NEW
Font size
Worksheetsgiữa kì 1 địa 12
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Việt Nam nằm ở
phía bắc của Đông Nam Á
phía đông nam của châu Á
trung tâm của Đông Dương
phía đông của lục địa Á - Âu
Việt Nam không nằm
trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa
hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc
trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt
Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của Việt Nam?
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc
Ở gần trung tâm Đông Nam Á và tiếp giáp với Biển Đông
Nằm gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn
Ở trong vùng xích đạo và lãnh thổ kéo dài theo chiều vĩ tuyến
Vùng đất của nước ta gồm
phần đất liền và các quần đảo xa bờ
các quần đảo, bãi ngầm và đảo ven bờ
vùng đồi núi, đồng bằng và bán đảo
toàn bộ phần lục địa (đất liền) và các đảo
Nội thủy là vùng biển
có chiều rộng là 12 hải lý
liền kề vùng biển quốc tế
ở phía trong đường cơ sở
nằm ở phía ngoài lãnh hải
Nước ta được xem như là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực chủ yếu do:
Có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương.
Nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương.
Nằm ở gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Có vị trí ở trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
Do nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên Việt Nam
chịu ảnh hưởng của gió mùa và các loại thiên tai
có nhiều khoáng sản khác nhau, sinh vật đa dạng
có nền nhiệt cao, tổng số giờ nắng trong năm lớn
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và gió Mậu dịch
Do tiếp giáp với Biển Đông nên Việt Nam có
tự nhiên phân hoá theo bắc - nam
thảm thực vật xanh tốt quanh năm
tài nguyên khoáng sản rất đa dạng
nhiều bão, lũ lụt, hạn há
Do lãnh thổ trải dài theo chiều kinh tuyến nên Việt Nam
chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng xích đạo
thiên nhiên có sự phân hoá theo bắc – nam
chịu ảnh hưởng mạnh của các loại gió mùa
khác nhau về tự nhiên hai phía tây và đông
Thuận lợi của vị trí địa lí nước ta đối với phát triển kinh tế không phải là
nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng động.
ở vị trí trung chuyển tuyến hàng hải quốc tế
có nét tương đồng lịch sử, văn hoá với các nước
án ngữ trên tuyến đường hàng không quốc tế
Do nằm ở vị trí trung chuyển của một số tuyến đường quốc tế nên Việt Nam có thuận lợi chủ yếu để
chung sống hoà bình ở khu vực, hợp tác kinh tế, giao lưu văn hoá
mở rộng giao thương, thu hút đầu tư, phát triển các ngành kinh tế
tăng cường thương mại, phát triển công nghiệp, hội nhập toàn cầu
tăng liên kết kinh tế, hợp tác hữu nghị các nước, phát triển du lịch
Nước ta luôn đặt nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu do
giáp với nhiều nước, đường biên giới dài, nằm trên các tuyến đường quốc tế
đường biên giới dài, vùng biển rộng và giàu tiềm năng, tiếp giáp với nhiều nước
biên giới trên bộ dài, biển giàu tiềm năng, là lối thông ra biển của nhiều nước
biển rộng và nhiều nguồn lợi, án ngữ tuyến hàng hải quốc tế, tiếp giáp với nhiều nước
Do nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc nên Việt Nam
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và có nhiều thiên tai
giàu đa dạng sinh học và nhiều tài nguyên khoáng sản
có nền nhiệt cao và tín phong bán cầu Bắc hoạt động
chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông và gió mùa hạ
Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng gió mùa châu Á nên Việt Nam
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và có nhiều thiên tai
chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông và gió mùa hạ
có nền nhiệt cao và tín phong bán cầu Bắc hoạt động
giàu đa dạng sinh học và nhiều tài nguyên khoáng sản
Do vị trí liền kề với các vành đai sinh khoáng lớn nên Việt Nam
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
có tài nguyên sinh vật phong phú
chịu ảnh hưởng của gió theo mùa
có tài nguyên khoáng sản đa dạng
Biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
Cán cân bức xạ quanh năm dương, lượng mưa khá lớn
Độ ẩm tương đối của không khí cao, số giờ nắng nhiều
Có sự hoạt động của gió Mậu dịch và các loại gió mùa
Lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao
Biểu hiện chủ yếu của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
Địa hình bị cắt xẻ, bào mòn, sạt lở và có các hang động
