Worksheetsôn tập
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Nền đường bao gồm:
Toàn bộ phần đào, đắp vật liệu trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, bao gồm phần
thuộc kết cấu áo đường
Toàn bộ phần đào, đắp vật liệu trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết
cấu áo đường
Toàn bộ phần đắp vật liệu trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu
áo đường
Toàn bộ phần đào đất trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế (thi công) của đường ô tô, trừ phần thuộc kết cấu áo
đường
Hãy nêu tác dụng của nền đường?
Khắc phục địa hình thiên nhiên nhằm tạo nên một dải đất đủ rộng dọc theo tuyến đường có các tiêu chuẩn về bình
đồ, trắc dọc, trắc ngang đáp ứng được điều kiện xe chạy an toàn, êm thuận và kinh tế
Làm cơ sở cho áo đường: lớp phía trên của nền đường cùng với áo đường chịu tác dụng của tải trọng xe cộ và các
nhân tố thiên nhiên
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Nền đường phải luôn đảm bảo ổn định về mặt cường độ, nghĩa là?
Cường độ của mặt đường không được thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách bất lợi
Cường độ của nền đường thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách bất lợi
Cường độ của nền đường không được thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách bất lợi
Cường độ của nền đường thay đổi theo thời gian, theo điều kiện khí hậu, thời tiết một cách thuận lợi
Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ của nền đường gồm:
Vật liệu xây dựng nền đường; Công nghệ thi công nền mặt đường; Biện pháp thoát nước và các giải pháp bảo vệ
nền đường
Vật liệu xây dựng nền đường; Chất lượng thi công nền đường; Biện pháp thoát nước và các giải pháp bảo vệ nền
đường
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Các yều cầu đối với thi công nền đường:
Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt; Chọn phương pháp thi công và thiết bị thi công hợp lý
B. Tuân thủ chặt chẽ quy trình kỹ thuật thi công và tiến độ thi công
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Trình tự và nội dung thi công nền đường:
Công tác chuẩn bị trước khi thi công; Công tác chính; và công tác hoàn thiện
Công tác chuẩn bị trước khi thi công; Công tác chính; và công tác phụ
Công tác chuẩn bị trước khi thi công; Công tác chuẩn bị về mặt kỹ thuật; và công tác hoàn thiện
Cả A, B, C đúng
Các phương pháp thi công nền đường bao gồm:
Thi công bằng thủ công; Thi công bằng máy; Thi công bằng nổ phá đất đá nền đường đào
Thi công bằng thủ công đơn giản; Thi công bằng máy cơ giới hiện đại; Thi công bằng sức nước làm cho đất xói lở
Thi công bằng thủ công; Thi công bằng máy; Thi công bằng nổ phá; Thi công bằng sức nước
Thi công bằng kỹ nghệ; Thi công bằng máy; Thi công bằng nổ phá; Thi công bằng đào đá
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Thi công nền đường bằng máy có ưu điểm năng suất cao, chất lượng tốt, giá thành thấp
Thi công nền đường bằng nổ phá đảm bảo nhanh chóng, không đòi hỏi nhiều nhân lực, máy móc nhưng yêu cầu
phải tuyệt đối an toàn
Thi công nền đường bằng thủ công có chất lượng tốt và năng suất thấp, giá thành thấp
Thi công nền đường bằng sức nước là lợi dụng sức nước xói vào đất làm cho đất bị xói ra đất lơ lửng ở trong nước
rồi được dẫn tới nơi đắp
Phát biểu nào sau đây đúng nhất:
Thi công nền đường bằng máy thích hợp với công trình có khối lượng đào đắp ít
Thi công nền đường bằng nổ phá thường dùng ở những nơi đắp nền đường qua vùng đất yếu mà các phương pháp
khác không thi công được
