Font size
Worksheetsôn tập thế điện cực chuẩn
Total questions: 137
Worksheet time: 3hrs 57mins
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.
Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
Cho pư hóa học: Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu.
Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau:
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là
Fe và dung dịch CuCl2.
Fe và dung dịch FeCl3.
dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.
Cu và dung dịch FeCl3.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Mg.
kim loại Cu.
kim loại Ba.
kim loại Ag.
Phát biểu không đúng là
Fe khử được Cu2+ trong dung dịch.
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.
Fe2+ oxi hóa được Cu.
tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự Fe2+, H+, Cu2+, Ag+.
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Fe.
Na.
Ba.
K.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là
Fe, Cu.
Cu, Fe.
Ag, Mg.
Mg, Ag.
Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là
Al.
Ag.
Fe.
Zn.
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là
Al.
Mg.
Fe.
Cu.
Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+.
Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.
Cu khử được Fe3+ thành Fe.
Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là:
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2
AgNO3 và Mg(NO3)2
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
HNO3.
H2SO4.
FeCl3.
HCl.
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
CuSO4.
HNO3 đặc, nóng, dư.
MgSO4.
H2SO4 đặc, nóng, dư.
Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (I); Zn–Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
I, II và III.
I, II và IV.
I, III và IV.
II, III và IV.
Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu.
Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là
MgSO4 và FeSO4.
MgSO4.
MgSO4 và Fe2(SO4)3.
MgSO4 , Fe2(SO4)3. và FeSO4.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, MgO.
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M ⇄ Mn+ + ne.
Mn+ + ne ⇄ M.
Mn+ ⇄ M + ne.
M + ne → Mn+
Kí hiệu cặp oxi hoá-khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là:
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl-.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn BÉ hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Cho biết: E0X+/X = -2,925 V; E0Y+/Y = 1,630 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.
X và Y đều có tính khử mạnh.
X và Y đều có tính khử yếu.
X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
Sự chênh lệch điện thế giữa điện cực của một số kim loại và điện cực hydrogen chuẩn được cho dưới đây:
Cặp kim loại nào dưới đây khi lắp thành pin Galvani sẽ cho giá trị sức điện động của pin là lớn nhất?
Nickel và silver.
Iron và silver.
Copper và silver.
Copper và nickel.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg,Al, Fe.Trong số các cặp oxi hoá-khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+→ Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là:
Fe → Fe2+ + 2e
Fe2+ + 2e → Fe
Ag+ + 1e → Ag
Ag → Ag+ + 1e
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (Eo = -0,257V) và Cd2+/Cd (Eo = -0,403V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V.
0,000 V.
-0,146 V.
+0,660 V
Pin quả chanh được thiếp lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
2H+(aq) + 2e → H2(g).
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
Cu(s) → Cu²+(aq) + 2e.
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Một trong số các pin được tạo từ 2 cặp OXH - K trên có sức điện động chuẩn là 3,21 V. Pin nào sau đây ứng với giá trị đó?
Pin Zn-Ag.
Pin Mg-Zn
Pin Mg-Hg.
Pin Zn-Ag.
Ở điều kiện chuẩn, cho bột Cu dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
X gồm hai kim loại.
Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+ ở điều kiện chuẩn.
Y gồm hai chất tan là CuSO4 và FeSO4.
Trong điều kiện Fe2(SO4)3 dư thì Y gồm ba muối.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ -> Cu2+ + 2Ag.
Cho các cặp oxi hoá-khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là bao nhiêu?
(a)
Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp E0Zn2+/Zn = -0,763V và sức điện động chuẩn của pin Zn – X bằng 1,103 V. Hãy xác định thế điện cực chuẩn của cặp X2+/X biết rằng trong pin Zn – X thì Zn đóng vai trò làm anode.
(a)
Pin X-Y có sức điện động chuẩn là 1,10 V với hai cặp oxi hoá - khử là X2+/X và Y2+/Y. Pin Y-Z có sức điện động chuẩn là 0,82 V với hai cặp oxi hoá - khử là Y2+/Y và Z2+/Z. Pin X-Z (với hai cặp oxi hoá - khử là X2+/X và Z2+/Z) có sức điện động chuẩn là bao nhiêu volt (V)?
