WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 1 - 12 - TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Total questions: 89
Worksheet time: 1hrs 5mins
Nội dung thí nghiệm Brown là
Quan sát hạt phấn hoa bằng kính hiển vi.
Quan sát chuyển động của hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi.
Quan sát cánh hoa trong nước bằng kính hiển vi.
Quan sát chuyển động của cánh hoa.
Trong thí nghiệm của Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
giữa chúng có khoảng cách.
chúng là các phân tử.
các phân tử nước chuyển động không ngừng, va chạm vào chúng từ mọi phía.
chúng là các thực thể sống.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
phân tử khí không có khối lượng.
các phân tử khí ở rất gần nhau.
lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
các phân tử khí luôn đẩy nhau.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
Lực tương tác giữa các nguyên tử khí, phân tử khí là rất yếu.
Chất khí không có hình dạng riêng và thể tích riêng.
Chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Khi nói về mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây sai.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Một số chất khí có mùi thơm toả ra từ bông hoa hồng làm ta có thể ngửi thấy mùi hoa thơm. Điều này thể hiện tính chất nào của thể khí?
Dễ dàng nén được.
Không có hình dạng xác định.
Có thể lan toả trong không gian theo mọi hướng.
Không chảy được.
Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp sau đây?
nước ở thể lỏng đông đặc.
hơi nước bị ngưng kết.
hơi nước hóa lỏng rồi từ thể lỏng sang thể rắn.
nước kết tủa.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự nóng chảy?
Bỏ cục nước đá vào một cốc nước.
Đốt một ngọn nến.
Đốt một ngọn đèn dầu.
Đúc một cái chuông đồng.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là −390C và nhiệt sôi là 3570C. Khi trong phòng có nhiệt độ là 300C thì thuỷ ngân
chỉ tồn tại ở thể lỏng.
chỉ tồn tại ở thể hơ
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là −390C và nhiệt sôi là 3570C. Khi trong phòng có nhiệt độ là 300C thì thuỷ ngân
chỉ tồn tại ở thể lỏng.
chỉ tồn tại ở thể hơi.
Tồn tại ở cả thể lỏng và thể hơi.
Tồn tại ở cả thể lỏng, thể rắn và thể hơi.
Chọn phát biểu không đúng về nhiệt độ sôi?
Các chất khác nhau sôi ở nhiệt độ khác nhau.
Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất định.
Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Nhiệt độ sôi của nước là lớn nhất trong các chất lỏng.
Trường hợp nào sau đây liên quan tới sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đổ đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bỏ từ tủ đ�� ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Không nhìn thấy được.
Xảy ra ở nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Sự bay hơi
xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng.
xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Những quá trình chuyển thể nào của đồng được vận dụng trong việc đúc tượng đồng?
Nóng chảy và bay hơi.
Nóng chảy và đông đặc.
Bay hơi và đông đặc.
Bay hơi và ngưng tụ.
Việc làm nào sau đây không đúng khi thực hiện thí nghiệm kiểm tra xem tốc độ bay hơi của một chất lỏng có phụ thuộc vào nhiệt độ hay không?
Dùng hai đĩa giống nhau.
Dùng cùng một loại chất lỏng.
Dùng hai loại chất lỏng khác nhau.
Dùng hai nhiệt độ khác nhau.
Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào là của sự sôi?
Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào là của sự sôi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
Chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Chỉ xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi?
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.
Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.
Trong suốt quá trình diễn ra hiện tượng này, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Nóng chảy.
Đông đặc.
Hóa hơi.
Ngưng tụ.
Đưa cốc nước lạnh ra ngoài trời nóng thì thấy xuất hiện một lớp nước bám ngoài thành cốc. Đó là do hiện tượng
bay hơi.
nóng chảy.
thăng hoa.
ngưng tụ.
Câu nào dưới đây không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn đi kèm với sự bay hơi.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Nhiệt kế.
Vôn kế.
Tốc kế.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0 0C.
273 0C.
273 K.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Khi nói đến nhiệt độ của một vật ta thường nghĩ đến cảm giác "nóng" và "lạnh" của vật nhưng đó chỉ là tương đối vì cảm giác mang tính chủ quan. Cảm giác nóng, lạnh mà chúng ta cảm nhận được khi tiếp xúc với vật liên quan đến
năng lượng nhiệt của các phân tử.
khối lượng của vật.
trọng lượng riêng của vật.