Thi công nền đường bằng thủ công có chất lượng tốt và năng suất thấp, giá thành thấp
Thi công nền đường bằng sức nước là lợi dụng sức nước xói vào đất làm cho đất bị xói ra đất lơ lửng ở trong
nước rồi được dẫn tới nơi đắp
Khái niệm mặt đường đá dăm nước là:
Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại, thấm nước tốt, kích cớ lớn, làm việc theo nguyên lý cấp phối
Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại; kích cỡ đồng đều, sần sùi, sắc cạnh; rải theo nguyên lý cấp phối
Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại, thấm nước tốt, kích cớ lớn, làm việc theo nguyên lý đá chèn đá
Mặt đường dùng đá có cường độ cao, cùng loại; kích cỡ đồng đều, sần sùi, sắc cạnh; rải theo nguyên lý đá chèn đá
Ưu điểm của mặt đường đá dăm nước là:
Có cường độ cao, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp
Có cường độ cao, tận dụng được vật liệu địa phương; thi công dễ dàng, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị
ảnh hưởng của ẩm ướt
Thi công dễ dàng, không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt, chi phí thấp, ít bị ảnh hưởng
bụi và điều kiện thời tiết
Thi công dễ dàng và không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp, ít bị ảnh hưởng của ẩm ướt
Nhược điểm của mặt đường đá dăm nước là:
Không chịu được tải trọng nặng
Không chịu được tải trọng động (vì làm tròn cạnh đá); dễ bị bong bật trên đoạn dốc lớn, chỗ giao nhau, dễ phát sinh
vào mùa khô hanh, nắng to; yêu cầu về cường độ vật liệu đá cao: kích cỡ đá, hình dạng, hình khối, sắc cạnh nên tốn
công gia công vật liệu
Yêu cầu về cường độ vật liệu đá cao: kích cỡ đá, hình dạng, hình khối, sắc cạnh nên tốn công gia công vật liệu
Tất cả A, B, C đúng
Theo TCVN 9054-2012, Chiều dày tối thiểu của một lớp đá dăm nước sử dụng kích cỡ đá từ 50 đến 25mm sau khi đã
lèn chặt là:
6 cm
7 cm
8 cm
10 cm
Theo TCVN 9054-2012, Chiều dày tối đa của một lớp đá dăm nước sử dụng kích cỡ đá từ 50 đến 25mm sau khi đã lèn
chặt là:
10 cm
12 cm
15 cm
20 cm
Chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của cốt liệu cho mặt đường đá dăm nước bao gồm:
Cường độ nén, Độ hao mòn Losangeles, Lượng hạt dẹt, hàm lượng bụi và hạt mềm yếu
Độ hao mòn Losangeles, Đá dẹt, cỡ đá và hàm lượng bụi; Giới hạn chảy
Cường độ nén, Đá dẹt, cỡ đá; Chỉ số dẻo
Cường độ nén, Độ hao mòn Losangeles và hàm lượng bụi; Lượng hạt lọt qua sàng 0,075mm
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), vật liệu chèn cho mặt đường đá dăm nước phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Dùng để lấp kín các khe hở giữa các hạt cốt liệu thô; xay từ cùng loại đá cốt liệu thô hoặc từ cuội sỏi, song suối; có
giới hạn chảy lớn hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6, lượng hạt lọt sàng 0,075mm nhỏ hơn 10%
Dùng để lấp kín các khe hở giữa các hạt cốt liệu thô; xay từ cùng loại đá cốt liệu thô hoặc từ cuội sỏi, song suối; có
giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo lớn hơn 6, lượng hạt lọt sàng 0,075mm nhỏ hơn 10%
Dùng để lấp kín các khe hở giữa các hạt cốt liệu thô; xay từ cùng loại đá cốt liệu thô hoặc từ cuội sỏi, song suối; có
giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6, lượng hạt lọt sàng 0,075mm nhỏ hơn 10%
Dùng để lấp kín các khe hở giữa các hạt cốt liệu thô; xay từ cùng loại đá cốt liệu thô hoặc từ cuội sỏi, song suối; có
giới hạn chảy nhỏ hơn 20, chỉ số dẻo nhỏ hơn 6, lượng hạt lọt sàng 0,075mm nhỏ hơn 5%
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), công tác chuẩn bị thi công mặt đường đá dăm nước:
