Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Nền đường bao gồm:

a)

Toàn bộ phần đào, đắp vật liệu trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, bao gồm phần

thuộc kết cấu áo đường

b)

Toàn bộ phần đào, đắp vật liệu trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết

cấu áo đường

c)

Toàn bộ phần đắp vật liệu trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu

áo đường

d)

Toàn bộ phần đào đất trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo

đường

2.

Hãy nêu tác dụng của nền đường?

a)

Khắc phục địa hình thiên nhiên nhằm tạo nên một dải đất đủ rộng dọc theo tuyến đường có các tiêu chuẩn về bình

đồ, trắc dọc, trắc ngang đáp ứng được điều kiện xe chạy an toàn, êm thuận và kinh tế

b)

Làm cơ sở cho áo đường: lớp phía trên của nền đường cùng với áo đường chịu tác dụng của tải trọng xe cộ và các

nhân tố thiên nhiên

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

3.

Nền đường phải luôn đảm bảo ổn định về mặt cường độ, nghĩa là?

a)

Cường độ của mặt đường không được thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách bất lợi

b)

Cường độ của nền đường thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách bất lợi

c)

Cường độ của nền đường không được thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách bất lợi

d)

Cường độ của nền đường thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách thuận lợi

4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ của nền đường gồm:

a)

Vật liệu xây dựng nền đường; Công nghệ thi công nền mặt đường; Biện pháp thoát nước và các giải pháp bảo vệ

nền đường

b)

Vật liệu xây dựng nền đường; Chất lượng thi công nền đường; Biện pháp thoát nước và các giải pháp bảo vệ nền

đường

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

5.

Các yều cầu đối với thi công nền đường:

a)

Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt; Chọn phương pháp thi công và thiết bị thi công hợp lý

b)

B. Tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật thi công và tiến độ thi công

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

6.

Trình tự và nội dung thi công nền đường:

a)

Công tác chuẩn bị trước khi thi công; Công tác chính; và công tác hoàn thiện

b)

Công tác chuẩn bị trước khi thi công; Công tác chính; và công tác phụ

c)

Công tác chuẩn bị trước khi thi công; Công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật; và công tác hoàn thiện

d)

Cả A, B, C đúng

7.

Các phương pháp thi công nền đường bao gồm:

a)

Thi công bằng thủ công; Thi công bằng máy; Thi công bằng nổ phá đất đá nền đường đào

b)

Thi công bằng thủ công đơn giản; Thi công bằng máy cơ giới hiện đại; Thi công bằng sức nước làm cho đất xói lở

c)

Thi công bằng thủ công; Thi công bằng máy; Thi công bằng nổ phá; Thi công bằng sức nước

d)

Thi công bằng kỹ nghệ; Thi công bằng máy; Thi công bằng nổ phá; Thi công bằng đào đá

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Thi công nền đường bằng máy có ưu điểm năng suất cao, chất lượng tốt, giá thành thấp

b)

Thi công nền đường bằng nổ phá đảm bảo nhanh chóng, không đòi hỏi nhiều nhân lực, máy móc nhưng yêu cầu

phải tuyệt đối an toàn

c)

Thi công nền đường bằng thủ công có chất lượng tốt và năng suất thấp, giá thành thấp

d)

Thi công nền đường bằng sức nước là lợi dụng sức nước xói vào đất làm cho đất bị xói ra đất lơ lửng ở trong nước

rồi được dẫn tới nơi đắp

9.

Phát biểu nào sau đây đúng nhất:

a)

Thi công nền đường bằng máy thích hợp với công trình có khối lượng đào đắp ít

b)

Thi công nền đường bằng nổ phá thường dùng ở những nơi đắp nền đường qua vùng đất yếu mà các phương pháp

khác không thi công được

c)

Thi công nền đường bằng thủ công có chất lượng tốt và năng suất thấp, giá thành thấp

d)

Thi công nền đường bằng sức nước là lợi dụng sức nước xói vào đất làm cho đất bị xói ra đất lơ lửng ở trong

nước rồi được dẫn tới nơi đắp

10.

Khái niệm mặt đường đá dăm nước là:

a)

Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại, thấm nước tốt, kích cớ lớn, làm việc theo nguyên lý cấp phối

b)

Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại; kích cỡ đồng đều, sần sùi, sắc cạnh; rải theo nguyên lý cấp phối

c)

Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại, thấm nước tốt, kích cớ lớn, làm việc theo nguyên lý đá chèn đá

d)

Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại; kích cỡ đồng đều, sần sùi, sắc cạnh; rải theo nguyên lý đá chèn đá

11.