Có nhiều địa hình cácxtơ và địa hình xâm thực - bồi tụ
Đồng bằng mở rộng về phía biển và đồi núi bị sạt lở đất
Bề mặt địa hình thay đổi và có nhiều địa hình xâm thực
Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta không phải là
Mạng lưới sông đặc, phân bố rộng khắp trên đất liền
Giàu phù sa, chế độ nước sông theo mùa
Hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam và vòng cung
Tổng lượng nước lớn và chế độ dòng chảy theo mùa
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của đất ở nước ta biểu hiện chủ yếu là
Quá trình feralit hình thành đất là chủ đạo, đất feralit là chủ yếu
Độ dày đất lớn nhưng dễ bị xói mòn, rửa trôi và thường nghèo mùn
Quá trình tích tụ ôxít sắt, ôxít nhôm là chủ yếu, đất đá ong phổ biến
Đất feralit có chủ yếu ở đồi núi và đất phù sa chủ yếu ở đồng bằng
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật nước ta biểu hiện chủ yếu ở
Loài nhiệt đới là chủ yếu, rừng nhiệt đới gió mùa là đặc trưng
Loài thực vật và động vật đa dạng, rừng rậm có nhiều tầng tán
Nhiều loài cây họ Đậu, họ Vang, họ Dầu, rừng nhiều thủy hiếm
Nhiều chim, bò sát, côn trùng, nhiều rừng ngập mặn ở ven biển
Miền Bắc nước ta có khí hậu mùa đông lạnh chủ yếu do tác động của
Gió mùa Tây Nam
Gió mùa Đông Bắc
Tín phong bán cầu Bắc
Gió Tây Nam từ vịnh Bengal đến
Nam Bộ nước ta có một mùa khô rõ rệt chủ yếu do tác động của
Gió mùa Đông Bắc
Tín phong bán cầu Bắc
Gió Tây Nam từ vịnh Bengal đến
Gió mùa Tây Nam từ bán cầu Nam
Vào giữa và cuối mùa hạ, Tây Nguyên có mưa nhiều chủ yếu do tác động của
Gió mùa Tây Nam từ bán cầu Nam
Gió Tây Nam từ vịnh Bengal đến
Tín phong bán cầu Bắc
Gió mùa Đông Bắc
Vào mùa đông, Tín phong bán cầu Bắc gây mưa cho khu vực
Bắc Bộ
Nam Bộ
Tây Nguyên
Ven biển Nam Trung Bộ
Nguồn gốc của gió phơn Tây Nam ở đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta là khối khí từ áp cao
Siberia
Bắc Ấn Độ Dương
Tây Thái Bình Dương
Chí tuyến Nam bán cầu
Nguồn gốc của gió Đông Nam từ biển thổi vào đồng bằng sông Hồng vào giữa và cuối mùa hạ là khối khí từ áp cao
Siberia
Bắc Ấn Độ Dương
Chí tuyến Nam bán cầu
Tây Thái Bình Dương
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ trên cả nước ta là
Gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới
Gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và bão
Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới và bão
Thuận lợi của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp nước ta chủ yếu là
Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, sản xuất quanh năm, đa dạng cơ cấu nông sản
Cung cấp nước tưới, phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, cải tạo đất trồng
Phát triển cây trồng nhiệt đới, tăng cường đánh bắt thủy sản, cung cấp nước tưới
Đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, tạo điều kiện để tăng vụ
Thuận lợi của hệ thống sông ngòi nhiều nước đối với sản xuất nông nghiệp nước ta chủ yếu là
Phát triển nông nghiệp nhiệt đới, sản xuất quanh năm, đa dạng cơ cấu nông sản
Cung cấp nước tưới, nuôi trồng và phát triển thủy sản, cải tạo đất trồng
Phát triển cây trồng nhiệt đới, tăng cường đánh bắt thủy sản, cung cấp nước tưới
Đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, tạo điều kiện để tăng vụ
Tính thất thường của thời tiết nước ta gây ra các khó khăn chủ yếu về
Cơ cấu mùa vụ, gián đoạn hoạt động giao thông, thâm canh
Hoạt động canh tác, kế hoạch mùa vụ, phòng chống thiên tai
Các loại dịch bệnh, bảo dưỡng máy móc, bảo quản nông sản
Thiên tai, dịch bệnh, gây các thiệt hại cho đời sống nhân dân
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta có đặc điểm là
Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, biên độ nhiệt độ năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt độ năm nhỏ.
Phổ biến rừng cận xích đạo gió mùa và có gió mùa Đông Bắc.
Có mùa đông lạnh, khí hậu chia rõ thành mùa mưa và mùa khô.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam của nước ta có đặc điểm là
Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, biên độ nhiệt độ năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt độ năm nhỏ.
Phổ biến rừng cận xích đạo gió mùa và có gió mùa Đông Bắc.
Có mùa đông lạnh, khí hậu chia rõ thành mùa mưa và mùa khô.
Nguyên nhân chủ yếu làm phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam là
Gió mùa kết hợp với hướng các dãy núi.
Hoạt động của gió trong năm và vị trí.
Gió mùa mùa hạ và độ cao các dãy núi.
Gió mùa mùa đông và hướng của các dãy núi.