Nền đường, lớp móng dưới, lớp móng trên phải bằng phẳng, đạt độ chặt và đã được nghiệm thu
Nền đường, lớp móng dưới, lớp móng trên không yêu cầu nghiệm thu, đạt cường độ cho phép
Chỉ nền đường được yêu cầu nghiệm thu đạt đạt độ chặt và độ bằng phẳng
Chỉ móng dưới được yêu cầu nghiệm thu đạt đạt độ chặt và độ bằng phẳng
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), Khi rải lớp đá dăm trên đường cũ không có lớp phủ mặt và đã bị hư hỏng,
thì mặt đường cũ phải:
Cào xới tạo nhám, rải đá dăm lên mặt đường nhựa cũ và tạo thoát nước tốt
Cào xới tạo nhám và sửa chữa khôi phục trắc ngang
Cào xới tạo nhám, sửa chữa khôi phục trắc ngang, đạt độ bằng phẳng
Cào xới tạo nhám, rải đá dăm lên mặt đường nhựa cũ và tạo thoát nước tốt, Đạt độ bằng phẳng
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), Trước khi thi công đại trà mặt đường đá dăm nước phải tổ chức thi công
thử trên một đoạn dài 100m nhằm:
Xác định các thông số dây chuyền thi công, xác định công lu và sơ đồ lu
Xác định các thông số dây chuyền thi công, xác định các thông số đầm nén, xác định tiến độ phối hợp nhịp nhàng
các khâu công tác
Xác định các thông số dây chuyền thi công, xác định công lu và sơ đồ lu, các biện pháp tổ chức thi công và cường
độ mặt đường theo nghiệm thu
Xác định các thông số đầm nén
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), Trình tự các bước thi công mặt đường đá dăm nước bao gồm:
1/Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/Rải cốt liệu thô – 3/Lu lèn cốt liệu thô – 4/Rải và lu lèn vật liệu chèn –
5/Tưới nước tạo vữa – 6/Sử dụng vật liệu dính kết – 7/Hoàn thiện – 8/Bảo trì mặt đường
1/Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/Rải cốt liệu thô – 3/Lu lèn cốt liệu thô – 4/ Chèn cốt liệu nhỏ- 5/Tưới
nước tạo vữa – 6/Sử dụng vật liệu dính kết – 7/Hoàn thiện – 8/Bảo trì mặt đường
1/Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/Rải cốt liệu thô – 3/ Rải cốt liệu nhỏ- 4/Rải và lu lèn vật liệu chèn –
5/Tưới nước tạo vữa – 6/Sử dụng vật liệu dính kết – 7/Hoàn thiện – 8/Bảo trì mặt đường
1/Bố trí thanh chắn cốt liệu mép đường – 2/Rải cốt liệu thô – 3/Lu lèn cốt liệu thô – 4/Tưới nước tạo vữa – 5/Sử
dụng vật liệu dính kết – 6/Hoàn thiện – 7/Bảo trì mặt đường-8/ Nghiệm thu cường độ
Theo chỉ dẫn kỹ thuật (TCVN 9054-2012), yêu cầu kiểm tra kích thước hình học mặt đường đá dăm nước bao gồm:
Chiều dày, chiều rộng và độ dốc ngang
Chiều dày, chiều rộng và độ dốc bằng phẳng
Chiều dày, chiều rộng và cường độ mặt đường
Tất cả A,B,C
Theo TCVN 8857-2011, Trước khi thi công đại trà cần phải thi công đoạn rải thử có chiều dài ≥ 50m, chiều rộng bằng
một nửa mặt đường hoặc bằng một làn xe chạy, mục đích để:
Tính toán rải đúng chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép; xác định thời gian lu tương ứng với thiết bị lu lèn
Tính toán rải đúng chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép; đánh giá các chỉ tiêu cơ lý vật liệu; đảm bảo tiến độ thi công;
đảm bảo độ chặt yêu cầu
Tính toán rải đúng chiều dày thiết kế với hệ số lèn ép; xác định thời gian lu tương ứng với thiết bị lu lèn, xác định
quan hệ độ ẩm, thời gian lu và độ chặt
Xác định quan hệ độ ẩm, thời gian lu và độ chặt
Theo TCVN 8857-2011, nội dung công tác kiểm tra kích thước hình học bao gồm:
Chiều rộng, chiều dày, độ dốc ngang mặt đường và lề đường
Chiều dày, chiều dài, độ dốc ngang mặt đường và lề đường
Chiều rộng, chiều dài, độ dốc ngang mặt đường và lề đường
Chiều rộng, chiều dài, chiều dày và độ dốc ngang lề đường
Theo TCVN 8859-2011 chỉ dẫn kỹ thuật thi công, công tác chuẩn bị mặt bằng thi công bao gồm:
