WorksheetsQuiz về Kim Loại và Phi Kim
Total questions: 53
Worksheet time: 2hrs 7mins
Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim thiết thực trong cuộc sống (carbon, lưu huỳnh, khí chlorine,...).
Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide base.
Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin, đọc SGK, nêu được ứng dụng của một số phi kim phổ biến trong thực tiễn.
Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
Máy chiếu, bảng nhóm; GV chia lớp học thành các nhóm. Mỗi nhóm bốc thăm trước để tìm hiểu ở nhà và làm báo cáo (có thể ở dạng poster giấy, có thể ở dạng các slide). Tại lớp, mỗi nhóm sẽ tiến hành báo cáo. Các chủ đề báo cáo có thể gồm: 1. Carbon: các dạng đơn chất, tính chất vật lí của một số dạng đơn chất, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của carbon.
Khí nào giúp duy trì sự sống, sự cháy?
Khí nào giúp duy trì sự sống, sự cháy?
Chất nào có khả năng khử màu và khử mùi?
Chất nào dạng bột, có màu vàng, tồn tại dạng đơn chất trong các mỏ, tro bụi núi lửa, dầu mỏ, trong suối nước nóng, còn được gọi là diêm sinh.
Chất nào được cho vào nước để sát khuẩn, gây mùi hắc.
Khí nào có ở tầng bình lưu, giúp hấp thụ tia cực tím?
Chất nào có tên theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là "vật mang ánh sáng"
Chất nào có tên được đặt cho một khu công nghệ cao của Mỹ, được coi như cái nôi của nền công nghệ?
Khí nào có tên theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là "trơ"?
Carbon có các dạng đơn chất khác nhau như kim cương, than chì, than vô định hình. Tính chất vật lí một số dạng: Kim cương trong suốt, cứng, không dẫn điện; Than chì: đen, mềm, dẫn điện; Than vô định hình: đen, mềm, có khả năng hấp phụ. Tính chất hoá học: Carbon cháy trong oxygen tạo CO2 và toả nhiều nhiệt: C + O2 → CO2. Ứng dụng của một số dạng: Kim cương: làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính; Than chì: ruột bút chì, điện cực, chất bôi trơn; Than cốc: làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp luyện kim; Than vô định hình: được hoạt hoá để làm chất khử màu, khử mùi.
Lưu huỳnh là chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan tốt trong nhiều dung môi hữu cơ như xăng, dầu. Tính chất hoá học: Phản ứng với oxygen: S + O2 → SO2; Phản ứng với kim loại: Zn + S → ZnS; Hg + S → HgS (nhiệt độ thường). Ứng dụng: là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như lưu hoá cao su, sản xuất sulfuric acid, sản xuất thuốc diệt nấm.
Chlorine là chất khí, màu vàng lục, mùi hắc, tan một phần trong nước. Tính chất hoá học: Phản ứng với kim loại: 2Na + Cl2 → 2NaCl; 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3. Ứng dụng: là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp như lưu hoá cao su, sản xuất sulfuric acid, sản xuất thuốc diệt nấm.
Oxygen là khí, không màu, không mùi, tan ít trong nước. Tính chất hoá học: Phản ứng với kim loại: 3Fe + 2O2 → Fe3O4.
1. Carbon: các dạng đơn chất, tính chất vật lí của một số dạng đơn chất, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của carbon.
2. Lưu huỳnh: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của lưu huỳnh.
3. Chlorine: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của chlorine.
4. Oxygen: tính chất vật lí, tính chất hoá học (viết phản ứng minh hoạ), ứng dụng của oxygen.
Kim cương, than chì và carbon vô định hình là những dạng nào của carbon?
Kim cương, than chì, carbon vô định hình
Chỉ có kim cương
Chỉ có than chì
Carbon vô định hình không tồn tại
Lưu huỳnh có màu gì và tan trong nước không?
Màu vàng, không tan trong nước
Màu xanh, tan trong nước
Màu đỏ, tan trong nước
Màu vàng, tan trong nước
Chlorine là chất gì và có mùi như thế nào?
Chất khí, màu vàng lục, mùi xốc
Chất rắn, màu trắng, không mùi
Chất lỏng, màu xanh, mùi thơm
Chất khí, màu đỏ, mùi hôi
Chỉ ra sự khác nhau cơ bản về một số tính chất giữa phi kim và kim loại.
Kim loại thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao trong khi phi kim thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Khi dùng búa để đập lên bề mặt đinh sắt, dây đồng thấy đinh sắt và dây đồng có thể bị dát mỏng. Do sắt và đồng là kim loại nên có tính dẻo, dễ bị dát mỏng.