Ưu điểm của mặt đường đá dăm nước là:

a)

Có cường độ cao, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp

b)

Có cường độ cao, tận dụng được vật liệu địa phương; thi công dễ dàng, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị

ảnh hưởng của ẩm ướt

c)

Thi công dễ dàng, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt, chi phí thấp, ít bị ảnh hưởng

bụi và điều kiện thời tiết

d)

Thi công dễ dàng và không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt

12.

Nhược điểm của mặt đường đá dăm nước là:

a)

Không chịu được tải trọng nặng

b)

Không chịu được tải trọng động (vì làm tròn cạnh đá); dễ bị bong bật trên đoạn dốc lớn, chỗ giao nhau, dễ phát sinh

vào mùa khô hanh, nắng to; yêu cầu về cường độ vật liệu đá cao: kích cỡ đá, hình dạng, hình khối, sắc cạnh nên tốn

công gia công vật liệu

c)

Yêu cầu về cường độ vật liệu đá cao: kích cỡ đá, hình dạng, hình khối, sắc cạnh nên tốn công gia công vật liệu

d)

Tất cả A, B, C đúng

13.

Theo TCVN 9054-2012, Chiều dày tối thiểu của một lớp đá dăm nước sử dụng kích cỡ đá từ 50 đến 25mm sau khi đã

lèn chặt là:

a)

6 cm

b)

7 cm

c)

8 cm

d)

10 cm

14.

Theo TCVN 9054-2012, Chiều dày tối đa của một lớp đá dăm nước sử dụng kích cỡ đá từ 50 đến 25mm sau khi đã lèn

chặt là:

a)

10 cm

b)

12 cm

c)

15 cm

d)

20 cm

15.

Chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của cốt liệu cho mặt đường đá dăm nước bao gồm:

a)

Cường độ nén, Độ hao mòn Losangeles, Lượng hạt dẹt, hàm lượng bụi và hạt mềm yếu

b)

Độ hao mòn Losangeles, Đá dẹt, cỡ đá và hàm lượng bụi; Giới hạn chảy

c)

Cường độ nén, Đá dẹt, cỡ đá; Chỉ số dẻo

d)

Cường độ nén, Độ hao mòn Losangeles và hàm lượng bụi; Lượng hạt lọt qua sàng 0,075mm

16.

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), vật liệu chèn cho mặt đường đá dăm nước phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a)

Dùng để lấp kín các khe hở giữa các hạt cốt liệu thô; xay từ cùng loại đá cốt liệu thô hoặc từ cuội sỏi, song suối; có

giới hạn chảy lớn hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6, lượng hạt lọt sàng 0,075mm nhỏ hơn 10%

b)

Dùng để lấp kín các khe hở giữa các hạt cốt liệu thô; xay từ cùng loại đá cốt liệu thô hoặc từ cuội sỏi, song suối; có

giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo lớn hơn 6, lượng hạt lọt sàng 0,075mm nhỏ hơn 10%

c)

Dùng để lấp kín các khe hở giữa các hạt cốt liệu thô; xay từ cùng loại đá cốt liệu thô hoặc từ cuội sỏi, song suối; có

giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6, lượng hạt lọt sàng 0,075mm nhỏ hơn 10%

d)

Dùng để lấp kín các khe hở giữa các hạt cốt liệu thô; xay từ cùng loại đá cốt liệu thô hoặc từ cuội sỏi, song suối; có

giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6, lượng hạt lọt sàng 0,075mm nhỏ hơn 5%

17.

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), công tác chuẩn bị thi công mặt đường đá dăm nước:

a)

Nền đường, lớp móng dưới, lớp móng trên phải bằng phẳng, đạt độ chặt và đã được nghiệm thu

b)

Nền đường, lớp móng dưới, lớp móng trên không yêu cầu nghiệm thu, đạt cường độ cho phép

c)

Chỉ nền đường được yêu cầu nghiệm thu đạt đạt độ chặt và độ bằng phẳng

d)

Chỉ móng dưới được yêu cầu nghiệm thu đạt đạt độ chặt và độ bằng phẳng

18.

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), Khi rải lớp đá dăm trên đường cũ không có lớp phủ mặt và đã bị hư hỏng,

thì mặt đường cũ phải:

a)

Cào xới tạo nhám, rải đá dăm lên mặt đường nhựa cũ và tạo thoát nước tốt

b)

Cào xới tạo nhám và sửa chữa khôi phục trắc ngang

c)

Cào xới tạo nhám, sửa chữa khôi phục trắc ngang, đạt độ bằng phẳng

d)

Cào xới tạo nhám, rải đá dăm lên mặt đường nhựa cũ và tạo thoát nước tốt, Đạt độ bằng phẳng

19.