(a)
Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng oxi hoá - khử sau:
Fe + Ni2+ -> Fe2+ + Ni
Em hãy chọn các phát biểu đúng
Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
Tính oxi hoá của Ni2+ lớn hơn của Fe2+.
Nồng độ của Ni2+ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
Em hãy chọn các phát biểu đúng khi nói về cầu muối trong pin Galvani
Cầu muối có tác dụng trung hoà điện tích của dung dịch trong pin.
Cầu muối cho phép dòng điện chạy qua.
Dòng điện chạy qua cầu muối là dòng electron.
Muối trong cầu muối luôn cố định là KCl.
Câu 1 .Thiết lập pin điện hoá ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hoá-khử Ni2+/Ni
(E0 = - 0,257 V) và Cd2+/Cd (E0= -0,403 V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V
0,000 V
-0,146 V
+0,660 V
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M → Mn+ + ne.
Mn+ + ne → M.
Mn+ → M + ne.
M + ne → Mn+.
Kí hiệu cặp oxi hoá-khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là:
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl-.
Cặp oxi hoá- khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Trong số các ion: Ag+, Al3+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Cu2+.
Fe2+.
Ag+.
Al3+.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H+ thành H2?
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg,Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá-khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Dãy sắp xếp các ion halide theo thứ tự giảm dần tính khử là
F-, Cl-, Br-, I-.
Cl-, F-, Br-, I-.
I-, Br-, Cl-, F-.
Br-, I-, F-, Cl-.
Trong pin điện hoá Zn-Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá-khử tương ứng?
Zn and Cu2+.
Zn and Cu.
Zn2+ and Cu2+.
Zn and Cu2+.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn-Cu,dòng electron di chuyển từ
cực kẽm sang cực đồng.
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni-Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni → Ni2+ + 2e.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Ni2+ + 2e → Ni.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu-Ag, điện cực đồng
là điện cực dương.
là cathode.
là điện cực bị giảm dần khối lượng.
là nơi xảy ra quá trình khử.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn-Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối?
Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.
Cho dòngelectron chạy qua.
Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.
Đóng kín mạch điện.
Trong nước,thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)….
Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng mạnhvà càng mạnh.
càng yếu và càng yếu.
càng yếu và càng mạnh.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là
1.
2.
3.
4.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+.
Mg2+.
Ag+.
Fe2+.
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá: Al3+/Al, Fe2+/Fe, Sn2+/Sn, Cu2+/Cu. Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng?
Fe và CuSO4.
Fe vàAl2(SO4)3.
Sn và FeSO4.
Cu và SnSO4.
Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxihoá – khử trong dãy điện hoá: Mg2+/Mg, H2O/H2, OH-, 2H+/H2, Ag+/Ag. Cặp oxi hoá/khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là:
2H+/H2.
Ag+/Ag.
H2O/H2,OH-.
Mg2+/Mg.
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá H2–Cu (gồm hai điện cực ứng với hai cặp oxihoá – khử là 2H+/H2 và Cu2+/Cu) đo được bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn là 0,340V. Từ đó, xác định được thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/ Cu là:
-0.340V
0.000V
0.680V
+0.340V
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá-khử của kim loại M+/M và R2+/R lần lượt là +0,799 V và +0,34 V. Nhận xét nào sau đây là đúng ở điều kiện chuẩn?
M có tính khử mạnh hơn R.
M+ có tính oxi hoá yếu hơn R2+.
M khử được ion H+ thành H2.
R khử được ion M+ thành M.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Sn - Cu:
Sn + Cu2+ → Sn2+ + Cu
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Khối lượng của điện cực Sn tăng.
Nồng độ Sn2+ trong dung dịch tăng.
Khối lượng của điện cực Cu giảm.
Nồng độ Cu2+ trong dung dịch tăng.
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (Eo = -0,257 V) và Cd2+/Cd (Eo = -0,403 V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là:
+0,146 V.
