wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

giữa kì 1 địa 12

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam nằm ở

a)

phía bắc của Đông Nam Á

b)

phía đông nam của châu Á

c)

trung tâm của Đông Dương

d)

phía đông của lục địa Á - Âu

2.

Việt Nam không nằm

a)

trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa

b)

hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc

c)

trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương

d)

trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của Việt Nam?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc

b)

Ở gần trung tâm Đông Nam Á và tiếp giáp với Biển Đông

c)

Nằm gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn

d)

Ở trong vùng xích đạo và lãnh thổ kéo dài theo chiều vĩ tuyến

4.

Vùng đất của nước ta gồm

a)

phần đất liền và các quần đảo xa bờ

b)

các quần đảo, bãi ngầm và đảo ven bờ

c)

vùng đồi núi, đồng bằng và bán đảo

d)

toàn bộ phần lục địa (đất liền) và các đảo

5.

Nội thủy là vùng biển

a)

có chiều rộng là 12 hải lý

b)

liền kề vùng biển quốc tế

c)

ở phía trong đường cơ sở

d)

nằm ở phía ngoài lãnh hải

6.

Nước ta được xem như là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực chủ yếu do:

a)

Có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.

b)

Nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương.

c)

Nằm ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

d)

Có vị trí ở trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

7.

Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên Việt Nam

a)

chịu ảnh hưởng của gió mùa và các loại thiên tai

b)

có nhiều khoáng sản khác nhau, sinh vật đa dạng

c)

có nền nhiệt cao, tổng số giờ nắng trong năm lớn

d)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và gió Mậu dịch

8.

Do tiếp giáp với Biển Đông nên Việt Nam có

a)

tự nhiên phân hoá theo bắc - nam

b)

thảm thực vật xanh tốt quanh năm

c)

tài nguyên khoáng sản rất đa dạng

d)

nhiều bão, lũ lụt, hạn há

9.

Do lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyến nên Việt Nam

a)

chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng xích đạo

b)

thiên nhiên có sự phân hoá theo bắc – nam

c)

chịu ảnh hưởng mạnh của các loại gió mùa

d)

khác nhau về tự nhiên hai phía tây và đông

10.

Thuận lợi của vị trí địa lí nước ta đối với phát triển kinh tế không phải là

a)

nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động.

b)

ở vị trí trung chuyển tuyến hàng hải quốc tế

c)

có nét tương đồng lịch sử, văn hoá với các nước

d)

án ngữ trên tuyến đường hàng không quốc tế

11.

Do nằm ở vị trí trung chuyển của một số tuyến đường quốc tế nên Việt Nam có thuận lợi chủ yếu để

a)

chung sống hoà bình ở khu vực, hợp tác kinh tế, giao lưu văn hoá

b)

mở rộng giao thương, thu hút đầu tư, phát triển các ngành kinh tế

c)

tăng cường thương mại, phát triển công nghiệp, hội nhập toàn cầu

d)

tăng liên kết kinh tế, hợp tác hữu nghị các nước, phát triển du lịch

12.

Nước ta luôn đặt nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu do

a)

giáp với nhiều nước, đường biên giới dài, nằm trên các tuyến đường quốc tế

b)

đường biên giới dài, vùng biển rộng và giàu tiềm năng, tiếp giáp với nhiều nước

c)

biên giới trên bộ dài, biển giàu tiềm năng, là lối thông ra biển của nhiều nước

d)

biển rộng và nhiều nguồn lợi, án ngữ tuyến hàng hải quốc tế, tiếp giáp với nhiều nước

13.

Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc nên Việt Nam

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và có nhiều thiên tai

b)

giàu đa dạng sinh học và nhiều tài nguyên khoáng sản

c)

có nền nhiệt cao và tín phong bán cầu Bắc hoạt động

d)

chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông và gió mùa hạ

14.

Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng gió mùa châu Á nên Việt Nam

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và có nhiều thiên tai

b)

chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông và gió mùa hạ

c)

có nền nhiệt cao và tín phong bán cầu Bắc hoạt động

d)

giàu đa dạng sinh học và nhiều tài nguyên khoáng sản

15.

