WorksheetsQuiz về Đô Thị Hóa
Total questions: 76
Worksheet time: 41mins
Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy
nông nghiệp phát triển mạnh.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1975 - 1986 có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đô thị tăng nhanh.
Số lượng đô thị tăng chậm.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Đô thị hóa với tốc độ nhanh.
Nước ta có bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung ương?
5.
6.
7.
8.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
Dân cư tập trung vào thành phố lớn.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kỳ nào sau đây?
Pháp thuộc.
1954 - 1975.
1975 - 1986.
1986 đến nay.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Số dân thành thị và nông thôn đều tăng.
Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn.
Dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.
Số dân nông thôn nhiều hơn thành thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Phân bố đô thị đều theo vùng.
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.
Hạn chế lối sống thành thị.
Không có các chuỗi đô thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Đô thị hóa ở các vùng.
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
quy mô dân số đô thị nhỏ.
phân bố đều cả nước.
có nhiều loại khác nhau.
cơ sở hạ tầng đều hiện đại.
Các đô thị được hình thành trong thời Pháp thuộc ở nước ta có chức năng chủ yếu là
hành chính, quân sự.
kinh tế, ngoại giao.
công nghiệp, hành chính.
hành chính, thương mại.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
quá trình công nghiệp hóa còn chậm.
Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
Trình độ phát triển công nghiệp của nước ta chưa cao.
Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào?
Thế kỉ V trước Công nguyên.
Thế kỉ III trước Công nguyên.
Đầu công nguyên.
Thế kỉ III sau Công nguyên.
Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng.
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm.
Số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm.
Số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Tăng thu nhập cho người lao động.
Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Quá trình đô thị hóa của nước ta đang ở mức thấp và diễn ra chậm chạp phản ánh nền kinh tế nước ta
còn chưa phát triển mạnh.
đang phát triển rất mạnh.
là nền kinh tế công - nông nghiệp.
là nền kinh tế hậu công nghiệp.
Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay
chủ yếu có chức năng về du lịch.
phân bố thành dải dọc biên giới.
chủ yếu có quy mô dân số lớn.
được đầu tư về kết cấu hạ tầng.
Đô thị ở nước ta hiện nay
có lực lượng lao động dồi dào.
chất lượng cuộc sống thấp.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
đều cùng một cấp phân loại.
Các thành phố ven biển nước ta hiện nay
có khả năng phát triển du lịch.
phát triển mạnh cây công nghiệp.
phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
chưa có các khu công nghiệp.
Các đô thị lớn ở nước ta hiện nay
thu hút nhiều dự án đầu tư.
chưa được đầu tư giao thông.
thương mại không phát triển.
nhiều tài nguyên khoáng sản.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
diễn ra nhanh, có nhiều đô thị lớn.
đô thị đều có chức năng chuyên biệt.
tỉ lệ dân số thành thị cao, tăng nhanh.
diễn ra chậm, có quy mô khác nhau.
Các đô thị ở nước ta hiện nay
có hệ thống giao thông hiện đại.
có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn.
đều là các trung tâm du lịch lớn.
tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta từ năm 1986 đến nay có đặc điểm nào sau đây?
Cơ sở hạ tầng còn ở mức thấp, tỉ lệ dân thành thị cao.
Tỉ lệ dân thành thị cao, lao động tự do tăng nhanh.
Môi trường đô thị tốt, cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
Dân thành thị tăng, cơ sở hạ tầng được đầu tư nhiều.
Các đô thị nước ta hiện nay
có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.
là thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng.
đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
Đô thị hóa ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
Tỉ lệ dân thành thị thấp.
Diễn ra phức tạp và lâu đài.
Diễn ra chậm chạp, trình độ thấp hơn so với thế giới.
Lối sống thành thị phát triển chậm hơn tốc độ đô thị hóa.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào sau đây?
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Gây sức ép tới việc làm.
Sự phân bố dân cư không đều.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa nước ta cần
giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
hạn chế di dân ra thành thị.
mở rộng lối sống nông thôn.
gắn liền với công nghiệp hóa.
Thời Pháp thuộc, đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây?
Đô thị không có cơ sở để mở rộng.
Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa.
Tỉnh, huyện, phường được chia với quy mô nhỏ.
Chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động về mặt xã hội của quá trình đô thị hóa ở nước ta?
tạo ra nhiều việc làm cho lao động.
tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.
tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn vào thành thị.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.
dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.
Chủ yếu ở vùng trung du và miền núi.
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và trung du.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
Các đô thị lớn tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
Các đô thị tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất.
Đồng bằng sông Cửu Long có đô thị trực thuộc Trung ương nhất.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
hình thành và phát triển các khu công nghiệp.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
hiện đại hóa nông thôn và tăng tỉ trọng dịch vụ.
kinh tế phát triển và quá trình công nghiệp hoá.
Tác động của quá trình đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội là
hạn chế sự thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
chất lượng cuộc sống của dân cư ngày càng giảm.
làm cơ cấu kinh tế chuyển dịch với tốc độ chậm.
tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động.
Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do
địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.
quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.
chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.
Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố đô thị của nước ta?
Số lượng các thành phố lớn quá nhiều, và nằm rải rác trên lãnh thổ.
Trung du miền núi phía bắc có số lượng đô thị ít nhất cả nước.
Đông Nam Bộ có quy mô dân số đô thị lớn nhất cả nước.
Số lượng đô thị phân bố đều giữa các vùng trên cả nước.
Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
cơ sở hạ tầng tốt, giao thông thuận lợi.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm thu hút đầu tư vào các đô thị ở nước ta?
phát triển cơ sở hạ tầng.
mở rộng quy mô đô thị.
đẩy mạnh xuất khẩu.
đa dạng loại hình đào tạo.
Đô thị của nước ta chủ yếu là nhỏ, phân bố phân tán làm hạn chế đến
khả năng đầu tư phát triển kinh tế.
đẩy nhanh các nhà máy công nghiệp.
phân bố nguồn nhân lực đất nước.
tác phong và lối sống của người dân.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
B. làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.
C. tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.
D. tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân
Câu 7. Mật độ các đô thị dày đặc nhất của nước ta tập trung ở
A. Đông Nam Bộ
C.Đồng bằng sông Hồng.
B. Tây Nguyên.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu 8. Đô thị ở miền núi nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Quy mô dân số nhỏ, nền kinh tế còn chậm phát triển
B. Mật độ dân số thấp, chức năng đô thị là hành chính
C. Địa hình chia cắt mạnh, cơ sở hạ tầng còn hạn chế
D. Lịch sử định cư muộn, điều kiện tự nhiên khó khăn.
Điểm khác nhau về mạng lưới đô thị của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là
A. quy mô dân số đô thị nhỏ, ít loại đô thị hơn.
B. mạng lưới đô thị rộng khắp cả vùng, dày đặc.
C. có nhiều đô thị, đô thị có chức năng đa dạng.
D. các đô thị có lực lượng lao động đông đảo.
. Dân cư nông thôn ra các thành phố sinh sống ngày càng đông ảnh hưởng đến vấn đề kinh tế - xã hội nào sau đây ở nước ta?
trình độ dân trí của người đô thị, hệ thống đường giao thông
hệ thống giao thông, điện, nước và công trình phúc lợi xã hội
trình độ dân trí, công trình phúc lợi xã hội cho người cao tuổi.
Trình độ chuyên môn kĩ thuật, hệ thống giao thông, điện, nước.
. Các đô thị ở nước ta có sức hút đối với các nhà đầu tư chủ yếu do
dân số tăng lên nhanh, kết cấu hạ tầng hoàn thiện
cơ cấu kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao
lao động đông, hạ tầng tốt, thị trường tiêu thụ lớn
cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, dân nhập cư nhiều.
Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước
cơ sở vật chất, kỹ thuật , hạ tầng khá tốt
thị trường tiêu thụ rộng , mức sống cao
quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật
Câu 23. Các đô thị ở nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
A. quy mô dân số lớn, trình độ lao động cao, hạ tầng tốt, dân cư phân bố đều.
B. hạ tầng tốt, thị trường rộng, sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng cao
có sức hút đầu tư lớn, thị trường đa dạng, nhu cầu đa dạng, lịch sử lâu đời
thị trường rộng, mức sống cao, công nghiệp phát triển, tạo nhiều việc làm
Câu 24. Trình độ đô thị hóa ở nước ta hiện nay chưa cao chủ yếu do
A. sản xuất còn chậm hiện đại hóa, ngành nghề ít, nông nghiệp vẫn là ngành chính
B. công nghiệp hóa chậm, kinh tế nhiều hạn chế, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch
C. lao động tự do nhiều, tỉ lệ lao động thất nghiệp còn cao, công nghiệp không đều
D. mật độ dân số cao, các nguồn đầu tư chưa tốt, ngành công nghiệp phát triển chậm
Câu 25. Mạng lưới đô thị nước ta phân bố không đều chủ yếu do tác động của
A. quy mô dân số, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các trung tâm dịch vụ
B. tình hình phát triển công nghiệp, mức độ tập trung dân cư, lịch sử khai thác.
trình độ phát triển kinh tế, quá trình công nghiệp hóa, phát triển ngành dịch vụ.
D. sức hút về đầu tư, quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chức năng của đô thị
Từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, cùng với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá, đô thị nước ta phát triển mạnh với nhiều chức năng khác nhau, kết cấu hạ tầng ngày càng đồng bộ, hiện đại; phát triển đô thị gắn với các hành lang kinh tế, hình thành các vùng đô thị và đô thị thông minh.
a) Từ khi nước ta thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, đô thị nước ta phát triển mạnh với nhiều chức năng
khác nhau.
Kết cấu hạ tầng của tất cả các đô thị ở Việt Nam đều đồng bộ và hiện đại.
Nước ta đã hình thành được các vùng đô thị khác nhau.
Sự phát triển của các đô thị quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng miền. .
“Tăng trưởng kinh tế đô thị trong những năm gần đây đều trên 10% cao gấp 1,5 - 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học - công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ... vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp.”
Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước
Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút
Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội
Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai.
Thế kỉ III trước công nguyên, nước ta hình thành đô thị đầu tiên là Thành Cổ Loa với chức năng hành chính là kinh đô của Nhà nước Âu Lạc. Trải qua thời gian dài từ thời phong kiến đến khi đất nước thống nhất năm 1975, đô thị hóa nước ta diễn ra chậm, số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị thấp. Từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới (1986) đô thị hóa diễn ra nhanh hơn.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra từ lâu đời, tuy nhiên trước thời kì Đổi mới đô thị hóa chậm, trình độ thấp
Biểu hiện của quá trình đô thị hóa là tỉ lệ dân thành thị tăng, qui mô đô thị mở rộng, phổ biến lối sống thành thị
Quá trình đô thị hóa hiện nay diễn ra nhanh hơn chủ yếu do việc tăng lên nhanh chóng của dân cư các đô thị
hức năng của các đô thị nước ta hiện nay chủ yếu là hành chính, nơi đặt các cơ quan hành chính của tỉnh, thành phố
Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1 %. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng, tuy nhiên còn thấp so với các nước trong khu vực
Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên
Tỉ lệ dân thành thị có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa
khác nhau.
Quá trình di dân từ nông thôn vào đô thị nhanh nên các đô thị có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế phát triển nhanh
Việt Nam đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng cả về diện tích và dân số, nhiều đô thị được mở rộng, ngày càng trở nên đông đúc hơn. Vì thế đánh giá quy mô đô thị hóa cần được đánh giá về quy mô dân số đô thị và quy mô diện tích đô thị.
Số dân thành thị ở nước ta hiện nay ít hơn so với số dân nông thôn.
Dựa trên các tiêu chí về chức năng, vai trò, quy mô và mật độ dân số... đô thị nước ta được phân thành 5
loại.
Số dân sống ở nông thôn nước ta còn lớn chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra chậm
d) Để đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở nước ta giải pháp chủ yếu là đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Việt Nam đang tập trung xây dựng các vùng đô thị, hành lang đô thị, dải đô thị ven biển, nhất là các đô thị động lực của từng vùng và cả nước, đô thị kết nối khu vực và quốc tế. Phát triển chuỗi các đô thị ven biển, đô thị hải đảo gắn với thực hiện chiến lược kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng an ninh.
Hệ thống các đô thị nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
Các đô thị tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi, kinh tế phát triển.
Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng của các đô thị đã được xây dựng hiện đại và hoàn thiện.
Phát triển hệ thống các đô thị có cơ sở hạ tầng hiện đại góp phần thu hút nguồn vốn đầu tư cả trong và ngoài
nước.
Đô thị hóa là động lực phát triển kinh tế của cả nước và các địa phương. Năm 2021, mặc dù chỉ chiếm 36,2% số lao động đang làm việc của cả nước nhưng đô thị đóng góp tới 70% GDP, tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách. Trình độ đô thị hóa càng cao, tỉ lệ lao động đô thị cảng lớn thì đóng góp cho GDP càng nhiều, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh
Các đô thị nước ta tập trung lực lượng lao động có trình độ cao nên có khả năng tạo ra năng suất lao động
Các đô thị có khả năng tạo ra khối lượng việc làm lớn cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
Để khắc phục những hậu quả về mặt môi trường - xã hội do dân số tập trung đông ở các đô thị gây ra cần triển mạnh mẽ các đô thị có qui mô lớn.
Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở các đô thị nước ta có sự chuyển dịch chủ yếu do nguồn lao động đông, chất lượng nâng lên.
Đô thị hóa sẽ tăng cường cơ sở hạ tầng kĩ thuật, xã hội, như : điện nước, đường sá, trường học, bệnh viện, hệ thống thông tin liên lạc, thương mại, ngân hàng, tài chính...phục vụ tốt hơn cho sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
Việc phát triển mạnh các loại hình dịch vụ, các điểm đô thị có khả năng giải quyết việc làm cho lao động
Cùng với lực lượng lao động có trình độ, cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại khiến cho các đô thị thu hút
nhiều vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư giúp cho đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, đóng góp quan trọng cho nền kinh tế cả nước.
Hạ tầng đô thị của Đông Nam Bộ ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện chủ yếu do có nguyên liệu, lao động đông đảo.
Việt Nam có đường bờ biển dài trên 3 260 km, bao gồm diện tích vùng lãnh hải thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán rộng trên 1 triệu km2 tạo nên lợi thế địa - kinh tế - chính trị đặc biệt quan trọng. Đô thị biển hiện nay ở nước ta được quy hoạch phát triển theo mô hình đa chức năng, tập trung vào 4 loại chức năng chủ yếu là: đô thị tổng hợp, đô thị hành chính, đô thị du lịch và đô thị công nghiệp - cảng.
Hiện nay nước ta đang xây dựng được các hành lang đô thị, dải đô thị...
Việc phát triển các chuỗi đô thị ven biển ở nước ta dựa trên thuận lợi về vị trí, cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, nền kinh tế phát triển.
Các đô thị ven biển phát triển nhanh chủ yếu do thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài và đẩy mạnh phát triển du lịch.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có mức độ tập trung đô thị cao nhất và có nhiều đồ thị biển nhất nước
Đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa. Một mặt quá trình công nghiệp hóa là tiền đề cho sự hình thành đô thị hóa khi gia tăng về số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất. Mặt khác, hệ thống đô thị được hình thành cùng với sự hình thành phát triển về cơ sở vật chất, kỹ thuật, hạ tầng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa phát triển, mở rộng quy mô và hình thành mới các khu công nghiệp.
Đô thị hóa ở nước ta cần gắn liền với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Quá trình công nghiệp hóa diễn ra khác nhau giữa các vùng lãnh thổ nên quá trình đô thị hóa cũng khác nhau
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế thúc đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta.
Sự mở mang hoạt động công nghiệp, dịch vụ tạo sức hút lớn đối với dân cư tập trung đông vào các đô thị.
Đô thị hóa đã có những đóng góp lớn cho phát triển kinh tế khi khu vực đô thị trong những năm qua đã thể hiện rõ vai trò là đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội của các vùng và cả nước, đóng góp phần lớn vào tốc độ tăng GDP, chiếm tỉ trọng chi phối trong thu ngân sách nhà nước, xuất khẩu và sản phẩm công nghiệp. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng cũng kéo theo những mặt hạn chế tác động chưa tốt đến một số vấn đề xã hội.