Khôi phục cọc, định vị cọc tim, cọc mép móng đường; Đo độ chặt nền đường; Với lớp móng hoặc mặt đường cũ
phải bù vênh
Khôi phục cọc, định vị cọc tim, cọc mép móng đường; Nghiệm thu độ chặt lu lèn lớp móng; Với lớp móng hoặc mặt
đường cũ phải bù vênh
Khôi phục cọc, định vị cọc tim, cọc mép móng đường; Nghiệm thu độ bằng phẳng lớp móng; Với lớp móng hoặc
mặt đường cũ phải bù vênh
Khôi phục cọc, định vị cọc tim, cọc mép móng đường; Nghiệm thu kích thước hình học; Với lớp móng hoặc mặt
đường cũ phải bù vênh
Mặt, móng đường bằng đất gia cố chất kết dính vô cơ là:
Đất tại chỗ hay chọn lựa, làm nhỏ đất rồi đem trộn các chất dính vô cơ (vôi, xi măng) và lu lèn chặt ổ độ ẩm tốt nhất
trước khi vôi, xi măng đông kết
Cấp phối đá thiên nhiên đem trộn các chất dính vô cơ (vôi, xi măng) và lu lèn chặt ổ độ ẩm tốt nhất trước khi vôi, xi
măng đông kết
Cấp phối đá dăm đen trộn các chất dính vô cơ (vôi, xi măng) và lu lèn chặt ổ độ ẩm tốt nhất trước khi vôi, xi măng
đông kết
Đá dăm 4x6 đem trộn các chất dính vô cơ (vôi, xi măng) và lu lèn chặt ổ độ ẩm tốt nhất trước khi vôi, xi măng đông
kết
Trình tự thi công đất gia cố bao gồm một số công việc chủ yếu sau:
Công tác làm tơi đất; Rải và trộn cát, Rải và trộn chất gia cố hoặc phụ gia; Đầm lèn hỗn hợp đất gia cố; Bảo dưỡng
hỗn hợp
Công tác làm tơi đất; Rải và trộn chất gia cố hoặc phụ gia; Đầm lèn hỗn hợp đất gia cố; Bảo dưỡng hỗn hợp
Công tác làm tơi đất; Tưới nước, Rải và trộn chất gia cố hoặc phụ gia; Đầm lèn hỗn hợp đất gia cố; Bảo dưỡng hỗn
hợp
Công tác làm tơi đất; Tưới nước, Rải cát, Rải và trộn chất gia cố hoặc phụ gia; Đầm lèn hỗn hợp đất gia cố; Bảo
dưỡng hỗn hợp
Trình tự thi công mặt, móng đường đất gia cố xi măng, gia cố vôi tại công trường bao gồm các công việc sau:
Công tác chuẩn bị - Cầy vỡ đất - Làm tơi nhỏ đất và san bằng - Rải chất kết dính - Trộn khô hỗn hợp - Làm ẩm hỗn
hợp - Trộn hỗn hợp ẩm- San mui luyện - Đầm lèn hỗn hợp - Hoàn thiện và bảo dưỡng
Công tác chuẩn bị - Cầy vỡ đất - Rải chất kết dính - Trộn khô hỗn hợp - Làm ẩm hỗn hợp - Trộn hỗn hợp ẩm- San
mui luyện - Đầm lèn hỗn hợp - Hoàn thiện và bảo dưỡng
Công tác chuẩn bị - Cầy vỡ đất - Làm tơi nhỏ đất và san bằng - Trộn khô hỗn hợp - Làm ẩm hỗn hợp - Trộn hỗn hợp
ẩm- San mui luyện - Đầm lèn hỗn hợp - Hoàn thiện và bảo dưỡng
Công tác chuẩn bị - Cầy vỡ đất - Làm tơi nhỏ đất và san bằng - Rải chất kết dính - Trộn khô hỗn hợp - Trộn hỗn hợp
ẩm- San mui luyện - Đầm lèn hỗn hợp - Hoàn thiện và bảo dưỡng
Thí nghiệm các tính chất cơ lý của hỗn hợp đất và chất kết dính là:
Thành phần hạt, chỉ số dẻo, hàm lượng hữu cơ, độ pH, các muối hòa tan,
thành phần khoáng
Độ ẩm tốt nhất, khối lượng thể tích khô lớn nhất, độ bền nén, độ bền kéo khi uốn, mô đun đàn hồi, độ ổn định đối
với nước và độ hút nước
A và B đúng
A và B sai
Trước khi quyết định gia cố đất phải làm thí nghiệm:
Tính chất lý hóa của đất và Tính chất cơ lý, hóa của chất kết dính vô cơ và hóa chất;
Tính chất cơ lý của hỗn hợp đất và chất kết dính
Tính chất lý hóa của đất và Tính chất cơ lý, hóa của chất kết dính vô cơ và hóa chất; Tính chất cơ lý của hỗn hợp đất
và chất kết dính
Tính chất lý hóa của đất và tính chất cơ lý, hóa của chất kết dính vô cơ và hóa chất; Tính chất cơ lý của chất kết
dính
Theo TCVN10379:2014, Các loại đất sau đây dùng để gia cố xi măng:
Đất bùn, đất lẫn than bùn; Đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10%; Đất sét có độ trương nở cao vượt quá
3%
Đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5%; đất có giới hạn chảy lớn hơn 45, chỉ số dẻo lớn hơn 27 và lượng hạt