Do vị trí liền kề với các vành đai sinh khoáng lớn nên Việt Nam

a)

chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

b)

có tài nguyên sinh vật phong phú

c)

chịu ảnh hưởng của gió theo mùa

d)

có tài nguyên khoáng sản đa dạng

16.

Biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

Cán cân bức xạ quanh năm dương, lượng mưa khá lớn

b)

Độ ẩm tương đối của không khí cao, số giờ nắng nhiều

c)

Có sự hoạt động của gió Mậu dịch và các loại gió mùa

d)

Lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao

17.

Biểu hiện chủ yếu của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

a)

Địa hình bị cắt xẻ, bào mòn, sạt lở và có các hang động

b)

Có nhiều địa hình cácxtơ và địa hình xâm thực - bồi tụ

c)

Đồng bằng mở rộng về phía biển và đồi núi bị sạt lở đất

d)

Bề mặt địa hình thay đổi và có nhiều địa hình xâm thực

18.

Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta không phải là

a)

Mạng lưới sông đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền

b)

Giàu phù sa, chế độ nước sông theo mùa

c)

Hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam và vòng cung

d)

Tổng lượng nước lớn và chế độ dòng chảy theo mùa

19.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất ở nước ta biểu hiện chủ yếu là

a)

Quá trình feralit hình thành đất là chủ đạo, đất feralit là chủ yếu

b)

Độ dày đất lớn nhưng dễ bị xói mòn, rửa trôi và thường nghèo mùn

c)

Quá trình tích tụ ôxít sắt, ôxít nhôm là chủ yếu, đất đá ong phổ biến

d)

Đất feralit có chủ yếu ở đồi núi và đất phù sa chủ yếu ở đồng bằng

20.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật nước ta biểu hiện chủ yếu ở

a)

Loài nhiệt đới là chủ yếu, rừng nhiệt đới gió mùa là đặc trưng

b)

Loài thực vật và động vật đa dạng, rừng rậm có nhiều tầng tán

c)

Nhiều loài cây họ Đậu, họ Vang, họ Dầu, rừng nhiều thủy hiếm

d)

Nhiều chim, bò sát, côn trùng, nhiều rừng ngập mặn ở ven biển

21.

Miền Bắc nước ta có khí hậu mùa đông lạnh chủ yếu do tác động của

a)

Gió mùa Tây Nam

b)

Gió mùa Đông Bắc

c)

Tín phong bán cầu Bắc

d)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengal đến

22.

Nam Bộ nước ta có một mùa khô rõ rệt chủ yếu do tác động của

a)

Gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengal đến

d)

Gió mùa Tây Nam từ bán cầu Nam

23.

Vào giữa và cuối mùa hạ, Tây Nguyên có mưa nhiều chủ yếu do tác động của

a)

Gió mùa Tây Nam từ bán cầu Nam

b)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengal đến

c)

Tín phong bán cầu Bắc

d)

Gió mùa Đông Bắc

24.

Vào mùa đông, Tín phong bán cầu Bắc gây mưa cho khu vực

a)

Bắc Bộ

b)

Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Ven biển Nam Trung Bộ

25.

Nguồn gốc của gió phơn Tây Nam ở đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta là khối khí từ áp cao

a)

Siberia

b)

Bắc Ấn Độ Dương

c)

Tây Thái Bình Dương

d)

Chí tuyến Nam bán cầu

26.

Nguồn gốc của gió Đông Nam từ biển thổi vào đồng bằng sông Hồng vào giữa và cuối mùa hạ là khối khí từ áp cao

a)

Siberia

b)

Bắc Ấn Độ Dương

c)

Chí tuyến Nam bán cầu

d)

Tây Thái Bình Dương

27.

Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ trên cả nước ta là

a)

Gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới

b)

Gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và bão

c)

Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới

d)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão

28.

Thuận lợi của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp nước ta chủ yếu là

a)

Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, sản xuất quanh năm, đa dạng cơ cấu nông sản

b)

Cung cấp nước tưới, phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, cải tạo đất trồng

c)

Phát triển cây trồng nhiệt đới, tăng cường đánh bắt thủy sản, cung cấp nước tưới

d)

Đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, tạo điều kiện để tăng vụ

29.