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), Trước khi thi công đại trà mặt đường đá dăm nước phải tổ chức thi công

thử trên một đoạn dài 100m nhằm:

a)

Xác định các thông số dây chuyền thi công, xác định công lu và sơ đồ lu

b)

Xác định các thông số dây chuyền thi công, xác định các thông số đầm nén, xác định tiến độ phối hợp nhịp nhàng

các khâu công tác

c)

Xác định các thông số dây chuyền thi công, xác định công lu và sơ đồ lu, các biện pháp tổ chức thi công và cường

độ mặt đường theo nghiệm thu

d)

Xác định các thông số đầm nén

20.

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), Trình tự các bước thi công mặt đường đá dăm nước bao gồm:

a)

1/Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/Rải cốt liệu thô – 3/Lu lèn cốt liệu thô – 4/Rải và lu lèn vật liệu chèn –

5/Tưới nước tạo vữa – 6/Sử dụng vật liệu dính kết – 7/Hoàn thiện – 8/Bảo trì mặt đường

b)

1/Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/Rải cốt liệu thô – 3/Lu lèn cốt liệu thô – 4/ Chèn cốt liệu nhỏ- 5/Tưới

nước tạo vữa – 6/Sử dụng vật liệu dính kết – 7/Hoàn thiện – 8/Bảo trì mặt đường

c)

1/Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/Rải cốt liệu thô – 3/ Rải cốt liệu nhỏ- 4/Rải và lu lèn vật liệu chèn –

5/Tưới nước tạo vữa – 6/Sử dụng vật liệu dính kết – 7/Hoàn thiện – 8/Bảo trì mặt đường

d)

1/Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/Rải cốt liệu thô – 3/Lu lèn cốt liệu thô – 4/Tưới nước tạo vữa – 5/Sử

dụng vật liệu dính kết – 6/Hoàn thiện – 7/Bảo trì mặt đường-8/ Nghiệm thu cường độ

21.

Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu kiểm tra kích thước hình học mặt đường đá dăm nước bao gồm:

a)

Chiều dày, chiều rộng và độ dốc ngang

b)

Chiều dày, chiều rộng và độ dốc bằng phẳng

c)

Chiều dày, chiều rộng và cường độ mặt đường

d)

Tất cả A,B,C

22.

Theo TCVN 8857-2011, Trước khi thi công đại trà cần phải thi công đoạn rải thử có chiều dài ≥ 50m, chiều rộng bằng

một nửa mặt đường hoặc bằng một làn xe chạy, mục đích để:

a)

Tính toán rải đúng chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép; xác định thời gian lu tương ứng với thiết bị lu lèn

b)

Tính toán rải đúng chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép; đánh giá các chỉ tiêu cơ lý vật liệu; đảm bảo tiến độ thi công;

đảm bảo độ chặt yêu cầu

c)

Tính toán rải đúng chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép; xác định thời gian lu tương ứng với thiết bị lu lèn, xác định

quan hệ độ ẩm, thời gian lu và độ chặt

d)

Xác định quan hệ độ ẩm, thời gian lu và độ chặt

23.

Theo TCVN 8857-2011, nội dung công tác kiểm tra kích thước hình học bao gồm:

a)

Chiều rộng, chiều dày, độ dốc ngang mặt đường và lề đường

b)

Chiều dày, chiều dài, độ dốc ngang mặt đường và lề đường

c)

Chiều rộng, chiều dài, độ dốc ngang mặt đường và lề đường

d)

Chiều rộng, chiều dài, chiều dày và độ dốc ngang lề đường

24.

Theo TCVN 8859-2011 chỉ dẫn kỹ thuật thi công, công tác chuẩn bị mặt bằng thi công bao gồm:

a)

Khôi phục cọc, định vị cọc tim, cọc mép móng đường; Đo độ chặt nền đường; Với lớp móng hoặc mặt đường cũ

phải bù vênh

b)

Khôi phục cọc, định vị cọc tim, cọc mép móng đường; Nghiệm thu độ chặt lu lèn lớp móng; Với lớp móng hoặc mặt

đường cũ phải bù vênh

c)

Khôi phục cọc, định vị cọc tim, cọc mép móng đường; Nghiệm thu độ bằng phẳng lớp móng; Với lớp móng hoặc

mặt đường cũ phải bù vênh

d)

Khôi phục cọc, định vị cọc tim, cọc mép móng đường; Nghiệm thu kích thước hình học; Với lớp móng hoặc mặt

đường cũ phải bù vênh

25.

