NEW
Font size
WorksheetsVHPT. K20. Đề ôn 03
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Đơn vị của quãng đường s trong biểu thức A = F.s.cosa, là gì?
Jun (J).
m (mét).
Niuton (N).
Ampe (A).
Chọn đáp án đúng.
Lực F ⃗ tác dụng vào một vật không sinh công khi
cùng hướng chuyển động của vật.
có tác dụng cản trở chuyển động của vật.
hợp với hướng chuyển động của vật góc lớn hơn 90o
vuông góc với hướng chuyển động của vật.
Chọn đáp án đúng. Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình chuyển hóa năng lượng chính nào xảy ra?
Điện năng chuyển hóa thành động năng.
Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng.
Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng.
Một vật có trọng lượng P = 30 N được thả rơi tự do từ độ cao h = 20 m so với mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính công A của trọng lực trong cả quá trình vật rơi đến khi chạm đất là ?
320 J.
600 J.
1440 J.
175 J.
Một vật có trọng lượng P = 10 N được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Biết công của trọng lực trong cả quá trình vật rơi đến khi chạm đất là A = 200 J. Bỏ qua lực cản không khí. Độ cao h thả vật là
20 m.
50 m.
30 m.
40 m.
Cho hệ gồm 2 vật: vật 1 có m1 = 2 kg, vật 2 có m2 = 1 kg chuyển động gia tốc không đổi là a = 10 m/s2. Bỏ qua ma sát. Tính công A của hệ vật biết quãng đường s = 15 m.
225 J.
450 J.
900 J.
45 J.
Đơn vị của công suất là
N.s.
kg.s/m
J.m.
W.
Công suất là đại lượng đặc trưng cho
A. mức độ tác dụng lực mạnh hay yếu.
B. khả năng thực hiện công nhanh hay chậm.
C. mức độ thay đổi vận tốc nhanh hay chậm.
D. khả năng tác dụng lực
Một máy có công suất 200 W có ý nghĩa gì?
A. Máy chỉ làm việc được trong 200 giây.
B. Máy sinh ra 200 J nhiệt mỗi ngày.
C. Máy thực hiện được 200 J công trong mỗi giây.
D. Máy nặng 200kg.
Một máy kéo tác dụng một công A = 2000 J trong suốt thời gian t. Biết công suất của máy kéo là P = 25 W. Tính thời gian t làm việc của máy kéo.
20 s.
50 s.
40 s.
80 s.
Một người kéo một thùng hàng với lực F = 50 N được quãng đường s = 10 m trong thời gian t = 20 s. Tính công suất P của người này lúc đó là
25 W.
50 W.
15 W.
500 W.
Một vật tác dụng lực F = 600 N theo góc a = 60O so với phương ngang, với quãng đường s = 2 km. Biết 1 HP = 746 W. Tính công suất trung bình P theo đơn vị HP biết thời gian t = 10 phút.
1,34 HP.
26 HP.
5 HP.
7 HP.
Những biến dạng cơ lan truyền trong một môi trường đàn hồi (rắn, lỏng, khí) được gọi là:
Dao động điều hòa
Dao động điện từ
Sóng cơ
Dao động cơ
Sóng cơ không có đặc trưng nào sau đây?
Hoá năng.
Biên độ.
Chu kì.
Bước sóng.
Sóng cơ lan truyền trong những môi trường nào?
rắn, lỏng và chân không.
rắn, lỏng, khí.
rắn, khí và chân không.
lỏng, khí, rắn và chân không.
Một sóng cơ truyền đi với tốc độ v = 50 cm/s. Biết bước sóng = 100 cm. Chu kì T của sóng là
4 s.
6 s.
3 s.
2 s.
Một sóng cơ truyền đi với tần số f = 2 Hz. Biết tốc độ truyền sóng v = 120 cm/s. Bước sóng λ của sóng đó là:
60 cm.
70 cm.
50 cm.
80 cm.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox. Phương trình dao động của phần tử tại một điểm trên phương truyền sóng là u=5 cos(40πt-π/2) (cm, s). Biết bước sóng λ= 2 m. Tốc độ truyền sóng v trên phương truyền là
50 m/s.
30 m/s
40 m/s
16 m/s
Sóng dừng là
sóng được tạo thành giữa hai điểm cố định trong một môi trường.
sóng được tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ trên cùng một phương truyền sóng.
sóng được tạo thành do sự giao thoa của hai sóng bất kỳ, trên đường thẳng nối giữa hai tâm phát sóng.
sóng không lan truyền được do bị một vật cản chặn lại.