0,000 V.
-0,146 V.
+0,660 V.
Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 vả điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
Chọn các phát biểu ĐÚNG. Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
Năng lượng được chuyển đổi từ hoá năng thành điện năng.
Xảy ra phản ứng oxi hoá- khử tự diễn biến.
Quá trình oxi hoá và quá trình khử xảy ra riêng biệt ở hai điện cực.
Sức điện động của pin không thay đổi theo thời gian.
Chọn các phát biểu ĐÚNG. Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại:
A là anode, E là cathode, C là cầu muối.
Nếu A là Zn thì B phải là ZnSO4.
Nếu C chứa KNO3 thì ion K+ được chuyển từ C vào D.
Chiều dòng điện ở mạch ngoài từ A sang E.
Chọn nhiều phát biểu ĐÚNG. Một pin điện hoá Zn - H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá/ khử Zn2+/Zn là 0,762V.
Quá trình khử xảy ra ở cathode là: 2H+ + 2e ⟶ H2.
Chất điện li trong cầu muối là KCl.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn + 2H+ ⟶ Zn2+ + H2.
Lắp ráp pin điện hoá Sn-Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn (Eo = -0,137 V) và của Cu2+/Cu (Eo = +0,34 V). Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm)
(a)
Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
(X, Y, Z là ba kim loại.)
Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là:
X, Cu, Z, Y.
Y, Z, Cu, X.
Z, Y, Cu, X.
X, Cu, Y, Z.
Phản ứng nào sau đây đúng?
Zn + Cr3+ ⟶ Zn2+ + Cr2+.
Zn + Cr2+ ⟶ Zn2+ + Cr.
Zn + Cr3+⟶Zn2+ + Cr.
Ni + Cr3+⟶Ni2+ + Cr2+.
Chọn nhiều đáp án ĐÚNG. Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng sau:
Cu + 2Fe3+ ⟶ Cu2+ + 2Fe2+.
Kim loại Cu bị oxi hoá bởi Fe3+.
Tính khử của Cu lớn hơn tính khử của Fe2+.
Cathode của pin là điện cực ứng với cặp Fe3+/Fe.
Cặp Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+.
Chọn nhiều phát biểu ĐÚNG. Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng oxi hoá - khử sau: Fe + Ni2+⟶Fe2+ + Ni.
Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
Tính oxi hoá của Ni2+ lớn hơn của Fe2+.
Nồng độ của Ni2+ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
Sức điện động chuẩn của pin Ni - Zn bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần trăm.)
(a)
Chọn những phát biểu ĐÚNG. Những phát biểu nào sau đây về phản ứng Ce4+ + 2I- → I2 + Ce3+ là đúng?
Phương trình trên đã cân bằng.
Chất oxi hóa là Ce4+, chất khử là I-.
Cặp oxi hóa – khử của kim loại cerium là Ce4+/Ce, của iodine là I2/I-.
Phương trình hóa học của phản ứng là: 2Ce4+ + I- → I2 + 2Ce3+.
Chọn nhiều phát biểu ĐÚNG.
Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+ và Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+.
Zn có tính khử mạnh hơn Pb và Zn2+ có tính oxi hóa yếu hơn Pb2+.
Những kim loại có thế điện cực chuẩn âm đều khử được H+ thành H2 và phản ứng được trong dung dịch HCl.
Trong dãy hoạt động hóa học, những kim loại đứng trước có thế điện cực chuẩn lớn hơn thế điện cực chuẩn của những kim loại đứng sau.
Kẽm có thể khử các ion Fe2+ và Ni2+ về kim loại Fe và Ni nhưng không thể khử ion Al3+ về kim loại Al.
Dự đoán những phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện chuẩn.
(a) Zn(s) + Sn2+(aq) →
(b) Ag+(aq) + Fe(s) →
(c) Fe(s) + Mg2+ (aq) →
(d) Au(s) + Cu2+ (aq) →
a, b.
d, c.
a, d.
b, c.
