wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

50-100

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Triệu chứng toàn thân của Glocom góc đóng cơn cấp:

a)

Đau đầu.

b)

Buồn nôn, nôn.

c)

Vã mồ hôi.

d)

Cả 3 triệu chứng

2.

Phát biểu nào là đúng về triệu chứng cơ năng trong cơn cấp Glocom góc đóng:

a)

Bệnh nhân nhìn mờ như qua màn sương nhìn đèn có quầng xanh đỏ.

b)

Bệnh nhân nhìn mờ ít.

c)

Bệnh nhân nhìn mờ nhiều.

d)

Bệnh nhân nhìn đèn có quầng xanh đỏ.

3.

Biện pháp phân biệt Glocom góc đóng và Glocom góc mở chính xác nhất là:

a)

Soi góc tiền phòng.

b)

Đo nhãn áp.

c)

Đo thị lực.

d)

Khám đáy mắt.

4.

Glocom góc đóng trong cơn cấp nhãn áp thường:

a)

Không tăng.

b)

Tăng nhẹ.

c)

Tăng vừa.

d)

Tăng cao.

5.

Thị trường trong bệnh Glocom:

a)

Thu hẹp.

b)

Tăng lên.

c)

Bình thường.

d)

Cả 3 yếu tố

6.

Giai đoạn cuối của Glocom thị trường bệnh nhân có tên gọi:

a)

Thị trường hình ống.

b)

Thị trường hình sao.

c)

Thị trường hình tròn.

d)

Thị trường hình vuông.

7.

Triệu chứng cơ năng của Glocom góc mở:

a)

Thi thoảng nhức mắt.

b)

Nhức mắt thường xuyên.

c)

Không nhức mắt.

d)

Cả 3 đều đúng.

8.

Yếu tố không phải nguy cơ của bệnh Glocom nói chung:

a)

Cận thị cao.

b)

Gia đình có người mắc bệnh Glocom.

c)

Stress.

d)

Sau viêm kết mạc.

9.

Ưu tiên số 1 trong điều trị Glocom góc mở:

a)

Dùng thuốc tra.

b)

Dùng thuốc uống.

c)

Phẫu thuật.

d)

Laser mống mắt chu biên.

10.

Thuốc không dùng trong Glocom góc mở:

a)

Hạ nhãn áp.

b)

Giảm đau.

c)

An thần.

d)

Corticoid.

11.

Phương pháp điều trị dứt điểm Glocom góc đóng:

a)

Phẫu thuật.

b)

Dùng thuốc uống.

c)

Dùng thuốc tra.

d)

Rửa mắt thường xuyên.

12.

Dấu hiệu khác biệt khi khám mắt để phân biệt chẩn đoán Glocom góc đóng và Glocom góc mở nguyên phát:

a)

Nhãn áp tăng cao

b)

Thị trường mắt hẹp

c)

Đáy mắt có lõm teo đĩa thị

d)

Đau tức ở mắt

13.

Bác Ngô Thị Xuân, 63 tuổi gần đây thấy nhìn mờ dần cả 2 mắt, thỉnh thoảng có cơn đau tức ở mắt, nhức kéo lên cung mày Tại phòng khám bệnh nhân được thử thị lưc: mắt trái 3/10, mắt phải 3/10, đo nhãn áp: 28mmHg, khám thấy thị trường mắt hẹp, đáy mắt có lõm teo đĩa thị. Bệnh nhân được chẩn đoán: Glocom góc mở nguyên phát. Dấu hiệu kết mạc trên người bệnh có thể:

a)

Không có dấu hiệu bất thường

b)

Kết mạc đỏ

c)

Kết mạc không cương tụ hoặc cương tụ rìa

d)

Kết mạc sẩn trắng.

14.

Để theo dõi bệnh có tính chất gia đình, cần hướng dẫn người nhà:

a)

Thường xuyên rửa mắt bằng nước muối

b)

Lấy thuốc nhỏ mắt của bác Sơn nhỏ để dự phòng

c)

Nếu thấy ai có triệu chứng nhức mắt phải đi kiểm tra ngay.

d)

Khám mắt định kỳ 1 tháng 1 lần

15.

Bệnh nhân cần theo dõi biến chứng sớm:

a)

Viêm màng bồ đào

b)

Xuất huyết tiền phòng

c)

Viêm mủ nội nhãn

d)

Đục thủy tinh thể cấp.

16.

Bênh nhân Nguyễn Thanh Sơn, 67 tuổi được chẩn đoán: Sau mổ Glocom góc mở nguyên phát ngày thứ nhất Tư thế nằm không được áp dụng là:

a)

Nằm sấp

b)

Nằm ngửa thoải mái

c)

Nằm nghiêng bên mắt đau

d)

Nằm nghiêng bên mắt lành.

17.

Bệnh Glocom thường gặp ở:

a)

Trẻ em

b)

Tuổi dậy thì

c)

Từ 18-30 tuổi

d)

Từ 35 tuổi trở lên

18.

Bác Lê Thị Thanh 75 tuổi, Gần đây người bệnh thấy mắt nhìn mờ dần cả 2 mắt, thỉnh thoảng có cơn đau tức ở mắt, nhức kéo lên cung mày. Bệnh nhân đi khám và được chẩn đoán Glocom góc đóng. Bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật. Chế độ ăn bệnh nhân sau phẫu thuật cần:

a)

Nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch

b)

Ăn tăng cường các Vitamin nhóm B

c)

Ăn đầy đủ dinh dưỡng

d)

Ăn đủ chất dinh dưỡng và kiêng các đồ cay nóng, kích thích.

19.

Điền vào chỗ trống: Để phòng và phát hiện sớm bệnh Glocom cho những người trên 35 tuổi cần tiến hành khám và …….. thường xuyên:

a)

Đo huyết áp

b)

Đo thị lực

c)

Đo nhãn áp

d)

Siêu âm võng mạc.

20.

Bệnh nhân Lê Thị An, 69 tuổi được chẩn đoán là Glocom, trong thời gian nằm viện dấu hiệu cần theo dõi quan trong nhất đối với bệnh nhân là:

a)

Mạch, nhiệt độ.

b)

Nhịp thở

c)

Nhãn áp.

d)

Huyết áp.

21.

Khi thực hiện thay băng cho người bệnh mổ glôcôm 2 mắt. Điều dưỡng phát hiện mắt phải bị xuất huyết tiền phòng, công việc nào phải làm ngay trong trường hợp này:

a)

Cho người bệnh uống nhiều nước.

b)

Băng chặt mắt phải cho người bệnh.

c)

Cho người bệnh uống thêm thuốc an thần.

d)

Băng 2 mắt cho người bệnh.

22.

Vào lúc 23h có 1 người bệnh 40 tuổi đến khoa Mắt. Người bệnh kêu đau mắt trái, đau 1/2 đầu trái, nhìn mờ, buồn nôn, người bệnh không bị chấn thương. Người điều dưỡng trực phải làm gì trước tiên:

a)

Báo cáo thầy thuốc.

b)

Đo nhãn áp, thị lực.

c)

Hẹn người bệnh sáng mai đến khám.

d)

Cho người bệnh uống thuốc an thần.

23.

Triệu chứng của đục thủy tinh thể tuổi già:

a)

Nhức mắt.

b)

Chảy nước mắt.

c)

Giảm thị lực

d)

Mắt đỏ.

24.

Theo dõi thị lực trong đục thể thuỷ tinh tuổi già chúng ta thấy:

a)

Giảm nhiều.

b)

Giảm ít

c)

Giảm tuỳ theo mức độ

d)

Giảm hoàn toàn

25.

Có mấy loại đục thể thuