặt so với tổng số tiền công chúng có
Tỷ lệ tiền mặt so với tiền ký gửi
Không câu nào đúng
Số nhân tiền tệ phản ánh:
Lượng tiền giao dịch phát sinh từ 1 đơn vị tiền cơ sở
Lượng tiền giao dịch phát sinh từ 1 đơn vị tiền ký gửi
a, b đều đúng
a, b đều sai
Theo công kM = c + 1/ c + d , thì C càng tăng sẽ làm cho kM càng giảm, điều đó phản ánh:
Dân cư ưa chuộng sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt hơn
Vai trò của ngân hàng trung gian trong nền kinh tế yếu kém
a, b đều đúng
a, b đều sai
Chức năng của ngân hàng trung gian là:
Huy động tiền gởi tiết kiệm của dân cư và cho vay
Kinh doanh tiền tệ và đầu tư
Kích thích người dân gởi tiền tiết kiệm nhiều hơn
Kích thích người vay tiền vay nhiều hơn
Trong hàm số I= Io + Im.Y + Imr r, hệ số Imr phản ánh:
Lượng đầu tư giảm bớt khi lãi suất tăng thêm 1%
Lượng đầu tư tăng thêm khi lãi suất tăng thêm 1%
Lượng lãi suất giảm bớt khi đầu tư tăng thêm 1 đơn vị
a, b và c đều sai
Nếu các yếu tố khác không đổi, cung tiền tệ giảm xuống thì:
Lãi suất sẽ giảm do đó đầu tư tăng.
Lãi suất sẽ giảm và đầu tư giảm.
Lãi suất sẽ tăng do đó đầu tư giảm.
Không câu nào đúng.
Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ sơ cấp so với tiền gửi ngân hàng là 20%. Khi ngân hàng trung ương mua một lượng trái phiếu 1 tỷ đồng sẽ làm cho lượng cung tiền tệ:
Tăng thêm 2 tỷ đồng.
Giảm 2 tỷ đồng.
Tăng thêm 1 tỷ đồng.
Giảm 1 tỷ đồng.
Để tăng lượng tiền mạnh (tiền cơ sở) ngân hàng trung ương sẽ:
Mua ngoại tệ để duy trì tỷ giá cố định.
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất bắt chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Tác động ban đầu của chính sách tài khóa mở rộng là làm sản lượng thực tăng, sau đó câu tiếp:
Tăng và lãi suất tăng.
Tăng và lãi suất giảm.
Giảm và lãi suất tăng.
Không câu nào đúng.
Người ta giữ tiền thay vì giữ các tài sản tài chính khác vì:
Tiền có thể tham gia các giao dịch hàng ngày dễ dàng
Dự phòng cho các chi tiêu ngoài dự kiến
Giảm rủi ro do việc nắm giữ các tài sản tài chính khác
Các câu trên đều đúng
Khi ngân hàng trung ương tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ:
Dẫn tới việc ngân hàng thương mại cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt nhiều hơn.
Không tác động đến hoạt động của ngân hàng thương mại.
Dẫn tới việc ngân hàng thương mại cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt giảm xuống
Dẫn tới việc gia tăng các khoản tiền gởi vào và cho vay của ngân hàng thương mại.
Khoản nào dưới đây xuất hiện như là một tài sản nợ trong bảng tổng kết tài sản của ngân hàng thương mại:
Cho khách hàng vay.
Chứng khoán.
Ký gửi của khách hàng.
Dự trữ tiền mặt.
Ngân hàng thương mại tạo tiền bằng cách:
Bán chứng khoán cho công chúng.
Bán trái phiếu cho ngân hàng trung ương.
Nhận tiền gửi của khách hàng.
Cho khách hàng vay tiền.
Khi NHNN (Ngân hàng Nhà nước) bán công trái cho khu vực tư nhân, sẽ làm:
Giảm mức cung tiền.
Một chính sách hạn chế tín dụng sắp được thực hiện.
Giảm lãi suất.
Tăng mức cung tiền.