Khi xuất hiện sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định, khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp bằng:
Hai lần bước sóng.
Một bước sóng.
Một nửa bước sóng.
Một phần tư bước sóng.
Một sợi dây dài l = 360 cm được cố định hai đầu. Khi xuất hiện sóng dừng, bước sóng đo được trên dây λ = 120 cm. Số bụng sóng trên dây là:
6 bụng.
4 bụng.
2 bụng.
1 bụng.
Một sợi dây có chiều dài l = 2,4m có hai đầu được gắn cố định. Khi trên dây xuất hiện sóng dừng, có tất cả n = 4 bụng sóng. Sóng trên dây có bước sóng λ bằng:
4 m.
2,4m.
1,2m.
0,8m.
Trên một sợi dây đàn hồi có chiều dài l = 3 m, hai đầu cố định, có sóng dừng với n = 6 bụng sóng, biết sóng truyền trên dây tốc độ v = 15 m/s. Sóng truyền trên dây có tần số f là:
4 Hz.
10 Hz.
15 Hz.
30 Hz.
Quá trình đẳng nhiệt là:
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ và thể tích không đổi.
Có mấy thông số trạng thái:
2
3
4
5
Hệ thức đúng của định luật Boyle:
p1.V2 = p2.V1
pV = const
p/V = const
V/p = const
Trong quá trình đẳng nhiệt, nếu áp suất p của một lượng khí xác định giảm đi, thì thể tích V của khối khí sẽ:
Tăng
Không đổi
Giảm
Bằng cực đại
Nén đẳng nhiệt một lượng khí xác định từ thể tích V1 = 8 lít, áp suất p1 = 3 atm đến thể tích V2 = 6 lít. Tính áp suất p2 của khối khí sau khi bị nén.
5 atm
4,5 atm
4 atm
3,5 atm
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất ban đầu là p1 = 10 atm được nén đẳng nhiệt đến thể tích V2 = 3 cm3 và áp suất p2 = 50 atm. Thể tích ban đầu V1 của khối khí là:
15 cm3
10 cm3
5 cm3
20 cm3
Một lượng khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích V1=1m3 và áp suất p1=105 Pa. Nếu dãn đẳng nhiệt lượng khí này tới khi áp suất giảm đi 2 lần thì thể tích V2 của lượng khí sẽ là bao nhiêu m3?
2
3
4
1
Nén đẳng nhiệt một lượng khí từ áp suât p1 = 100 Pa đến áp suât p2 = 150 Pa thì thể tích giảm một lượng ∆V= 3 lít. Tính thể tích lúc sau V2 của khí đó.
3 lít
6 lít
9 lít
12 lít
Trong quá trình đẳng áp thì thể tích của một lượng khí xác định:
Tỉ lệ với căn hai của nhiệt độ tuyệt đối
Tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối
Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối
Tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định khi giữ áp suất không đổi gọi là:
Quá trình đẳng áp
Quá trình đẳng tích
Quá trình đẳng nhiệt
Quá trình đẳng lượng
Hệ thức đúng của định luật Charles:
p_1.V_2 = p_2.V_1.
pV = const.
V/T = const.
V/p = const.
Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?
Hình 2.
Hình 1.
Hình 4.
Hình 3.
Ở nhiệt độ T1 = 250 K thì thể tích khối khí V1 = 3 lít. Tìm nhiệt độ T2 sau khi nung nóng đẳng áp khối khí trên đến khi thể tích V2 = 6 lít.
500 K.
600 K.
700 K.
800 K.
Tìm thể tích ban đầu V1 của một khối khí ở T1 = 600 K biết sau khi nung nóng đẳng áp nhiệt độ tăng đến T2 = 1000 K thì thể tích của khối khí là V2 = 20 lít.
15 lít.
12 lít.
10 lít.
14 lít.
Xét một khối khí lí tưởng xác định có áp suất được giữ không đổi, tăng nhiệt độ tuyệt đối của khối khí từ nhiệt độ T1 = 300 K tới nhiệt độ T2 = 900 K thì thể tích khối khí sẽ
có thể tăng hoặc giảm.
tăng 3 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Nhiệt độ ban đầu của một khối khí là T1 = 600K sau khi làm lạnh lượng khí đó trong điều kiện đẳng áp thì nhiệt độ đo được là T2 = 300K, còn thể tích giảm đi 4 lít so với thể tích ban đầu. Tính thể tích V2 của khí.
1 lít.
2 lít.
3 lít.
4 lít.
Điều kiện có sóng dừng trên dây có hai đầu cố định là
A
B
C
D
