Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 91
Worksheet time: 1hrs 7mins
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng oxi hóa – khử.
phản ứng phân hủy.
Các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi
dùng chất xúc tác.
tăng áp suất.
tăng nồng độ các chất tham gia.
đun nóng.
Điều kiện chuẩn của một chất khí được xác định khi nhiệt độ là 298K và áp suất là
1 atm.
1 bar.
1 Pascal.
760 mmHg.
Biến thiên enthalpy của phản ứng kí hiệu là
ΔrHo298.
ΔfHo298.
ΔrH.
ΔfH.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng kí hiệu là
ΔrHo298.
ΔfHo298.
ΔrH.
ΔfH.
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng
tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện chuẩn.
tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện bất kì.
phân hủy 1 mol chất đó thành các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở điều kiện bất kì.
tạo thành 1 mol chất đó từ các hợp chất, ở điều kiện chuẩn.
Nhiệt tạo thành chuẩn của 1 chất kí hiệu là
ΔrHo298.
ΔfHo298.
ΔrH.
ΔfH.
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
kJ.
kJ/mol.
mol/kJ.
J.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Phản ứng tỏa nhiệt khi
ΔrH > 0.
ΔrH < 0.
ΔrH ≥ 0.
ΔrH ≤ 0.
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
nhiệt tỏa ra càng ít và nhiệt thu vào càng nhiều.
nhiệt tỏa ra càng nhiều và nhiệt thu vào càng ít.
nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng ít.
nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Pha viên sủi vitamin C vào nước, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn, đó là do
xảy ra phản ứng thu nhiệt.
xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.
xảy ra phản ứng trung hòa.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.
Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2.
Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí.
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4.
Phản ứng đốt cháy cồn.
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được mô tả ở sơ đồ bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng này là phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất đầu nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng này là phản ứng thu nhiệt.
Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:
2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4(g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có Ar tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Nung KNO3 lên 550 °C xảy ra phản ứng:
KNO3(s) → KNO2(s) + O2(g)
Phản ứng nhiệt phản KNO3 là
toả nhiệt, có ∆H < 0.
thu nhiệt, có ∆H > 0.
toả nhiệt, có ∆H> 0.
thu nhiệt, có ∆H < 0.
Cho phương trình nhiệt hoá học : 2H2(g) + O2 (g) → 2H2O (l) ΔrH298o = - 571,68 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt và hấp thu 571,68 kJ nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
toả nhiệt và giải phóng 571,68 kJ nhiệt.
có sự hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh.
Cho phản ứng: 1/2N2(g) + 3/2H2(g) → NH3(g). Biết enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là –45,9 kJ mol-1. Để thu được 2 mol NH3 ở cùng điều kiện phản ứng thì
lượng nhiệt tỏa ra là –45,9 kJ.
lượng nhiệt thu vào là 45,9 kJ.
lượng nhiệt tỏa ra là 91,8 kJ.
lượng nhiệt thu vào là 91,8 kJ.
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng hơn không khí
1,25 lần.
2,45 lần.
1,26 lần.
2,25 lần.
Khí HCl khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric. Axit clohiđric khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím
Chuyển sang màu đỏ.
Chuyển sang màu xanh.
Không chuyển màu.
Chuyển sang không màu.
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl là
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Fe, Au, Cr.
Có các nhận xét sau về clo và hợp chất của clo
(1) Nước Gia-ven có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn.
(2) Cho giấy quì tím vào dung dịch nước clo thì quì tím chuyển mầu hồng sau đó lại mất mầu.
(3) Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử.
(4) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điện cực trơ).
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2
3
4
1
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là
8,96 lít.
3,36 lít.
6,72 lít.
2,24 lít.
Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
12,5.
25,0.
19,6.
26,7.
Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là
3,36.
1,12.
6,72.
4,48.
Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là
0,60 gam.
0,90 gam.
0,42 gam.
0,48 gam.
Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
6,4.
8,5.
2,2.
2,0.
: Sục khí Chlorine từ từ đến dư vào dung dịch KBr thì hiện tượng quan sát được là
Dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng, sau đó lại mất màu.
Dung dịch có màu nâu
Không có hiện tượng gì
Dung dịch có màu vàng.
Trong các dãy sau đây dãy nào tác dụng với dung dịch HCl:
AgNO3, MgCO3, BaSO4, MnO2
Fe, CuO, Ba(OH)2, MnO2
Fe2O3, MnO2, Cu, Al
CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2, MnO2
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử Halogen là:
ns2
np4
ns2
np5
ns2 np6
. (n – 1)d10 ns2 np5
Cho dãy dung dịch axit sau HF, HCl, HBr, HI. Dung dịch có tính axit mạnh nhất và tính khử mạnh nhất là:
HF
HCl
HBr
HI
Tính oxi hóa của Bromine:
mạnh hơn Florine nhưng yếu hơn Chlorine.
mạnh hơn Chlorine nhưng yếu hơn Iodine.
mạnh hơn Iodine nhưng yếu hơn Chlorine.
mạnh hơn Florine nhưng yếu hơn Iodine.
Phát biểu nào sau đây không chính xác:
Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hóa.
Trong hợp chất các halogen đều có thể có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5, +7.
Khả năng oxi hóa của halogen giảm dần từ florine đến iodine.
Các halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Sắp xếp theo chiều tăng tính oxi hóa của các nguyên tử là:
I, Cl, Br, F
Cl, I, F, Br.
I, Br, Cl, F
I, Cl, F, Br
Trong nước Chlorine có chứa các
HCl, HClO
HCl, HClO, Cl2, H2O
HCl, Cl2
Cl2
Khi nung nóng, Iodine rắn chuyển ngay thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là
Sự thăng hoa.
Sự bay hơi
Sự phân hủy
Sự ngưng tụ
Trong phòng thí nghiệm nước Javen được điều chế bằng cách:
Cho khí Chlorine tác dụng với dung dịch Ca(OH)2
Cho khí Chlorine sục vào dung dịch NaOH loãng.
Cho khí Chlorine vào dung dịch KOH loãng rồi đun nóng 100oC.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Công thức phân tử của đơn chất halgen X là
X
X2
X2
X3
Khi đi từ Fluorine đến Iodine, ........ tăng dần. Chỗ "....." là đại lượng nào dưới đây?
Số electron lớp ngoài cùng
Tính phi kim
Độ âm điện
Bán kính nguyên tử
Fluorine có độ âm điện lớn nhất nên trong tất cả các hợp chất luôn có số oxi hóa là ....
+3
+1
+5
-1
+7
Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ F2 đến I2 đúng?
Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn.
Màu sắc nhạt dần.
Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Tính oxi hóa tăng dần.
Halogen X với polyvinylpirrotidon kết hợp với nhau tạo thành một loại thuốc được dùng để khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương, sát khuẩn da, lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn ... Halogen X được nhắc ở trên là nguyên tố nào?
Fluorine.
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất nhóm halogen là
tính oxi hóa
tính khử
tính oxi hóa và tính khử
tính acid
Phản ứng giữa Cl2 và H2 có thể xảy ra ở điều kiện nào?
nhiệt độ thường và bóng tối
ánh sáng mặt trời
ánh sáng đèn pin
Độ ẩm cao
Trong phản ứng : Cu + Cl2 -> CuCl2. Chọn phát biểu đúng
Cu là chất oxi hóa
Cl2 là chất khử
Cl2 vừa khử vừa oxi hóa
Cl2 là chất oxi hóa
Hình ảnh bên mô tả thí nghiệm đốt cháy iron trong khí chlorine. Khói màu nâu đỏ thu được trong bình eclen là chất gì?
FeCl2.
Cl2.
Fe.
FeCl3.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
F2; Cl2; Br2; I2
Br2; Cl2; F2; I2
I2; Br2; Cl2; F2
Cl2; F2; Br2; I2
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Trong thiên nhiên, chlorine chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinite (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật carnalite (KCl.MgCl2.6H2O)
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; Cl2 đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Đổ dung dịch AgNO3 lần lượt vào 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI thì thấy:
Cả 4 dung dịch đều tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch tạo kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 2 dung dịch tạo kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 1 dung dịch tạo kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất diệt trùng. Đó chính là mùi của khí chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do
chlorine độc.
chlorine tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
chlorine có tính oxi hóa mạnh.
một nguyên nhân khác.
chất nhận biết iodine đặc trưng là gì? hiện tượngnhư thế nào?
hồ tinh bột - hóa xanh đen
AgNO3 - kết tủa trắng
AgNO3 - kết tủa vàng
Có hơi màu tím bay lên.