Thuận lợi của hệ thống sông ngòi nhiều nước đối với sản xuất nông nghiệp nước ta chủ yếu là

a)

Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, sản xuất quanh năm, đa dạng cơ cấu nông sản

b)

Cung cấp nước tưới, nuôi trồng và phát triển thủy sản, cải tạo đất trồng

c)

Phát triển cây trồng nhiệt đới, tăng cường đánh bắt thủy sản, cung cấp nước tưới

d)

Đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, tạo điều kiện để tăng vụ

30.

Tính thất thường của thời tiết nước ta gây ra các khó khăn chủ yếu về

a)

Cơ cấu mùa vụ, gián đoạn hoạt động giao thông, thâm canh

b)

Hoạt động canh tác, kế hoạch mùa vụ, phòng chống thiên tai

c)

Các loại dịch bệnh, bảo dưỡng máy móc, bảo quản nông sản

d)

Thiên tai, dịch bệnh, gây các thiệt hại cho đời sống nhân dân

31.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta có đặc điểm là

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, biên độ nhiệt độ năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt độ năm nhỏ.

c)

Phổ biến rừng cận xích đạo gió mùa và có gió mùa Đông Bắc.

d)

Có mùa đông lạnh, khí hậu chia rõ thành mùa mưa và mùa khô.

32.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam của nước ta có đặc điểm là

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, biên độ nhiệt độ năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt độ năm nhỏ.

c)

Phổ biến rừng cận xích đạo gió mùa và có gió mùa Đông Bắc.

d)

Có mùa đông lạnh, khí hậu chia rõ thành mùa mưa và mùa khô.

33.

Nguyên nhân chủ yếu làm phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam là

a)

Gió mùa kết hợp với hướng các dãy núi.

b)

Hoạt động của gió trong năm và vị trí.

c)

Gió mùa mùa hạ và độ cao các dãy núi.

d)

Gió mùa mùa đông và hướng của các dãy núi.

34.

Nguyên nhân chủ yếu làm phân hoá thiên nhiên đồi núi nước ta là

a)

Gió mùa kết hợp với hướng các dãy núi.

b)

Vị trí và hoạt động của gió trong năm.

c)

Gió mùa mùa hạ và độ cao các dãy núi.

d)

Gió mùa mùa đông và hướng của các dãy núi.

35.

Nhân tố chủ yếu tạo ra sự đối lập về chế độ mưa giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên là

a)

Vị trí địa lí và hoạt động của gió trong năm.

b)

Gió mùa và độ cao dãy núi Trường Sơn Nam.

c)

Biển Đông kết hợp với các loại gió theo mùa.

d)

Các loại gió trong năm kết hợp với hướng núi.

36.

Câu 6. Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khác với khí hậu phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của:

a)

A. Vị trí địa lí, đồi núi, tín phong bán cầu Bắc.

b)

B. Các loại gió vào mùa đông, độ cao núi, biển.

c)

C. Vị trí địa lí, các loại gió trong năm, địa hình.

d)

D. Phạm vi lãnh thổ, gió mùa, diện tích đồi núi.

37.

Câu 7. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do:
A. Vị trí địa lí, hoạt động của gió mùa, tín phong bán cầu Bắc. (correct)
B. Biển, hoạt động của gió mùa mùa hạ, độ cao ở các vùng núi.
C. Phạm vi lãnh thổ, hoạt động của gió mùa mùa đông, đồi núi.
D. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, hướng của một số dãy núi cao.

a)

A. Vị trí địa lí, hoạt động của gió mùa, tín phong bán cầu Bắc.

b)

B. Biển, hoạt động của gió mùa mùa hạ, độ cao ở các vùng núi.

c)

C. Phạm vi lãnh thổ, hoạt động của gió mùa mùa đông, đồi núi.

d)

D. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, hướng của một số dãy núi cao.

38.

Câu 8. Đặc điểm thiên nhiên đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là:

a)

A. Nền nhiệt độ cao, đất chủ yếu là feralit và phù sa, rừng nhiệt đới ẩm.

b)

B. Nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C, đất mùn, sinh vật phong phú.

c)

C. Có khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn và đất mùn, rừng cận nhiệt đới.

d)

D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, đất mùn thô, nhiều loài cây ôn đới.