động năng chuyển động của vật.
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Tính chất vật lí nào sau đây không được ứng dụng để chế tạo nhiệt kế?
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào điện trở của vật dẫn.
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào chất lỏng trong ống thủy tinh.
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào bước sóng điện từ.
Sự phụ thuộc nhiệt độ vào khối lượng riêng của vật.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?
Kí hiệu của nhiệt độ là t.
Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 00C.
10C tương ứng với 273 K.
Đơn vị đo nhiệt độ là 0C.
Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 6K thì
Nhiệt độ Celsius tăng thêm hơn 60C.
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 2790C.
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 60C.
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 2670C.
ối tăng thêm 6K thì
Nhiệt độ Celsius tăng thêm hơn 60C.
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 2790C.
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 60C.
Nhiệt độ Celsius tăng thêm 2670C.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ tại đó
Nước đông đặc thành đá.
tất cả các chất khí hóa lỏng
động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không.
tất cả các chất khí hóa rắn.
Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Kelvin và nhiệt độ theo thang Celsius (khi làm tròn số) là
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là?
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100C) và nhiệt độ sôi của nước (1000C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (10 0C) và nhiệt độ sôi của nước (00C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (00C) và nhiệt độ sôi của nước (1000C) làm chuẩn.
Lấy nhiệt độ của nước khi đóng băng là (100 0C) và nhiệt độ sôi của nước (100C) làm chuẩn.
Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10C.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K.
100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10F.
10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10C
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là
Độ Kelvin (kí hiệu K).
Độ Celsius (kí hiệu ∘C).
Độ Fahrenheit (kí hiệu ∘F).
Độ Fahrenheit và độ Celsius.
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
0 K và 100 K.
273K và 373 K.
73 K và 3 K.
32K và 212 K.
Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
Chiều dài.
Thể tích vật rắn.
Nhiệt độ.
Diện tích.
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng.
Sự nở của chấ
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng.
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ
Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế kim loại.
Nhiệt kế hồng ngoại.
Nhiệt kế điện tử
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 350C đến từ 42 0C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ −300C đến từ 600C.
Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ −100C đến từ 1100C.
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 300C đến từ 450C.
Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì
rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 1000C.
rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 1000C.
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 1000C.
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 00C .
Chọn câu sai? Nhiệt kế thuỷ ngân dùng để đo
nhiệt độ của lò luyện kim đang hoạt động.
nhiệt độ của nước đá đang tan.
nhiệt độ khí quyển.
nhiệt độ cơ thể người.
Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của nhiệt kế vẽ ở hình bên là
500C và 10C.
500C và 20C.
Từ 200C đến 500C và 10C.
Từ - 200C đến 500C và 20C.
Một thang đo X lấy điểm băng là −10X, lấy điểm sôi là 90X. Nhiệt độ của một vật đọc được trên nhiệt kế Celsius là 400C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng
20 X.
30 X.
40 X.
50 X.
Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất.
a, b, c, d.
d, c, a, b.
d, c, b, d.
b, a, c, d.
Bước sóng hồng ngoại do cơ thể người phát ra bằng xấp xỉ bằng
9,4 µm.
79.
29.
10,6.
Nếu điện trở của dây bạch kim bằng 4210 thì nhiệt độ của dây bạch kim bằng
4210 K.
100C.
6100C.
610 K.
Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của NĐLH ?
ΔU = A - Q.
ΔU = Q - A.
A = ΔU - Q.
ΔU = A + Q.
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I NĐLH ?
Vật nhận công: A < 0 ; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0 ; vật nhận nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A < 0 ; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0 ; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Câu nào sau đây nói về nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của một vật là đún
ào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Mài dao.
Đóng đinh.
Khuấy nước.
Nung sắt trong lò.
Câu nào sau đây nói về nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của một vật là đúng ? Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động.
nhận thêm động năng.
chuyển động chậm đi.
va chạm vào nhau.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng ?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong quá trình truyền nhiệt luôn có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Nội năng của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật dưới đây có cùng khối lượng từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật?