Nguyên nhân chủ yếu làm phân hoá thiên nhiên đồi núi nước ta là
Gió mùa kết hợp với hướng các dãy núi.
Vị trí và hoạt động của gió trong năm.
Gió mùa mùa hạ và độ cao các dãy núi.
Gió mùa mùa đông và hướng của các dãy núi.
Nhân tố chủ yếu tạo ra sự đối lập về chế độ mưa giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên là
Vị trí địa lí và hoạt động của gió trong năm.
Gió mùa và độ cao dãy núi Trường Sơn Nam.
Biển Đông kết hợp với các loại gió theo mùa.
Các loại gió trong năm kết hợp với hướng núi.
Câu 6. Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta khác với khí hậu phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do tác động của:
A. Vị trí địa lí, đồi núi, tín phong bán cầu Bắc.
B. Các loại gió vào mùa đông, độ cao núi, biển.
C. Vị trí địa lí, các loại gió trong năm, địa hình.
D. Phạm vi lãnh thổ, gió mùa, diện tích đồi núi.
Câu 7. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do:
A. Vị trí địa lí, hoạt động của gió mùa, tín phong bán cầu Bắc. (correct)
B. Biển, hoạt động của gió mùa mùa hạ, độ cao ở các vùng núi.
C. Phạm vi lãnh thổ, hoạt động của gió mùa mùa đông, đồi núi.
D. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, hướng của một số dãy núi cao.
A. Vị trí địa lí, hoạt động của gió mùa, tín phong bán cầu Bắc.
B. Biển, hoạt động của gió mùa mùa hạ, độ cao ở các vùng núi.
C. Phạm vi lãnh thổ, hoạt động của gió mùa mùa đông, đồi núi.
D. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, hướng của một số dãy núi cao.
Câu 8. Đặc điểm thiên nhiên đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là:
A. Nền nhiệt độ cao, đất chủ yếu là feralit và phù sa, rừng nhiệt đới ẩm.
B. Nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C, đất mùn, sinh vật phong phú.
C. Có khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn và đất mùn, rừng cận nhiệt đới.
D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, đất mùn thô, nhiều loài cây ôn đới.
Câu 9. Đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta là:
A. Nền nhiệt độ cao, đất chủ yếu là feralit và phù sa, rừng nhiệt đới ẩm.
B. Nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C, đất mùn, sinh vật phong phú
C. Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, đất mùn thô, nhiều loài cây ôn đới.
D. Có khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn và đất mùn, rừng cận nhiệt đới.
Câu 10. Đặc điểm thiên nhiên đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là:
A. Nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C, đất mùn, sinh vật phong phú.
B. Nền nhiệt độ cao, đất chủ yếu là feralit và phù sa, rừng nhiệt đới ẩm.
C. Có khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn và đất mùn, rừng cận nhiệt đới.
D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, đất mùn thô, nhiều loài cây ôn đới. (correct)
A. Nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C, đất mùn, sinh vật phong phú.
B. Nền nhiệt độ cao, đất chủ yếu là feralit và phù sa, rừng nhiệt đới ẩm.
C. Có khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn và đất mùn, rừng cận nhiệt đới.
D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C, đất mùn thô, nhiều loài cây ôn đới.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây không phải của thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?
A. Mùa đông lạnh nhất và kéo dài nhất nước, mùa hạ nóng ẩm.
B. Đặc trưng là rừng nhiệt đới gió mùa, loài nhiệt đới là ưu thế.
C. Có nhiều loại khoáng sản quý, trữ lượng lớn nhất là dầu khí.
D. Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, hướng núi vòng cung.
Câu 12. Đặc điểm nào sau đây không phải của thiên nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta?
A. Các loại khoáng sản có trữ lượng lớn là dầu khí và bô-xít.
B. Địa hình cao nhất cả nước, hướng núi tây bắc – đông nam.
C. Có khu vực mưa về mùa hạ, có khu vực mưa về thu – đông.
D. Rừng nhiệt đới gió mùa phổ biến, có loài thực vật xứ nóng.
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây không phải của thiên nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta?
A. Tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa, phổ biến loài nhiệt đới và xích đạo.
B. Có nhiều loại khoáng sản, trong đó có trữ lượng lớn là dầu khí, than, bô-xít.
C. Gồm các khối núi, cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng châu thổ và ven biển.
D. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Câu 14. Thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng chủ yếu do tác động của:
A. Vị trí địa lí, địa hình, các loại gió mùa, tín phong bán cầu Bắc.
B. Vĩ độ địa lí, độ cao đồi núi, dài hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.
C. Vị trí địa lí, hướng địa hình, gió mùa mùa hạ, áp thấp nhiệt đới.
D. Vĩ độ địa lí, địa hình, gió mùa đông, bão và dài hội tụ nhiệt đới.
Câu 15. Sự phân hoá khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng chủ yếu đến:
A. Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
B. Tính đa dạng của nông sản và thế mạnh mỗi vùng.
C. Kế hoạch sản xuất và quy hoạch phát triển kinh tế.
D. Hệ thống canh tác và hoạt động sản xuất mỗi vùng.
Câu 1. Rừng tự nhiên nước ta hiện nay:
A. có xu hướng tăng diện tích.
B. hoàn toàn là vườn quốc gia.
C. phần lớn dùng khai thác gỗ.
D. tập trung hầu hết ở ven biển
Câu 2. Rừng trồng ở nước ta:
A. phần lớn là khu bảo tồn thiên nhiên.
B. tập trung chủ yếu ở đầu nguồn sông.
C. có chất lượng cao hơn rừng tự nhiên.
D. có một diện tích lớn là rừng sản xuất.
Câu 3. Đa dạng sinh học ở nước ta có:
A. mức độ cao nhưng bị suy giảm.
B. số lượng loài ngày mỗi tăng cao.
C. nguồn gen quý hiếm tăng nhanh.
D. kiểu hệ sinh thái ngày mỗi nhiều.
Câu 4. Một trong những nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm đa dạng sinh học nước ta là:
A. việc quản lý khai thác còn hạn chế.
B. sự gia tăng dân số vẫn đang nhanh.
C. khai thác quá mức tài nguyên rừng.
D. sự phát triển của các ngành kinh tế.
Câu 5. Một trong những nguyên nhân gián tiếp làm suy giảm đa dạng sinh học nước ta là:
A. biến đổi khí hậu.
B. tình trạng di dân.
C. hậu quả chiến tranh.
D. ô nhiễm môi trường.
Câu 6. Tình trạng ô nhiễm đất ở nước ta ít xảy ra ở:
A. nơi dân cư thưa thớt.
B. những thành phố lớn.
C. các vùng chuyên canh.
D. các làng nghề thủ công.
Câu 7. Quá trình xói mòn đất ở nước ta diễn ra chủ yếu ở:
A. hải đảo.
B. miền núi.
C. ven biển.
D. đồng bằng.
Câu 8. Quá trình hoang mạc hóa đất của nước ta xảy ra chủ yếu ở nơi nào sau đây?
A. Trà Vinh, Bến Tre.
B. Hà Tĩnh, Quảng Bình.
C. Nam Định, Thái Bình.
D. Ninh Thuận, Bình Thuận.
Câu 9. Nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm đất ở nước ta là:
A. biến đổi khí hậu, khô hạn, xâm nhập mặn, hoang mạc hóa.
B. sử dụng quá mức phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật.
C. tiến hành các biện pháp canh tác đất ở đồi núi không hợp lí.
D. tài nguyên rừng suy giảm nhiều, sự bất thường của thiên tai.
Câu 10. Nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên đất ở nước ta không phải là:
A. khai thác tài nguyên thiếu hợp lí của con người.
B. thiên tai như: hạn hán, lũ lụt, xâm nhập mặn...
C. sử dụng nhiều hợp chất hoá học trong canh tác.
D. kết hợp hoạt động nông lâm ở khu vực đồi núi.
Câu 11. Hạn chế về tài nguyên nước của Việt Nam không phải là:
A. chất lượng nước mặt, nước ngầm bị suy giảm.
B. mực nước sông của một số lưu vực bị hạ thấp.
C. tình trạng cạn kiệt, khan hiếm nước nhiều nơi.
D. có lượng nước lớn từ ngoài lãnh thổ chảy vào
Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm nước ở Việt Nam không phải là:
A. sự gia tăng nguồn nước thải từ sản xuất và sinh hoạt.
B. nước thải từ các thành phố và trung tâm công nghiệp.
C. xây dựng các hồ thủy điện và sử dụng nước dưới đất.
D. khai thác quá mức và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Câu 13. Do khai thác quá mức nguồn nước nên:
A. ô nhiễm nước mặt ở đoạn sông chảy qua làng nghề.
B. xâm nhập mặn tại các vùng cửa sông và ven biển.
C. ô nhiễm kim loại nặng nước dưới đất ở một số vùng.
D. gây ra tình trạng hạ thấp mực nước ngầm ở một số nơi.
Câu 14. Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở nước ta chủ yếu đến từ:
A. hoạt động nông nghiệp và hoạt động du lịch.
B. hoạt động xây dựng và khai thác khoáng sản.
C. hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải.
D. các khu công nghiệp và khu dân cư đông đúc.
Câu 15. Giải pháp bảo vệ môi trường ở nước ta là:
A. đẩy mạnh điều tra và đánh giá tiềm năng, trữ lượng rừng
B. khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
C. quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.
D. xử lý triệt để khí thải và nước thải trước khi ra môi trường.