39.

Câu 9. Đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta là:

a)

A. Nền nhiệt độ cao, đất chủ yếu là feralit và phù sa, rừng nhiệt đới ẩm.

b)

B. Nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C, đất mùn, sinh vật phong phú

c)

C. Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, đất mùn thô, nhiều loài cây ôn đới.

d)

D. Có khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn và đất mùn, rừng cận nhiệt đới.

40.

Câu 10. Đặc điểm thiên nhiên đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là:
A. Nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C, đất mùn, sinh vật phong phú.
B. Nền nhiệt độ cao, đất chủ yếu là feralit và phù sa, rừng nhiệt đới ẩm.
C. Có khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn và đất mùn, rừng cận nhiệt đới.
D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, đất mùn thô, nhiều loài cây ôn đới. (correct)

a)

A. Nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C, đất mùn, sinh vật phong phú.

b)

B. Nền nhiệt độ cao, đất chủ yếu là feralit và phù sa, rừng nhiệt đới ẩm.

c)

C. Có khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn và đất mùn, rừng cận nhiệt đới.

d)

D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, đất mùn thô, nhiều loài cây ôn đới.

41.

Câu 11. Đặc điểm nào sau đây không phải của thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?

a)

A. Mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất nước, mùa hạ nóng ẩm.

b)

B. Đặc trưng là rừng nhiệt đới gió mùa, loài nhiệt đới là ưu thế.

c)

C. Có nhiều loại khoáng sản quý, trữ lượng lớn nhất là dầu khí.

d)

D. Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, hướng núi vòng cung.

42.

Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không phải của thiên nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta?

a)

A. Các loại khoáng sản có trữ lượng lớn là dầu khí và bô-xít.

b)

B. Địa hình cao nhất cả nước, hướng núi tây bắc – đông nam.

c)

C. Có khu vực mưa về mùa hạ, có khu vực mưa về thu – đông.

d)

D. Rừng nhiệt đới gió mùa phổ biến, có loài thực vật xứ nóng.

43.

Câu 13. Đặc điểm nào sau đây không phải của thiên nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta?

a)

A. Tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa, phổ biến loài nhiệt đới và xích đạo.

b)

B. Có nhiều loại khoáng sản, trong đó có trữ lượng lớn là dầu khí, than, bô-xít.

c)

C. Gồm các khối núi, cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng châu thổ và ven biển.

d)

D. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

44.

Câu 14. Thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng chủ yếu do tác động của:

a)

A. Vị trí địa lí, địa hình, các loại gió mùa, tín phong bán cầu Bắc.

b)

B. Vĩ độ địa lí, độ cao đồi núi, dài hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

C. Vị trí địa lí, hướng địa hình, gió mùa mùa hạ, áp thấp nhiệt đới.

d)

D. Vĩ độ địa lí, địa hình, gió mùa đông, bão và dài hội tụ nhiệt đới.

45.

Câu 15. Sự phân hoá khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng chủ yếu đến:

a)

A. Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

b)

B. Tính đa dạng của nông sản và thế mạnh mỗi vùng.

c)

C. Kế hoạch sản xuất và quy hoạch phát triển kinh tế.

d)

D. Hệ thống canh tác và hoạt động sản xuất mỗi vùng.

46.

Câu 1. Rừng tự nhiên nước ta hiện nay:

a)

A. có xu hướng tăng diện tích.

b)

B. hoàn toàn là vườn quốc gia.

c)

C. phần lớn dùng khai thác gỗ.

d)

D. tập trung hầu hết ở ven biển

47.

Câu 2. Rừng trồng ở nước ta:

a)

A. phần lớn là khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

B. tập trung chủ yếu ở đầu nguồn sông.

c)

C. có chất lượng cao hơn rừng tự nhiên.

d)

D. có một diện tích lớn là rừng sản xuất.

48.

Câu 3. Đa dạng sinh học ở nước ta có:

a)

A. mức độ cao nhưng bị suy giảm.

b)

B. số lượng loài ngày mỗi tăng cao.

c)

C. nguồn gen quý hiếm tăng nhanh.

d)

D. kiểu hệ sinh thái ngày mỗi nhiều.

49.

Câu 4. Một trong những nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm đa dạng sinh học nước ta là:

a)

A. việc quản lý khai thác còn hạn chế.

b)

B. sự gia tăng dân số vẫn đang nhanh.

c)

C. khai thác quá mức tài nguyên rừng.

d)

D. sự phát triển của các ngành kinh tế.

50.

Câu 5. Một trong những nguyên nhân gián tiếp làm suy giảm đa dạng sinh học nước ta là:

a)

A. biến đổi khí hậu.

b)

B. tình trạng di dân.

c)

C. hậu quả chiến tranh.

d)

D. ô nhiễm môi trường.

51.

Câu 6. Tình trạng ô nhiễm đất ở nước ta ít xảy ra ở:

a)

A. nơi dân cư thưa thớt.

b)

B. những thành phố lớn.

c)

C. các vùng chuyên canh.

d)

D. các làng nghề thủ công.

52.

Câu 7. Quá trình xói mòn đất ở nước ta diễn ra chủ yếu ở:

a)

A. hải đảo.

b)

B. miền núi.

c)

C. ven biển.

d)

D. đồng bằng.

53.

Câu 8. Quá trình hoang mạc hóa đất của nước ta xảy ra chủ yếu ở nơi nào sau đây?

a)

A. Trà Vinh, Bến Tre.

b)

B. Hà Tĩnh, Quảng Bình.

c)

C. Nam Định, Thái Bình.

d)

D. Ninh Thuận, Bình Thuận.

54.

Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm đất ở nước ta là:

a)

A. biến đổi khí hậu, khô hạn, xâm nhập mặn, hoang mạc hóa.

b)

B. sử dụng quá mức phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật.

c)

C. tiến hành các biện pháp canh tác đất ở đồi núi không hợp lí.

d)

D. tài nguyên rừng suy giảm nhiều, sự bất thường của thiên tai.

55.

Câu 10. Nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên đất ở nước ta không phải là:

a)

A. khai thác tài nguyên thiếu hợp lí của con người.

b)

B. thiên tai như: hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn...

c)

C. sử dụng nhiều hợp chất hoá học trong canh tác.

d)

D. kết hợp hoạt động nông lâm ở khu vực đồi núi.

56.

Câu 11. Hạn chế về tài nguyên nước của Việt Nam không phải là:

a)

A. chất lượng nước mặt, nước ngầm bị suy giảm.

b)

B. mực nước sông của một số lưu vực bị hạ thấp.

c)

C. tình trạng cạn kiệt, khan hiếm nước nhiều nơi.

d)

D. có lượng nước lớn từ ngoài lãnh thổ chảy vào

57.

Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm nước ở Việt Nam không phải là:

a)

A. sự gia tăng nguồn nước thải từ sản xuất và sinh hoạt.

b)

B. nước thải từ các thành phố và trung tâm công nghiệp.

c)

C. xây dựng các hồ thủy điện và sử dụng nước dưới đất.

d)

D. khai thác quá mức và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.

58.

Câu 13. Do khai thác quá mức nguồn nước nên:

a)

A. ô nhiễm nước mặt ở đoạn sông chảy qua làng nghề.

b)

B. xâm nhập mặn tại các vùng cửa sông và ven biển.

c)

C. ô nhiễm kim loại nặng nước dưới đất ở một số vùng.

d)

D. gây ra tình trạng hạ thấp mực nước ngầm ở một số nơi.

59.

Câu 14. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở nước ta chủ yếu đến từ:

a)

A. hoạt động nông nghiệp và hoạt động du lịch.

b)

B. hoạt động xây dựng và khai thác khoáng sản.

c)

C. hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải.

d)

D. các khu công nghiệp và khu dân cư đông đúc.

60.

Câu 15. Giải pháp bảo vệ môi trường ở nước ta là:

a)

A. đẩy mạnh điều tra và đánh giá tiềm năng, trữ lượng rừng

b)

B. khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.

c)

C. quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.

d)

D. xử lý triệt để khí thải và nước thải trước khi ra môi trường.