sét quá 30% để gia cố xi măng
Đất dùng để gia cố xi măng trước hết phải là các loại đất được phép dùng để đắp nền đường (theo tiêu chuẩn TCVN
9436:2012)
Cả A và B đúng
Theo TCVN10379:2014, Các loại đất sau đây không dùng để gia cố xi măng:
Đất bùn, đất lẫn than bùn; Đất mùn lẫn hữu cơ có thành phần hữu cơ quá 10%; Đất sét có độ trương nở cao vượt quá
3%
Đất lẫn các thành phần muối dễ hòa tan quá 5%; đất có giới hạn chảy lớn hơn 45, chỉ số dẻo lớn hơn 27 và lượng hạt
sét quá 30% để gia cố xi măng
Đất dùng để gia cố xi măng trước hết phải là các loại đất được phép dùng để đắp nền đường (theo tiêu chuẩn TCVN
9436:2012)
Cả A và B đúng
Theo TCVN 8858-2023, Lớp chống nứt phản ánh khi sử dụng cấp phối gia cố xi măng là:
Lớp vật liệu chuyển tiếp giữa lớp móng cấp phối gia cố xi măng và lớp bê tông nhựa (BTN) phía trên, có khả năng
hấp phụ và phân bố lại ứng suất, ngăn cản sự xuất hiện và phát triển vết nứt phản ánh lên lớp BTN phía trên
Lớp vật liệu hạn chế sự hấp thụ ứng suất
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Theo TCVN 8858-2023, Vật liệu hạt cấp phối đá dăm hoặc cấp phối thiên nhiên dùng để gia cố xi măng làm lớp móng
trên, yêu cầu chỉ tiêu Los Angeles (LA) không vượt quá:
LA ≤ 30%
LA ≤ 35%
LA ≤ 40%
LA ≤ 45%
Theo TCVN 8858-2023, Vật liệu hạt cấp phối đá dăm hoặc cấp phối thiên nhiên dùng để gia cố xi măng dùng làm lớp
móng dưới (không trực tiếp với tầng mặt của lớp kết cấu áo đường), yêu cầu chỉ tiêu Los Angeles (LA) không vượt
quá:
LA ≤ 30%
LA ≤ 35%
LA ≤ 40%
LA ≤ 45%
Theo TCVN 8858-2023, Thông thường các thiết bị đầm nén cho một dây chuyền thi công đối cấp phối đá dăm gia cố
xi măng bao gồm:
A. Máy lu rung loại có tải trọng tĩnh (Pt) 7 tấn hoặc máy lu bánh hơi 9 tấn cho bước đầm sơ bộ; lu rung có tải trọng
tĩnh (Pt) từ (10÷15) tấn cho bước đầm chặt; lu bánh bánh sắt hoặc bánh hơi mặt nhẵn, tải trọng (1,5 ÷2,0) tấn/bánh cho
bước hoàn thiện bề mặt
Lu rung có tải trọng tĩnh (Pt) từ (10÷12) tấn cho bước đầm chặt; lu rung loại có tải trọng tĩnh (Pt) 7 tấn hoặc máy lu
bánh hơi 9 tấn cho bước đầm sơ bộ; lu bánh bánh sắt hoặc bánh hơi mặt nhẵn, tải trọng (1,5 ÷2,0) tấn/bánh cho bước
hoàn thiện bề mặt
A và B đúng
A và B sai
Theo TCVN 8858-2023, công nghệ thi công lớp cấp phối thiên nhiên (CPTN) gia cố xi măng theo phương pháp trộn
tại đường bao gồm các việc sau:
Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại trạm trộn, San rải hỗn hợp CPTN gia cố xi măng đã trộn, Đầm nén hỗn hợp
CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn
Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại đường, Đầm nén hỗn hợp CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố
sau khi lu lèn
Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại đường, San rải hỗn hợp CPTN gia cố xi măng đã trộn, Đầm nén hỗn hợp CPTN
gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn
Trộn hỗn hợp CPTN và xi măng tại trạm trộn, Vận chuyển, San rải hỗn hợp CPTN gia cố xi măng đã trộn, Đầm nén
hỗn hợp CPTN gia cố xi măng và hoàn thiện bề mặt lớp gia cố sau khi lu lèn
C4-1-073 Theo TCVN 8858-2023, Để kiểm soát nứt phản ảnh xảy ra khi lớp cấp phối đá
Theo TCVN 8858-2023, Để kiểm soát nứt phản ảnh xảy ra khi lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng bị nứt cần sử dụng
các giải pháp sau:
Sử dụng lớp hỗn hợp đá nhựa
Lưới sợi thủy tinh
Giải pháp cắt khe giả
A, B, C đúng
Theo TCVN 8858-2023, Lượng xi măng dùng trong gia cố cấp phối đá dăm thường được lựa chọn trong khoảng nào?