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Cho các thông tin sau:
X(s) + YSO4(aq) → không có phản ứng
Z(s) + YSO4 (aq) → Y(s) + ZSO4(aq)
Trong đó, X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
Z > Y > X .
X > Y > Z.
Y > X > Z.
Y > Z > X.
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M --> Mn+ + ne
Mn+ + ne --> M
Mn− --> M + ne
M + ne --> Mn−
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là
Fe3+/Fe2+
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực zinc (Zn) bằng cách nhúng thanh Zn vào dung dịch
HCl 1 M.
ZnSO4 1 M.
H2SO4 1 M.
NaCl 1 M.
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực silver (Ag) bằng cách nhúng thanh Ag vào dung dịch
NaNO3 1 M.
AgNO3 0,1 M.
AgNO3 1 M.
HNO3 1 M.
Điều kiện chuẩn của một điện cực kim loại là điều kiện ứng với nồng độ ion kim loại là 1 M và nhiệt độ thường được chọn là
298 K (25 oC).
273 K (0 oC).
0 K (−273 oC).
373 K (100 oC).
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl−.
Cặp oxi hoá – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag+/Ag.
Na+/Na.
Hg2+/Hg.
Cu2+/Cu.
Cho phản ứng hoá học:
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Cho phản ứng hoá học:
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M2+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử..(1).. và dạng oxi hoá có tính oxi hoá..(2).. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng yếu và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng mạnh.
Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá – khử của kim loại:
R + 2M+ → R2+ + 2M
Biết giá trị thế điện cực chuẩn các cặp oxi hoá – khử M⁺/M và R2+/R lần lượt là x (V) và y (V). Nhận xét nào sau đây đúng?
x < y.
x > y.
x = y.
2x = y.
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Li+/Li có thế điện cực chuẩn là -3,040
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là –2,356
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là –0,762
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Zn
Ag
Li
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Li+/Li có thế điện cực chuẩn là –3,040
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là –2,356
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là –0,762
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Trong số các ion dưới đây, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Zn2+
Mg2+
Li+
Ag+
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn là +0,340
Fe2+/Fe có thế điện cực chuẩn là –0,44
Ni2+/Ni có thế điện cực chuẩn là –0,257
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Dãy sắp xếp các ion kim loại theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
Ag+; Fe2+; Cu2+; Ni2+.
Fe2+; Ni2+; Cu2+; Ag+.
Cu2+; Ag+; Ni2+; Fe2+.
Ag+; Cu2+; Ni2+; Fe2+.
Cho thông tin dưới đây:
Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn là +0,340
Fe2+/Fe có thế điện cực chuẩn là –0,44
2H+/H2 có thế điện cực chuẩn là 0
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Dãy sắp xếp các cation theo chiều giảm dần tính oxi hoá là
Fe2+; H+; Cu2+; Ag+.
H+; Fe2+; Ag+; Cu2+.
Ag+; Cu2+; H+; Fe2+.
H+; Cu2+; Fe2+; Ag+.
Cho thông tin dưới đây:
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là -0,762V
K+/K có thế điện cực chuẩn là –2,924V
Hg2+/Hg có thế điện cực chuẩn là +0,853V
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là -2,356V
Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
K < Mg < Zn < Hg.
Mg < K < Hg < Zn.
Hg < Zn < Mg < K.
Hg < Mg < Zn < K.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá − khử: Fe2+/Fe, Na+/Na, Ag+/Ag, Mg2+/Mg, Cu2+/Cu lần lượt là –0,44 V, –2,713 V, +0,799 V, –2,353 V, +0,340 V.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+.
Mg2+.
Fe2+.
Ag+
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng copper (Cu) khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate (Al(NO3)3?
Biết giá trị E0 của Cu2+/Cu và Al3+/Al lần lượt là +0,340V và -1,676V.
Chiếc thìa bị phủ một lớp Al.
Một hỗn hợp Cu và Al được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hoá học nào xảy ra.
Câu 1: Cho các thông tin sau:
X(s) + YSO4(aq) → không có phản ứng
Z(s) + YSO4(aq) → Y(s) + ZSO4(aq)
Trong đó, X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
Z > Y > X.
X > Y > Z.
Y > X > Z.
Y > Z > X.
Câu 1: Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau:
(1) Copper (Cu) kim loại không phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 1 M.
(2) Lead (Pb) kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1 M và xuất hiện tinh thể Ag.
(3) Silver (Ag) kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1 M.
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ khử của ba kim loại?
Cu > Pb > Ag.
Pb > Cu > Ag.
Cu > Ag > Pb.
Pb > Ag > Cu.
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá − khử Ag+/Ag và Hg2+/Hg lần lượt là +0,799V và +0,853V
Phản ứng hoá học nào sau đây xảy ra được?
Hg + Ag → Hg2+ + Ag.
Hg2+ + Ag → Hg + Ag+.
Hg2+ + Ag+ → Hg + Ag.
Hg + Ag → Hg2+ + Ag+.
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình chuyển từ dạng oxi hoá sang dạng khử của cặp oxi hoá – khử được gọi là quá trình khử.
(2) Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại M: Mn+ + ne --> M tạo nên cặp oxi hoá – khử và kí hiệu là Mn+/M.
(3) Cùng một nguyên tố kim loại chỉ tạo được 1 cặp oxi hóa – khử.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
0
Hãy chọn 2 phát biểu đúng về phương trình
Ce4+ + 2I– → I2 + Ce3+.
Phương trình trên đã cân bằng.
Chất oxi hoá là Ce4+, chất khử là I–.
Cặp oxi hoá – khử của kim loại cerium là Ce4+/Ce, của iodine là I2/2I–.
Phương trình hoá học của phản ứng là: 2Ce4+ + 2I– --> I2 + 2Ce3+.
Có phản ứng: Ag+(aq) + Fe2+(aq) → Ag(s) + Fe3+(aq).
Hãy chọn 3 phát biểu đúng.
Thế điện cực chuẩn tương ứng của cặp Fe3+/Fe2+ nhỏ hơn cặp Ag+/Ag.
Tính oxi hóa tương ứng của Ag+ mạnh hơn Fe3+.
Tính khử tương ứng của Fe2+ mạnh hơn Ag.
Cùng một nguyên tố kim loại chỉ tạo được 1 cặp oxi hóa – khử.
Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử có thể dự đoán được vai trò của mỗi chất và chiều phản ứng xảy ra giữa chúng.
Chọn phát biểu sai.
Dạng khử của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn là chất khử.
Dạng oxi hoá của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn là chất oxi hoá.
Dạng khử của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn khử dạng oxi hoá của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn.
Dạng khử của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn khử dạng oxi hoá của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn.
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của kim loại M+/M và R2+/R lần lượt là +0,799 V và +0,34 V.
Chọn các phát biểu sai.
M có tính khử mạnh hơn R.
.M+ có tính oxi hoá yếu hơn R2+.
M khử được ion H+ thành H2.
R khử được ion M+ thành M.
Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hoá của các ion kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi
Tuần hoàn
Giảm dần
Tăng dần
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M²⁺/M càng lớn thì dạng khử có tính khử...(1)..và dạng oxi hoá có tính oxi hoá...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
Càng mạnh và càng yếu
Càng yếu và càng yếu
Càng mạnh và càng mạnh
Càng yếu và càng mạnh
Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá-khử của kim loại:
R + 2M⁺ -> R²⁺ + 2M
Biết giá trị thế điện cực chuẩn các cặp oxi hoá - khử M⁺/M và R²⁺/R lần lượt là x (V) và y (V). Nhận xét nào sau đây đúng?
x<y
x>y
x=y
2x=y
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn kim loại Cu?
Zn
Ag
Mg
Fe
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơnn kim loại Al?
Fe
Cu
Mg
Ag
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Fe
K
Mg
Al
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag
Al
Fe
Cu
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hoá mạnh nhất
Mg²⁺
Zn²⁺
Al³⁺
Cu²⁺
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hoá yếu nhất?