Vật bằng nhôm có nhiệt dung riêng 880 J/kg.K
Vật bằng sắt có nhiệt dung riêng 460 J/kg.K.
Vật bằng đồng có nhiệt dung riêng 380 J/kg.K
Vật bằng chì có nhiệt dung riêng 130 J/kg.K
Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?
Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng không thể biến đổi được.
Nguyên nhân gây ra sự tăng nhiệt độ này là
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm giảm nội năng của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô thay đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội giảm của khối khí.
Do thể tích khối khí trong ôtô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ôtô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
Khẳng định nào sau đây nói về nội năng không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung nước bằng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Với 100 g chì được truyền nhiệt lượng 260 J, thì tăng nhiệt độ từ 150C đến 350C. Nhiệt dung riêng của chì là
130 J/kg.K.
26 J/kg.K.
130 kJ/kg.K.
260 kJ/kg.K.
Biết nhiệt dung của nước xấp xỉ là 4,18.103 J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước ở 200C đến khi nước sôi 1000 là
8.104 J.
10.104 J.
33,44.104 J.
32.103 J.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra th
Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước ở 200C đến khi nước sôi 1000 là
8.104 J.
10.104 J.
33,44.104 J.
32.103 J.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là
20 J.
30 J.
40 J.
50 J.
Người ta cung cấp một nhiệt lượng 1,5 J cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 20 N.
Ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 2 lít nước ở 200C. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 920 J/kg.K. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là
708,8 kJ.
36,8 kJ.
672 kJ.
635,2 kJ.
Thả một miếng đồng khối lượng 600 g nhiệt dung riêng 400 J/kg.K ở nhiệt độ 1200 C vào 500 g nước nhiệt dung riêng 4,2 kJ/(kg.K) ở nhiệt độ 200C. Nhiệt độ cân bằng là
1200C.
30,260C.
700C.
38,0650C.
Người ta thả một vật rắn có khối lượng m1 có nhiệt độ 1500C vào một bình nước có khối lượng m2 ở nhiệt độ 200C. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là 500C. Gọi c1, c2 lần lượt là nhiệt dung riêng của vật rắn và nhiệt dung riêng của nước. Tỉ số nào sau đây đúng?
.
.
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy m/s2. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng
2,94 J.
3,00 J.
294 J.
6,86 J.
Một vật khối lượng 1 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,80 m đặt nghiêng 300. Ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật bằng 0 ; trượt tới chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật đạt 1,2 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ biến thiên nội năng trong quá t
Độ biến thiên nội năng trong quá trình nói trên bằng
7,02 J.
3,2 J.
3,92 J.
6,4 J.
Để xác định nhiệt dung riêng của của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Cân điện tử.
Nhiệt kế.
Oát kế.
Vôn kế
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg có ý nghĩa gì?
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Nếu các chất trên có cùng khối lượng thì chất nào sẽ dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi so với các chất còn lại?
Nhôm.
Đồng.
Chì.
Nước đá.
Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 00C bằng
0,34.103 J.
340.105 J.
34.107 J.
34.103 J.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100 g nước ở 1000C là
Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng
3,45.106J.
1,5.106 J.
2,3.106 J.
1,53.106 J.
ượng đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó bằng
A.3,45.106J.
B. 1,5.106 J.
C. 2,3.106 J.
D.1,53.106 J.
Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m3 và của rượu là 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2 500 J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì
A. Q1 = Q2.
B. Q1 = 1,25 Q2.
C. Q1 = 1,68Q2.
D. Q1 = 2,1Q2.
Các thao tác thí nghiệm cơ bản để đo nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá là:
A. b, a, c, d, e.
B. b, d, e, c, a.
C. b, d, a, e, c.
D. b, d, a, c, e.
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là J/kg và nhiệt dung riêng J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ có giá trị bằng
A.36 kJ.
B.190 kJ.
C.19 kJ.
D.1,9 kJ.
Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 00C vào cốc nước chứa 0,2 lít nước ở 200C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước l��: (J/g.K) ; khối lượng riêng của nước: (g/cm3); Nhiệt nóng chảy của nước đá là (kJ/kg). Nhiệt độ cuối của cốc nước bằng
A.00C.
B. 50C.
C. 70C.
D. 100C.