1,5%±3,0%
2,5%±6,0%
4,0%±10,0%
5,0%± 15,0%
Theo TCVN 8858-2023, Yêu cầu đối với cường độ chịu nén của móng cấp phối gia cố xi măng trong 14 ngày tuổi
(Lớp móng trên của kết cấu mặt đường có tầng mặt BTN và BTXM của đường cao tốc, đường cấp I, cấp II hoặc lớp
mặt có láng nhựa)?
4,0 MPa
4,5 MPa
5,0 MPa
Không quy định
Theo TCVN 8858-2023, Yêu cầu đối với cường độ chịu nén của móng cấp phối gia cố xi măng trong 14 ngày tuổi
(Lớp móng dưới trong mọi trường hợp)?
4,0 MPa
2,5 MPa
1,5 MPa
Không quy định
Theo TCVN 8858-2023, Yêu cầu đối với cường độ chịu kéo khi ép chẻ của móng cấp phối gia cố xi măng trong 14
ngày tuổi (Lớp móng trên của kết cấu mặt đường có tầng mặt BTN và BTXM của đường cao tốc, đường cấp I, cấp II
hoặc lớp mặt có láng nhựa)?
0,35 MPa
0,40MPa
0,45 MPa
Không quy định
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Cấp phối đá dăm là hỗn hợp vật liệu đá nghiền có thành phần hạt tuân thủ nguyên lý cấp phối liên tục
Cấp phối thiên nhiên là hỗn hợp vật liệu dạng hạt có sẵn trong tự nhiên (hạn chế thấp nhất việc gia công nghiền), có
thành phần hạt tuân thủ theo nguyên lý cấp phối
Lớp vật liệu sử dụng Cấp phối đá dăm hoặc Cấp phối thiên nhiên đem trộn với xi măng với một tỷ lệ nhất định rồi
lu lèn chặt ở độ ẩm tốt nhất trước khi xi măng ninh kết
Lớp vật liệu chuyển tiếp giữa lớp móng cấp phối gia cố xi măng và lớp bê tông nhựa phía trên, không có khả năng
hấp phụ và phân bố lại ứng suất cho sự ngăn cản sự xuất hiện và phát triển vết nứt phản ánh lên lớp bê tông nhựa phía
trên
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Cấp phối đá dăm loại I được sử dụng làm lớp móng trên (và móng dưới trên cơ sở xem xét yếu tố kinh tế, kỹ thuật)
của kết cấu áo đường mềm có tầng mặt loại A1, A2
Cấp phối đá dăm loại II được sử dụng làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường có tầng mặt loại A1 và làm lớp
móng trên cho tầng mặt loại A2 hoặc B1
Chỉ có Cấp phối đá dăm loại I được sử dụng làm lớp móng dưới cho kết cấu áo đường cứng (bê tông xi măng)
Cấp phối đá dăm loại I là cấp phối hạt mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai
Theo TCVN 13567:2022, định nghĩa hỗn hợp bê tông nhựa nóng là:
Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có bột khoáng) có thành phần cấp phối liên
tục, cấp phối gián đoạn, cấp phối hở hoặc cấp phối bán hở, nhũ tường và phụ gia (nếu có) theo tỷ lệ xác định, được trộn
nóng ở nhiệt độ thích hợp tại trạm trộn và được rải nóng trong quá trình thi công tại hiện trường
Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có bột khoáng) có thành phần cấp phối liên
tục, cấp phối gián đoạn, cấp phối hở hoặc cấp phối bán hở, nhựa đường được trộn nóng ở nhiệt độ thích hợp tại trạm
trộn và được rải nóng trong quá trình thi công tại hiện trường
Hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ, có hoặc không có bột khoáng) có thành phần cấp phối liên
tục, cấp phối gián đoạn, cấp phối hở hoặc cấp phối bán hở, nhựa đường và phụ gia (nếu có) theo tỷ lệ xác định, được
trộn nóng ở nhiệt độ thích hợp tại trạm trộn và được rải nóng trong quá trình thi công tại hiện trường.
Tất cả A,B,C sai
Độ rỗng dư trong Bê tông nhựa là:
Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm
nén
Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa
Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp Bê tông nhựa
Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng lớn nhỏ khác nhau nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá
nhựa đã đầm nén
Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất danh định là:
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %
Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10 %
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %
Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa cỡ hạt lớn nhất là
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó không lớn hơn 10 %
Cỡ sàng nhỏ nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng sót riêng biệt trên cỡ sàng đó lớn hơn 10 %
Cỡ sàng lớn nhất mà lượng lọt qua cỡ sàng đó là 100 %
Theo TCVN 13567-1:2022, định nghĩa độ rỗng dư của hỗn hợp bê tông nhựa là:
Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị
bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén
Tổng thể tích của hàm lượng nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén, được biểu thị bằng phần trăm của thể
tích mẫu hỗn hợp bê tông nhựa đã đầm nén
Tổng thể tích của tất cả các lỗ rỗng nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp đá nhựa đã đầm
nén. Độ rỗng dư được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp đá nhựa đã đầm nén
Tổng thể tích của tất cả các hạt cốt liệu và nhựa, được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp bê tông
nhựa đã đầm nén
Theo TCVN 13567-1:2022, thời gian từ lúc tưới nhựa lỏng thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa:
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 24 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 8 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 12 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 4h
Theo TCVN 13567-1:2022, thời gian từ lúc tưới nhũ tương phân tách chậm thấm bám đến khi rải lớp bê tông nhựa:
tối thiểu sau 24 h.
tối thiểu sau 8 h
tối thiểu sau 12h
tối thiểu sau 4h
Theo TCVN 13567-1:2022, thời gian từ lúc tưới Nhựa lỏng đông đặc nhanh dính bám đến khi rải lớp bê tông nhựa:
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 24 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 8 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 4 h
Do Tư vấn giám sát quyết định, tối thiểu sau 2h
Theo TCVN 13567-1:2022, Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt là:
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Cường độ chịu kéo khi uống; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu,
%; Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075 /Pae
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %;
Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Tỷ lệ P0,075 /Pae
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %;
Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075 /Pae
Số chày đầm; Độ ổn định ở 600C (kN); Độ dẻo, mm; Độ ổn định còn lại, %; Độ rỗng dư, %; Độ rỗng cốt liệu, %;
Độ sâu vệt hằn bánh xe, mm; Độ rỗng lấp đầy nhựa (%); Tỷ lệ P0,075 /Pae, Khả năng kháng mỏi vật liệu
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Theo nguyên lý cấp phối thì cốt liệu sẽ gồm nhiều cỡ hạt to nhỏ khác nhau, phối hợp với nhau theo một tỷ lệ nhất
định và sau khi lu lèn sẽ đạt được một độ chặt nhất định
Độ chặt của hỗn hợp vật liệu sau khi lu lèn càng lớn thì cường độ của lớp vật liệu càng cao
Nhược điểm chính của phương pháp làm mặt đường theo nguyên lý cấp phối là khó có thể cơ giới hoá được và
khó có thể tự động hóa toàn bộ qúa trình công nghệ sản xuất vật liệu, bán thành phẩm và thi công cũng như kiểm tra
và nghiệm thu chất lượng thi công các loại móng và mặt đường
Mặt đường bê tông xi măng, mặt đường bê tông nhựa làm việc theo nguyên lý cấp phối
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Nguyên lý gia cố đất để làm móng và mặt đường là dùng các chất liên kết, các chất phụ gia và các phương pháp
lý hóa khác nhau để gia cố đất, nhằm thay đổi một cách cơ bản tính chất cơ học và cấu tạo của nó (mà trước hết là
tác động nên các thành phần hạt sét), làm cho các đặc trưng cơ học của nó tốt hơn, ít thay đổi và ổn định với nước,
thích hợp để làm móng và mặt đường
Nguyên lý gia cố đất để làm móng và mặt đường là sử dụng vật liệu tại chỗ và có sẵn ở mọi nơi nên phương pháp
gia cố đất rất thích hợp để làm mặt đường ở những nơi thiếu vật liệu đá
Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu chèn móc là cốt liệu là đá dăm có kích cỡ đồng đều, được rải thành từng lớp
và lu lèn chặt, trong qúa trình lu lèn chặt các hòn đá nhỏ chèn vào khe hở giữa các hòn đá lớn
Nguyên lý làm mặt đường theo kiểu chèn móc có ưu điểm là ít tốn công lu
Chọn máy lu lèn vật liệu mặt đường phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Lớp vât liệu mặt đường phải đạt được độ chặt và cường độ cần thiết sau khi kết thúc quá trình đầm nén
Lớp vât liệu mặt đường phải đạt được độ chặt và cường độ cần thiết sau khi kết thúc quá trình đầm nén, tải trọng
đầm nén không phá hỏng cấu trúc nội bộ của lớp vật liệu, kết thúc quá trình đầm nén, lớp mặt đường phải bằng
phẳng, không có hiện tượng lượn sóng, không để lại vệt bánh lu và tốn ít công lu lèn nhất
Kết thúc quá trình đầm nén, lớp mặt đường phải bằng phẳng, không có hiện tượng lượn sóng, không để lại vệt
bánh lu và tốn ít công lu lèn nhất
Tốn ít công lu lèn nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Chiều dài đoạn đầm nén yêu cầu đủ lớn để phương tiện đầm nén ít đổi số, đảm bảo năng suất lu lèn; Đủ nhỏ để
đảm bảo đất lu lèn ở trạng thái vật lý tốt nhất; Phối hợp nhịp nhàng với các công tác thi công khác trong sơ đồ công
nghệ thi công; Thường căn cứ trên chiều dài đoạn thi công thử nghiệm để xác định
Vận tốc lu lèn phải đủ chậm để vật liệu biến dạng và chặt lại, không làm tăng sức cản đầm nén, không làm vật
liệu bị nứt nẻ, trồi trượt, lượn sóng; Đủ lớn để đạt năng suất lu lèn cao
Lu được bắt đầu từ thấp tới cao, từ phía bụng đường cong lên lưng đường cong; Từ hai bên giữa đường vào mép;
Các vệt lu chồng lên nhau tối thiểu 15-20 cm
Số lượt đầm nén yêu cầu phụ thuộc vào từng giai đoạn lu lèn, loại vật liệu, chiều dày lớp vật liệu đầm nén, trạng
thái vật lý của vật liệu
Các trường hợp nào dưới đây cần phải có thiết kế biện pháp xử lý mặt nền tự nhiên được duyệt trước khi đắp thân
nền đường:
Nền đắp cao, nền đắp bằng đá, nền đắp bằng vật liệu nhẹ; Đắp qua hồ, ao, đắp lấn ra sông, suối và vùng nước
ngập; Đắp qua vùng có nước ngầm cao, có vết lộ nước ngầm;
Mặt nền tự nhiên là đất lẫn đá và Mặt nền tự nhiên có độ dốc ngang lớn hơn 50%
Cả A và B đúng
Cả A và B sai
Bất kể dùng loại phương tiện đầm nén nào đều phải tuân theo các quy định sau:
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ cao đến chỗ
thấp (từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụng lên phía lưng ở các đoạn đường
cong); các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng
vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ
cao (từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụng lên phía lưng ở các đoạn đường
cong); các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/4 bề rộng
vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ
cao (từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụng lên phía lưng ở các đoạn đường
cong); các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 5 cm đến 10 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng
vệt đầm
Phải đầm nén đồng đều suốt bề rộng nền đường từng lượt trên mỗi đoạn thi công theo trình tự từ chỗ thấp đến chỗ
cao (từ hai bên vào giữa trục tim nền đường ở đoạn đường thẳng và từ phía bụng lên phía lưng ở các đoạn đường
cong); các vệt lu liên tiếp phải đè lên nhau từ 15 cm đến 20 cm, vệt đầm liên tiếp phải đè lên nhau ít nhất 1/3 bề rộng
vệt đầm
Kiểm tra chất lượng đắp đất trong quá trình thi công:
Mỗi lớp đất đầm nén xong đều phải kiểm tra độ chặt với mật độ ít nhất là hai vị trí trên 1000 m^2
Kết quả kiểm tra phải đạt trị số độ chặt K tối thiểu qui định tùy theo vị trí lớp đầm nén
Khi kiểm tra bằng phương pháp rót cát hoặc túi nước phải đào hố thử nghiệm đến đáy lớp đất đầm nén. Khi dùng
phương pháp dao vòng, phải lấy mẫu vào dao vòng ở độ sâu chính giữa lớp đầm nén. Nếu dùng thiết bị đo độ chặt
bằng các phương pháp vật lý, phải thao tác và đặt đầu đo đúng theo văn bản chỉ dẫn kèm theo thiết bị của nhà sản
xuất
Cả A, B, C đúng
Kiểm tra phục vụ cho việc nghiệm thu một đoạn nền đường phải được thực hiện với các nội dung sau:
Kiểm tra các biên bản đã thực hiện trong quá trình thi công
Kiểm tra các yếu tố hình học
Kiểm tra chất lượng trồng cây, cỏ gia cố mái ta luy theo quy định và kiểm tra tầng phòng hộ xếp khan hoặc xây vữa
theo quy định
Cả A,B,C đúng
Kiểm tra chất lượng thi công nền đào:
Phải kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao độ
nền thiết kế theo quy định; Phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và Không cần kiểm tra việc đổ đất
Phải kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao độ
nền thiết kế theo quy định; Phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và kiểm tra việc đổ đất theo quy định
Cần phải kiểm tra chất lượng thi công mái taluy đào và Kiểm tra việc đổ đất theo quy định
Chỉ cần kiểm tra loại đất và các chỉ tiêu liên quan trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đào sau khi đào đến cao
độ nền thiết kế theo quy định