Cu²⁺
Na⁺
Mg²⁺
Ag⁺
Cho dãy các ion: Fe²⁺, Ni²⁺, Cu²⁺, Sn²⁺. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hoá mạnh nhất trong dãy là
Sn²⁺
Cu²⁺
Fe²⁺
Ni²⁺
Trong số các ion Ag⁺, Al³⁺, Fe²⁺, Cu²⁺, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn
Cu²⁺
Fe²⁺
Ag⁺
Al³⁺
Dãy kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
Pb, Ni, Sn, Zn
Pb, Sn, Ni, Zn
Ni, Sn, Zn, Pb
Ni, Zn, Pb, Sn
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá từ trái sang phải là
Cu²⁺, Fe²⁺, Mg²⁺
Mg²⁺, Fe²⁺, Cu²⁺
Mg²⁺, Cu²⁺, Fe²⁺
Cu²⁺, Mg²⁺, Fe²⁺
Các nguyên tử kim loại đóng vai trò là
chất khử.
chất oxi hóa.
dung dịch acid.
dung dịch base.
Chất A có bán phản ứng như sau: Ab+ + be ⟺ A. Cặp oxi hóa - khử ứng với bán phản ứng trên là
A/Ab+.
Ab+/A.
Ba+/B.
B/Ba+.
Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hoá của các ion kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Trong điện cực ở điều kiện chuẩn, điện cực kim loại có nồng độ ion kim loại bằng aM. giá trị a là
0,5.
0,75.
1,0.
1,5.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử 2H+/H2 bằng
3V.
2V.
1V.
0V.
Chiều của phản ứng oxi hóa - khử theo quy tắc alpha (α) là
chất oxi hóa mạnh tác dụng với chất khử mạnh
chất oxi hóa mạnh tác dụng với chất khử yếu.
chất oxi hóa yếu tác dụng với chất khử mạnh
chất oxi hóa yếu tác dụng với chất khử yếu
Chất nào sau đây đóng vai trò là chất khử trong pin Fe-Cu?
Điện cực anode Fe
Dung dịch điện phân.
Điện cực cathode Cu.
Dòng điện chạy trong mạch ngoài.
Cho các ion kim loại: Cu2+, Fe2+, Ag+. Thứ tự tính oxi hoá tăng dần là
Cu2+ < Ag+ < Fe2+.
Fe2+ < Cu2+ < Ag+.
Ag+ < Fe2+ > Cu2+.
Fe2+ > Ag+ > Cu2+ .
Trong pin điện hoá Zn - Cu, ở anode xảy ra quá trình
oxi hoá Zn thành ion Zn2+.
khử ion Cu2+ thành Cu.
khử Cu thành ion Cu2+.
oxi hoá ion Zn2+ thành Zn.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni - Cu, quá trình xảy ra ở cathode là
Ni → Ni2+ + 2e.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Ni2+ + 2e → Ni.
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (Eo = -0,257V) và Cd2+/Cd (Eo = -0,403V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V.
0,000 V.
-0,146 V.
+0,660 V
Pin quả chanh được thiếp lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Cu2+(aq) + 2e → Cu(s).
2H+(aq) + 2e → H2(g).
Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
Cu(s) → Cu²+(aq) + 2e.
Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu – Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu2+/Cu và Ag+/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn phương án đúng (nhiều lựa chọn)
Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag+.
Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag+ -> Cu2+ + 2Ag.
Cho biết thế điện cực chuẩn của cặp E0Zn2+/Zn = -0,763V và sức điện động chuẩn của pin Zn – X bằng 1,103 V. Hãy xác định thế điện cực chuẩn của cặp X2+/X biết rằng trong pin Zn – X thì Zn đóng vai trò làm anode.
(a)
Em hãy chọn các phát biểu đúng khi nói về cầu muối trong pin Galvani
Cầu muối có tác dụng trung hoà điện tích của dung dịch trong pin.
Cầu muối cho phép dòng điện chạy qua.
Dòng điện chạy qua cầu muối là dòng electron.
Muối trong cầu muối luôn cố định là KCl.