Mặt, móng đường bằng đất gia cố chất kết dính vô cơ là:

a)

Đất tại chỗ hay chọn lựa, làm nhỏ đất rồi đem trộn các chất dính vô cơ (vôi, xi măng) và lu lèn chặt ổ độ ẩm tốt nhất

trước khi vôi, xi măng đông kết

b)

Cấp phối đá thiên nhiên đem trộn các chất dính vô cơ (vôi, xi măng) và lu lèn chặt ổ độ ẩm tốt nhất trước khi vôi, xi

măng đông kết

c)

Cấp phối đá dăm đen trộn các chất dính vô cơ (vôi, xi măng) và lu lèn chặt ổ độ ẩm tốt nhất trước khi vôi, xi măng

đông kết

d)

Đá dăm 4x6 đem trộn các chất dính vô cơ (vôi, xi măng) và lu lèn chặt ổ độ ẩm tốt nhất trước khi vôi, xi măng đông

kết

26.

Trình tự thi công đất gia cố bao gồm một số công việc chủ yếu sau:

a)

Công tác làm tơi đất; Rải và trộn cát, Rải và trộn chất gia cố hoặc phụ gia; Đầm lèn hỗn hợp đất gia cố; Bảo dưỡng

hỗn hợp

b)

Công tác làm tơi đất; Rải và trộn chất gia cố hoặc phụ gia; Đầm lèn hỗn hợp đất gia cố; Bảo dưỡng hỗn hợp

c)

Công tác làm tơi đất; Tưới nước, Rải và trộn chất gia cố hoặc phụ gia; Đầm lèn hỗn hợp đất gia cố; Bảo dưỡng hỗn

hợp

d)

Công tác làm tơi đất; Tưới nước, Rải cát, Rải và trộn chất gia cố hoặc phụ gia; Đầm lèn hỗn hợp đất gia cố; Bảo

dưỡng hỗn hợp

27.

Trình tự thi công mặt, móng đường đất gia cố xi măng, gia cố vôi tại công trường bao gồm các công việc sau:

a)

Công tác chuẩn bị - Cầy vỡ đất - Làm tơi nhỏ đất và san bằng - Rải chất kết dính - Trộn khô hỗn hợp - Làm ẩm hỗn

hợp - Trộn hỗn hợp ẩm- San mui luyện - Đầm lèn hỗn hợp - Hoàn thiện và bảo dưỡng

b)

Công tác chuẩn bị - Cầy vỡ đất - Rải chất kết dính - Trộn khô hỗn hợp - Làm ẩm hỗn hợp - Trộn hỗn hợp ẩm- San

mui luyện - Đầm lèn hỗn hợp - Hoàn thiện và bảo dưỡng

c)

Công tác chuẩn bị - Cầy vỡ đất - Làm tơi nhỏ đất và san bằng - Trộn khô hỗn hợp - Làm ẩm hỗn hợp - Trộn hỗn hợp

ẩm- San mui luyện - Đầm lèn hỗn hợp - Hoàn thiện và bảo dưỡng

d)

Công tác chuẩn bị - Cầy vỡ đất - Làm tơi nhỏ đất và san bằng - Rải chất kết dính - Trộn khô hỗn hợp - Trộn hỗn hợp

ẩm- San mui luyện - Đầm lèn hỗn hợp - Hoàn thiện và bảo dưỡng

28.

Thí nghiệm các tính chất cơ lý của hỗn hợp đất và chất kết dính là:

a)

Thành phần hạt, chỉ số dẻo, hàm lượng hữu cơ, độ pH, các muối hòa tan,

thành phần khoáng

b)

Độ ẩm tốt nhất, khối lượng thể tích khô lớn nhất, độ bền nén, độ bền kéo khi uốn, mô đun đàn hồi, độ ổn định đối

với nước và độ hút nước

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

29.

Trước khi quyết định gia cố đất phải làm thí nghiệm:

a)

Tính chất lý hóa của đất và Tính chất cơ lý, hóa của chất kết dính vô cơ và hóa chất;

b)

Tính chất cơ lý của hỗn hợp đất và chất kết dính

c)

Tính chất lý hóa của đất và Tính chất cơ lý, hóa của chất kết dính vô cơ và hóa chất; Tính chất cơ lý của hỗn hợp đất

và chất kết dính

d)

Tính chất lý hóa của đất và tính chất cơ lý, hóa của chất kết dính vô cơ và hóa chất; Tính chất cơ lý của chất kết

dính

30.

Theo TCVN10379:2014, Các loại đất sau đây dùng để gia cố xi măng:

a)

Đất bùn, đất lẫn than bùn; Đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10%; Đất sét có độ trương nở cao vượt quá

3%

b)

Đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5%; đất có giới hạn chảy lớn hơn 45, chỉ số dẻo lớn hơn 27 và lượng hạt

sét quá 30% để gia cố xi măng

c)

Đất dùng để gia cố xi măng trước hết phải là các loại đất được phép dùng để đắp nền đường (theo tiêu chuẩn TCVN

9436:2012)

d)

Cả A và B đúng

31.

Theo TCVN10379:2014, Các loại đất sau đây không dùng để gia cố xi măng:

a)

Đất bùn, đất lẫn than bùn; Đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10%; Đất sét có độ trương nở cao vượt quá

3%

b)

Đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5%; đất có giới hạn chảy lớn hơn 45, chỉ số dẻo lớn hơn 27 và lượng hạt

sét quá 30% để gia cố xi măng

c)

Đất dùng để gia cố xi măng trước hết phải là các loại đất được phép dùng để đắp nền đường (theo tiêu chuẩn TCVN

9436:2012)

d)

Cả A và B đúng

32.

Theo TCVN 8858-2023, Lớp chống nứt phản ánh khi sử dụng cấp phối gia cố xi măng là:

a)

Lớp vật liệu chuyển tiếp giữa lớp móng cấp phối gia cố xi măng và lớp bê tông nhựa (BTN) phía trên, có khả năng

hấp phụ và phân bố lại ứng suất, ngăn cản sự xuất hiện và phát triển vết nứt phản ánh lên lớp BTN phía trên

b)

Lớp vật liệu hạn chế sự hấp thụ ứng suất

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

33.

Theo TCVN 8858-2023, Vật liệu hạt cấp phối đá dăm hoặc cấp phối thiên nhiên dùng để gia cố xi măng làm lớp móng

trên, yêu cầu chỉ tiêu Los Angeles (LA) không vượt quá:

a)

LA ≤ 30%

b)

LA ≤ 35%

c)

LA ≤ 40%

d)

LA ≤ 45%

34.

Theo TCVN 8858-2023, Vật liệu hạt cấp phối đá dăm hoặc cấp phối thiên nhiên dùng để gia cố xi măng dùng làm lớp

móng dưới (không trực tiếp với tầng mặt của lớp kết cấu áo đường), yêu cầu chỉ tiêu Los Angeles (LA) không vượt

quá:

a)

LA ≤ 30%

b)

LA ≤ 35%

c)

LA ≤ 40%

d)

LA ≤ 45%

35.

Theo TCVN 8858-2023, Thông thường các thiết bị đầm nén cho một dây chuyền thi công đối cấp phối đá dăm gia cố

xi măng bao gồm:

a)

A. Máy lu rung loại có tải trọng tĩnh (Pt) 7 tấn hoặc máy lu bánh hơi 9 tấn cho bước đầm sơ bộ; lu rung có tải trọng

tĩnh (Pt) từ (10÷15) tấn cho bước đầm chặt; lu bánh bánh sắt hoặc bánh hơi mặt nhẵn, tải trọng (1,5 ÷2,0) tấn/bánh cho

bước hoàn thiện bề mặt

b)

Lu rung có tải trọng tĩnh (Pt) từ (10÷12) tấn cho bước đầm chặt; lu rung loại có tải trọng tĩnh (Pt) 7 tấn hoặc máy lu

bánh hơi 9 tấn cho bước đầm sơ bộ; lu bánh bánh sắt hoặc bánh hơi mặt nhẵn, tải trọng (1,5 ÷2,0) tấn/bánh cho bước

hoàn thiện bề mặt

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

36.

Theo TCVN 8858-2023, công nghệ thi công lớp cấp phối thiên nhiên (CPTN) gia cố xi măng theo phương pháp trộn

tại đường bao gồm các việc sau:

a)

Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại trạm trộn, San rải hỗn hợp CPTN gia cố xi măng đã trộn, Đầm nén hỗn hợp

CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn

b)

Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại đường, Đầm nén hỗn hợp CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố

sau khi lu lèn

c)

Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại đường, San rải hỗn hợp CPTN gia cố xi măng đã trộn, Đầm nén hỗn hợp CPTN

gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn

d)

Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại trạm trộn, Vận chuyển, San rải hỗn hợp CPTN gia cố xi măng đã trộn, Đầm nén

hỗn hợp CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn

C4-1-073 Theo TCVN 8858-2023, Để kiểm soát nứt phản ảnh xảy ra khi lớp cấp phối đá

37.

Theo TCVN 8858-2023, Để kiểm soát nứt phản ảnh xảy ra khi lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng bị nứt cần sử dụng

các giải pháp sau:

a)

Sử dụng lớp hỗn hợp đá nhựa

b)

Lưới sợi thủy tinh

c)

Giải pháp cắt khe giả

d)

A, B, C đúng

38.

Theo TCVN 8858-2023, Lượng xi măng dùng trong gia cố cấp phối đá dăm thường được lựa chọn trong khoảng nào?

a)

1,5%±3,0%

b)

2,5%±6,0%

c)

4,0%±10,0%

d)

5,0%± 15,0%

39.

Theo TCVN 8858-2023, Yêu cầu đối với cường độ chịu nén của móng cấp phối gia cố xi măng trong 14 ngày tuổi

(Lớp móng trên của kết cấu mặt đường có tầng mặt BTN và BTXM của đường cao tốc, đường cấp I, cấp II hoặc lớp

mặt có láng nhựa)?

a)

 4,0 MPa

b)

 4,5 MPa

c)

 5,0 MPa

d)

Không quy định

40.

Theo TCVN 8858-2023, Yêu cầu đối với cường độ chịu nén của móng cấp phối gia cố xi măng trong 14 ngày tuổi

(Lớp móng dưới trong mọi trường hợp)?

a)

 4,0 MPa

b)

 2,5 MPa

c)

 1,5 MPa

d)

Không quy định

41.

Theo TCVN 8858-2023, Yêu cầu đối với cường độ chịu kéo khi ép chẻ của móng cấp phối gia cố xi măng trong 14

ngày tuổi (Lớp móng trên của kết cấu mặt đường có tầng mặt BTN và BTXM của đường cao tốc, đường cấp I, cấp II

hoặc lớp mặt có láng nhựa)?

a)

0,35 MPa

b)

0,40MPa

c)

0,45 MPa

d)

Không quy định

42.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Cấp phối đá dăm là hỗn hợp vật liệu đá nghiền có thành phần hạt tuân thủ nguyên lý cấp phối liên tục

b)

Cấp phối thiên nhiên là hỗn hợp vật liệu dạng hạt có sẵn trong tự nhiên (hạn chế thấp nhất việc gia công nghiền), có

thành phần hạt tuân thủ theo nguyên lý cấp phối

c)

Lớp vật liệu sử dụng Cấp phối đá dăm hoặc Cấp phối thiên nhiên đem trộn với xi măng với một tỷ lệ nhất định rồi

lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết

d)

Lớp vật liệu chuyển tiếp giữa lớp móng cấp phối gia cố xi măng và lớp bê tông nhựa phía trên, không có khả năng

hấp phụ và phân bố lại ứng suất cho sự ngăn cản sự xuất hiện và phát triển vết nứt phản ánh lên lớp bê tông nhựa phía

trên

43.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Cấp phối đá dăm loại I được sử dụng làm lớp móng trên (và móng dưới trên cơ sở xem xét yếu tố kinh tế, kỹ thuật)

của kết cấu áo đường mềm có tầng mặt loại A1, A2

b)

Cấp phối đá dăm loại II được sử dụng làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường có tầng mặt loại A1 và làm lớp

móng trên cho tầng mặt loại A2 hoặc B1

c)

Chỉ có Cấp phối đá dăm loại I được sử dụng làm lớp móng dưới cho kết cấu áo đường cứng (bê tông xi măng)

d)

Cấp phối đá dăm loại I là cấp phối hạt mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai

44.

Theo TCVN 13567:2022, định nghĩa hỗn hợp bê tông nhựa nóng là:

a)

Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có bột khoáng) có thành phần cấp phối liên

tục, cấp phối gián đoạn, cấp phối hở hoặc cấp phối bán hở, nhũ tường và phụ gia (nếu có) theo tỷ lệ xác định, được trộn

nóng ở nhiệt độ thích hợp tại trạm trộn và được rải nóng trong quá trình thi công tại hiện trường

b)

Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có bột khoáng) có thành phần cấp phối liên

tục, cấp phối gián đoạn, cấp phối hở hoặc cấp phối bán hở, nhựa đường được trộn nóng ở nhiệt độ thích hợp tại trạm

trộn và được rải nóng trong quá trình thi công tại hiện trường

c)

Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có bột khoáng) có thành phần cấp phối liên

tục, cấp phối gián đoạn, cấp phối hở hoặc cấp phối bán hở, nhựa đường và phụ gia (nếu có) theo tỷ lệ xác định, được

trộn nóng ở nhiệt độ thích hợp tại trạm trộn và được rải nóng trong quá trình thi công tại hiện trường.

d)

Tất cả A,B,C sai

45.