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Để phòng bệnh bướu cổ, người ta thường bổ sung vào muối ăn các loại muối chứa nguyên tố
F
Cl
Br
I
Trong dãy hydrogen halide, từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng dần chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tương tác van der Waals tăng dần
Độ bền liên kết giảm dần
Phân tử khối tăng dần
Độ phân cực liên kết giảm dần
Hydrochloric acid đặc thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
NaHCO3
CaCO3
NaOH
MnO2
Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu vàng nhạt?
NaBr
HCl
NaCl
HF
Ứng dụng nào sau đây không phải của muối ăn?
Sản xuất nước muối sinh lí;
Cân bằng điện giải, trao đổi chất;
Làm chất phụ gia chống nhòe cho giấy
làm gia vị trong công nghiệp thực phẩm.
Hóa chất náo sau đây dùng để tẩy rửa gỉ sét bám trên bề mặt các loại thép
khí HCl
khí Cl2
dung dịch NaCl
dung dịch HCl
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch A chứa ion halide X, thấy có kết tủa trắng. X là
Br-
I-
Cl-
F-
Trong kem đánh răng người ta cho thêm chất nào sau đây để giúp chống sâu răng?
sodium fluoride
fluorine
potassium fluoride
iodine
Trong rau này có chứa chất nào sau đây giúp chống bệnh bứu cổ, suy giảm trí tuệ?
potassium iodide.
iodine.
sodium iodide.
chlorine.
Trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố halogen thuộc nhóm
IVA.
VA.
VIA.
VIIA.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen là
ns2np4.
ns2np5.
ns2np3.
ns2np6.
Trong nhóm halogen, sự biến đổi tính chất nào sau đây của đơn chất đi từ flo đến iot đúng?
Ở điều kiện thường, trạng thái tập hợp chuyển từ thể khí sang thể lỏng và rắn.
Màu sắc nhạt dần.
Nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Tính oxi hóa tăng dần.
Đặc điểm chung của các đơn chất halogen (F2, Cl2, Br2, I2) là
ở điều kiện thường là chất khí.
tác dụng mãnh liệt với nước.
vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
tính chất hóa học cơ bản là tính oxi hóa.
Dung dịch muối không tác dụng với dung dịch AgNO3 là
NaF.
NaCl.
NaBr.
NaI.
Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 (lít, ở đktc) đã tham gia phản ứng là
8,96.
6,72.
17,92.
11,20.
Trong các phản ứng hoá học, để chuyển thành anion, một nguyên tử của các halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron?
Nhận thêm 1 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Nhường đi 1 electron.
Nhường đi 7 electron.
Nhúng quỳ tím vào dung dịch HCl thì quỳ tím
hóa xanh
hóa đỏ
hóa vàng
không đổi màu
Thuốc thử dùng để nhận biết NaCl, NaBr và NaI là
quỳ tím.
dung dịch BaCl2.
dung dịch AgNO3.
hồ tinh bột
Cho các phát biểu sau:
(1) Halogen ở thể rắn (điều kiện thường), có tính thăng hoa là brom.
(2) Trong nước clo chỉ chứa các chất HCl, HClO, H2O.
(3) Clo được dùng để sát trùng nước sinh hoạt.
(4) Dung dịch HF là axit yếu và không được chứa trong lọ thuỷ tinh.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam bột Fe vào dung dịch HCl dư, thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
2,24.
4,48.
6,72.
8,96.
Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
carbon
bromine
phosphorus
chlorine
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là
iodine
bromine
chlorine
fluorine
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
Br2
Cl2
F2
I2
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hoá mạnh nhất là
Cl2
Br2
F2
I2
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
fluorine
bromine
iodine
chlorine
Halogen nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
I2
Br2
F2
Cl2
Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là
chlorine
iodine
bromine
fluorine
Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màn ngăn dung dịch muối ăn là
iodine
fluorine
chlorine
bromine
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, halogen thuộc nhóm
VIIA
VIIIA
IIA
IA
tính chất hóa học đặc trưng của các halogen
tính oxi hóa
Tính khử
Tính acid
tính base