Các đô thị ở nước ta là nơi sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn cho xã hội hàng năm.
Ý nghĩa xã hội của các đô thị là giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống, tăng tuổi thọ
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh các vấn đề về môi trường, tài nguyên và an ninh trật tự xã hội.
Phát triển đô thị hóa bền vững là mục tiêu được xác định ngay từ đầu của quá trình đô thị hóa ở nước ta
Đô thị góp phần quan trọng giải quyết việc làm, làm gia tăng phúc lợi xã hội, thu hút lao động từ khu vực nông thôn đến làm việc và sinh sống. Các đô thị tạo điều kiện thuận lợi để phát triển khoa học - công nghệ; là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật
Việc thu hút lao động từ nông thôn đến đô thị sẽ làm tăng áp lực về việc làm tại các đô thị.
Đô thị có khả năng giải quyền việc làm và giàm phúc lợi xã hội.
Đô thị là nơi tập trung đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Đô thị cần nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ
đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
có sức hút với đầu tư trong , ngoài nước
cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.
thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao.
quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật.
Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước chủ yếu là do
vùng có dân nhập cư lớn nhất nước ta
mạng lưới đô thị dày đặc nhất cả nước.
nhiều đô thị nhất cả nước, đô thị quy mô lớn
vùng có nền sản xuất phát triển nhất cả nước.
Để cải thiện đáng kể điều kiện sống và môi trường ở các đô thị cần phải
quy hoạch hoàn chỉnh và đồng bộ đô thị
đảm bảo quy mô dân số, lao động đô thị
phát triển kinh tế với kết cấu hạ tầng đô thị
chú ý việc hình thành các đô thị quy mô lớn
Tác động của đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội
chất lượng cuộc sống giảm, tài nguyên bị suy thoái
làm chậm đi quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
khả năng tạo việc làm và thu nhập cho người dân
hạn chế sự thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta là
phát triển giao thông vận tải và dịch vụ hạ tầng đô thị
phát triển các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.
tăng số lượng và mở rộng địa giới hành chính các đô thị.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Các đô thị lớn ở nước ta có sức hút đối với dân cư nông thôn chủ yếu
do nhiều tài nguyên thiên nhiên, đông dân
cơ sở vật chất tốt, môi trường ít ô nhiễm
mức sống cao, nghề thủ công phát triển
ngành nghề đa dạng, thu nhập cao hơn.
Phần lớn đô thị ở nước ta có quy mô nhỏ chủ yếu do
điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
công nghiệp hóa diễn ra còn chậm.
cơ sở hạ tầng đô thị chưa đồng bộ
dân cư phân bố không đồng đều.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đồng đều của mạng lưới đô thị nước ta
quy mô dân số và trình độ phát triển nông nghiệp
điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kinh tế
trình độ phát triển kinh tế và tính chất nền kinh tế
quá trình công nghiệp hóa và phát triển nền kinh tế.
Giải pháp nào sau đây có tính chất quyết định để làm giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước
ta?
Phát triển, mở rộng mạng lưới các đô thị vừa và nhỏ.
. Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng ở nông thôn
Đẩy mạnh công nghiệp hóa và xây dựng nông thôn mới
Giảm nhanh sự gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn.
Các đô thị là nơi sản xuất hàng hóa lớn chủ yếu là do
. tạo ra động lực cho sự tăng trưởng, giàu có tài nguyên thiên nhiên
có sức hút các nhà đầu tư, giao thông phát triển, nhiều khoáng sản
lực lượng lao động có chuyên môn cao, cơ sở kĩ thuật phát triển.
có sức hút các nhà đầu tư, có tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Tại sao Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới đô thị dày đặc nhưng tỉ lệ dân đô thị không cao
Cơ sở hạ tầng đô thị kém phát triển.
Đô thị hóa không đều giữa các tỉnh.
nông nghiệp là ngành kinh tế chính
đa số các đô thị ở đây là đô thị nhỏ