Khi dùng búa đập lên bề mặt mẩu than đá, mẩu ruột bút chì thấy mẩu than đá và mẩu ruột bút chì bị vỡ vụn. Do than đá hay mẩu ruột bút chì là phi kim, không có.
Câu 1: Dựa vào các thông tin trong bảng 18.2: a) So sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các nguyên tố kim loại và phi kim trong bảng. b) Cho biết ở điều kiện chuẩn, các nguyên tố trong bảng tồn tại ở thể nào. Vì sao?
Câu 2: Cho các vật thể sau: đinh sắt, dây đồng, mẩu than đá, mẩu ruột bút chì. Dự đoán hiện tượng xảy ra khi dùng búa đập lên bề mặt các vật thể đó. Giải thích.
Giải thích được sự khác nhau trong tính chất hoá học của kim loại với phi kim.
Lấy ví dụ minh hoạ về sự khác nhau trong tính chất vật lí, tính chất hoá học của kim loại và phi kim.
Câu hỏi cho HS khuyết tật- Vận động: câu 1
Câu 1. Ứng dụng của cacbon là
Than chì được dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì…
Kim cương được dùng làm đồ trang sức quý hiếm, mũi khoan, dao cắt kính...
Cacbon vô định hình dùng làm mặt nạ phòng độc, chất khử mùi…
A, B, C đều đúng.
Câu 2. Do có tính hấp phụ, nên carbon vô định hình được dùng làm
điện cực, chất khử.
trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc.
ruột bút chì, chất bôi trơn.
mũi khoan, dao cắt kính.
Câu 3. Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì?
Chì.
Than đá.
Than chì.
Than vô định hình.
Câu 4. Tủ lạnh dùng lâu ngày thường có mùi hôi. Để khử mùi người ta thường cho vào tủ lạnh một mẩu than gỗ. Than gỗ lại có khả năng khử mùi hôi là vì
than gỗ có tính khử mạnh.
than gỗ xúc tác cho quá trình chuyển hóa các chất khí có mùi hôi thành chất không mùi.
than gỗ có khả năng phản ứng với các khí có mùi tạo thành chất không mùi.
than gỗ có khả năng hấp phụ các khí có mùi hôi.
Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải của chlorine?
Khử trùng nước sinh hoạt.
Tinh chế dầu mỏ.
Tẩy trắng vải, sợi, giấy.
Sản xuất HCl, KClO3, CaOCl2.
Câu 6. Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
vôi sống.
cát.
muối ăn.
lưu huỳnh.
Câu 7. Ứng dụng nào sau đây không phải của S?
Làm nguyên liệu sản xuất sulfuric acid.
Làm chất lưu hóa cao su.
Khử chua đất.
Điều chế thuốc súng đen.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng về ứng dụng của lưu huỳnh?
Sản xuất pháo hoa, diêm.
Sản xuất dược phẩm.
Sản xuất sulfuric acid.
Sản xuất chất dẻo.
Câu 9 Cho các phát biểu sau:
Cho các phát biểu sau: (1) Than gỗ có khả năng giữ trên bề mặt của nó các chất khí, chất hơi, chất tan trong dung dịch. Than gỗ có tính hấp phụ. (2) Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của cacbon. (3) Than hoạt tính có tính hấp phụ cao được dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc... (4) Ở nhiệt độ cao, cacbon có thể khử được tất cả các oxit kim loại giải phóng kim loại. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (a) Carbon, lưu huỳnh, sodium là các phi kim quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. (b) Chlorine được sử dụng để xử lí nước sinh hoạt, nước bể bơi. (c) Ở điều kiện thường, thủy ngân là kim loại ở trạng thái lỏng. (d) Các phi kim thường dẫn điện, dẫn nhiệt tốt hơn kim loại. (e) Trong các phản ứng hóa học, kim loại có xu hướng nhường electron còn phi kim thường có xu hướng nhận electron. Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Quá trình cho electron: Na → Na+ + 1e Quá trình nhận electron: Cl + 1e → Cl− Liên kết hoá học trong phân tử NaCl là liên kết ion
Một số ứng dụng của than chì: làm điện cực trong pin, sản xuất ruột bút chì, sản xuất lõi lọc nước, làm chất đốt, sử dụng trong công nghiệp luyện kim,…
Cho phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl a) Viết quá trình cho và nhận electron của phản ứng trên. b) Cho biết loại liên kết hoá học trong phân tử NaCl.
Em hãy nêu một số ứng dụng của than chì trong đời sống?
Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than đá chứa chứa 90% carbon, biết rằng 1 mol carbon cháy thì tỏa ra 394 kJ.