Các công cụ chính làm thay đổi lượng cung tiền của ngân hàng trung ương là:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất chiết khấu, hoạt động thị trường mở (mua bán trái phiếu).
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hạn chế việc chi tiêu của chính phủ, lãi suất chiết khấu.
Các câu trên đều đúng.
Các câu trên đều sai.
Tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành hiện nay là:
Tài sản nợ hợp pháp của ngân hàng trung ương được cân đối bằng tài sản có.
Tiền giấy được bảo chứng bằng vàng.
Tiền giấy được ngân hàng trung ương đảm bảo bằng ngoại tệ mạnh.
Tiền giấy được bảo chứng bằng hàng hóa.
Chính sách tiền tệ là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Tiền là công cụ trao đổi, là phương tiện thanh toán, là thước đo giá trị và là phương tiện dự trữ giá trị.
Tiền biểu hiện cho sự giàu có và quyết định sức mua xã hội.
Sự thay đổi cung tiền tệ và lãi suất có tác động đến mức giá, tỷ giá hối đoái, sản lượng và mức nhân dụng.
Mọi nền kinh tế ngày nay đều là nền kinh tế tiền tệ và tốc độ tăng trưởng kinh tế phụ thuộc tốc độ lưu thông tiền tệ.
Để giảm lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ:
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất chiết khấu
Bán chứng khoán của chính phủ
Các câu trên đều đúng
Khi nền kinh tế giảm phát và lãi suất gần bằng 0%, người ta thích giữ tiền thay vì đầu tư vào các tài sản sinh lợi khác là do:
Các tài sản đều có tỷ suất sinh lợi bằng 0, giữ tiền có lợi hơn vì có tính thanh khoản cao.
Giữ trái phiếu sẽ rủi ro vì khi nền kinh tế phục hồi, lãi suất tăng và giá trái phiếu sẽ giảm.
Giá trị đồng tiền sẽ tăng khi giảm phát.
Các câu trên đều đúng.
Ngân hàng Trung ương thường hạn chế sử dụng công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc vì:
Nó là một loại thuế đánh vào lợi nhuận của ngân hàng thương mại
Sử dụng nó sẽ làm giảm khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương mại
Nó là một loại thuế đối với các ngân hàng thương mại, và có thể tạo ra chi phí trên thị trường tín dụng
Khó áp dụng công cụ này
Thước đo tốt nhất chi phí cơ hội của việc giữ tiền là:
Lãi suất thực
Tỷ lệ lạm phát
Lãi suất danh nghĩa
Giá trái phiếu
Ngân hàng Trung ương đóng vai trò người cho vay cuối cùng đối với Ngân hàng Thương mại để tránh nguy cơ hoảng loạn tài chính, nhưng có nhược điểm:
Khó loại trừ được ngân hàng kinh doanh tối, dẫn đến mất khả năng thanh toán
Không thể chủ động trong việc kiểm soát tiền
Tạo ra sự ỷ lại của các ngân hàng thương mại
Tất cả những vấn đề trên
Hoạt động thị trường mở (OMO) là công cụ mà Ngân hàng trung ương sử dụng để:
Thay đổi lượng tiền mặt (tiền cơ sở)
Thay đổi số nhân tiền
Thay đổi số nhân tiền Thay đổi dự trữ tiền mặt của các ngân hàng thương mại
Các câu trên đều đúng
Một sự đổi mới tài chính làm cho khách hàng chuyển từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn sang tài khoản tiết kiệm. Hoạt động này sẽ làm cho M1 ........ và M2 ........
Giảm, không đổi
Tăng, tăng
Giảm, tăng
Giảm, giảm
Trong kinh tế học “Khả năng thanh khoản” có thể được giải thích:
Tốc độ và sự bảo toàn giá trị của một tài sản được chuyển đổi thành tiền
Giá trị tài sản lớn hơn nợ phải trả các khoản nợ
Không còn khả năng thanh toán các khoản nợ đúng hạn
Hoàn toàn mất khả năng hoàn trả các khoản nợ