Độ rỗng dư trong Bê tông nhựa là:

a)

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm

nén

b)

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa

c)

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp Bê tông nhựa

d)

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng lớn nhỏ khác nhau nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá

nhựa đã đầm nén

46.

Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất danh định là:

a)

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %

b)

Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %

c)

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10 %

d)

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %

47.

Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất là

a)

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %

b)

Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %

c)

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10 %

d)

Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %

48.

Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa độ rỗng dư của hỗn hợp bê tông nhựa là:

a)

Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị

bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén

b)

Tổng thể tích của hàm lượng nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể

tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén

c)

Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm

nén. Độ rỗng dư được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén

d)

Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu và nhựa, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông

nhựa đã đầm nén

49.

Theo TCVN 13567-1:2022, thời gian từ lúc tưới nhựa lỏng thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa:

a)

Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 24 h

b)

Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 8 h

c)

Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 12 h

d)

Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 4h

50.

Theo TCVN 13567-1:2022, thời gian từ lúc tưới nhũ tương phân tách chậm thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa:

a)

tối thiểu sau 24 h.

b)

tối thiểu sau 8 h

c)

tối thiểu sau 12h

d)

tối thiểu sau 4h

51.

Theo TCVN 13567-1:2022, thời gian từ lúc tưới Nhựa lỏng đông đặc nhanh dính bám đến khi rải lớp bê tông nhựa:

a)

Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 24 h

b)

Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 8 h

c)

Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 4 h

d)

Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 2h

52.

Theo TCVN 13567-1:2022, Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt là:

a)

Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Cường độ chịu kéo khi uống; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu,

%; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075 /Pae

b)

Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %;

Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Tỷ lệ P0,075 /Pae

c)

Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %;

Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075 /Pae

d)

Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %;

Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075 /Pae, Khả năng kháng mỏi vật liệu

53.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Theo nguyên lý cấp phối thì cốt liệu sẽ gồm nhiều cỡ hạt to nhỏ khác nhau, phối hợp với nhau theo một tỷ lệ nhất

định và sau khi lu lèn sẽ đạt được một độ chặt nhất định

b)

Độ chặt của hỗn hợp vật liệu sau khi lu lèn càng lớn thì cường độ của lớp vật liệu càng cao

c)

Nhược điểm chính của phương pháp làm mặt đường theo nguyên lý cấp phối là khó có thể cơ giới hoá được và

khó có thể tự động hóa toàn bộ qúa trình công nghệ sản xuất vật liệu, bán thành phẩm và thi công cũng như kiểm tra

và nghiệm thu chất lượng thi công các loại móng và mặt đường

d)

Mặt đường bê tông xi măng, mặt đường bê tông nhựa làm việc theo nguyên lý cấp phối

54.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Nguyên lý gia cố đất để làm móng và mặt đường là dùng các chất liên kết, các chất phụ gia và các phương pháp

lý hóa khác nhau để gia cố đất, nhằm thay đổi một cách cơ bản tính chất cơ học và cấu tạo của nó (mà trước hết là

tác động nên các thành phần hạt sét), làm cho các đặc trưng cơ học của nó tốt hơn, ít thay đổi và ổn định với nước,

thích hợp để làm móng và mặt đường

b)

Nguyên lý gia cố đất để làm móng và mặt đường là sử dụng vật liệu tại chỗ và có sẵn ở mọi nơi nên phương pháp

gia cố đất rất thích hợp để làm mặt đường ở những nơi thiếu vật liệu đá

c)

Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu chèn móc là cốt liệu là đá dăm có kích cỡ đồng đều, được rải thành từng lớp

và lu lèn chặt, trong qúa trình lu lèn chặt các hòn đá nhỏ chèn vào khe hở giữa các hòn đá lớn

d)

Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu chèn móc có ưu điểm là ít tốn công lu

55.

Chọn máy lu lèn vật liệu mặt đường phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a)

Lớp vât liệu mặt đường phải đạt được độ chặt và cường độ cần thiết sau khi kết thúc quá trình đầm nén

b)

Lớp vât liệu mặt đường phải đạt được độ chặt và cường độ cần thiết sau khi kết thúc quá trình đầm nén, tải trọng

đầm nén không phá hỏng cấu trúc nội bộ của lớp vật liệu, kết thúc quá trình đầm nén, lớp mặt đường phải bằng

phẳng, không có hiện tượng lượn sóng, không để lại vệt bánh lu và tốn ít công lu lèn nhất

c)

Kết thúc quá trình đầm nén, lớp mặt đường phải bằng phẳng, không có hiện tượng lượn sóng, không để lại vệt

bánh lu và tốn ít công lu lèn nhất

d)

Tốn ít công lu lèn nhất

56.

Phát biểu nào sau đây không đúng:

a)

Chiều dài đoạn đầm nén yêu cầu đủ lớn để phương tiện đầm nén ít đổi số, đảm bảo năng suất lu lèn; Đủ nhỏ để

đảm bảo đất lu lèn ở trạng thái vật lý tốt nhất; Phối hợp nhịp nhàng với các công tác thi công khác trong sơ đồ công

nghệ thi công; Thường căn cứ trên chiều dài đoạn thi công thử nghiệm để xác định

b)

Vận tốc lu lèn phải đủ chậm để vật liệu biến dạng và chặt lại, không làm tăng sức cản đầm nén, không làm vật

liệu bị nứt nẻ, trồi trượt, lượn sóng; Đủ lớn để đạt năng suất lu lèn cao

c)

Lu được bắt đầu từ thấp tới cao, từ phía bụng đường cong lên lưng đường cong; Từ hai bên giữa đường vào mép;

Các vệt lu chồng lên nhau tối thiểu 15-20 cm

d)

Số lượt đầm nén yêu cầu phụ thuộc vào từng giai đoạn lu lèn, loại vật liệu, chiều dày lớp vật liệu đầm nén, trạng

thái vật lý của vật liệu

57.

Các trường hợp nào dưới đây cần phải có thiết kế biện pháp xử lý mặt nền tự nhiên được duyệt trước khi đắp thân

nền đường:

a)

Nền đắp cao, nền đắp bằng đá, nền đắp bằng vật liệu nhẹ; Đắp qua hồ, ao, đắp lấn ra sông, suối và vùng nước

ngập; Đắp qua vùng có nước ngầm cao, có vết lộ nước ngầm;

b)

Mặt nền tự nhiên là đất lẫn đá và Mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang lớn hơn 50%

c)

Cả A và B đúng

d)

Cả A và B sai

58.

Bất kể dùng loại phương tiện đầm nén nào đều phải tuân theo các quy định sau:

a)

Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ cao đến chỗ

thấp (từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụng lên phía lưng ở các đoạn đường

cong); các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng

vệt đầm

b)

Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ

cao (từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụng lên phía lưng ở các đoạn đường

cong); các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/4 bề rộng

vệt đầm

c)

Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ

cao (từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụng lên phía lưng ở các đoạn đường

cong); các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 5 cm đến 10 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng

vệt đầm

d)

Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ

cao (từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụng lên phía lưng ở các đoạn đường

cong); các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng

vệt đầm

59.

Kiểm tra chất lượng đắp đất trong quá trình thi công:

a)

Mỗi lớp đất đầm nén xong đều phải kiểm tra độ chặt với mật độ ít nhất là hai vị trí trên 1000 m^2

b)

Kết quả kiểm tra phải đạt trị số độ chặt K tối thiểu qui định tùy theo vị trí lớp đầm nén

c)

Khi kiểm tra bằng phương pháp rót cát hoặc túi nước phải đào hố thử nghiệm đến đáy lớp đất đầm nén. Khi dùng

phương pháp dao vòng, phải lấy mẫu vào dao vòng ở độ sâu chính giữa lớp đầm nén. Nếu dùng thiết bị đo độ chặt

bằng các phương pháp vật lý, phải thao tác và đặt đầu đo đúng theo văn bản chỉ dẫn kèm theo thiết bị của nhà sản

xuất

d)

Cả A, B, C đúng

60.

Kiểm tra phục vụ cho việc nghiệm thu một đoạn nền đường phải được thực hiện với các nội dung sau:

a)

Kiểm tra các biên bản đã thực hiện trong quá trình thi công

b)

Kiểm tra các yếu tố hình học

c)

Kiểm tra chất lượng trồng cây, cỏ gia cố mái ta luy theo quy định và kiểm tra tầng phòng hộ xếp khan hoặc xây vữa

theo quy định

d)

Cả A,B,C đúng

61.

Kiểm tra chất lượng thi công nền đào:

a)

Phải kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao độ

nền thiết kế theo quy định; Phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và Không cần kiểm tra việc đổ đất

b)

Phải kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao độ

nền thiết kế theo quy định; Phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và kiểm tra việc đổ đất theo quy định

c)

Cần phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và Kiểm tra việc đổ đất theo quy định

d)

Chỉ cần kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao

độ nền thiết kế theo quy định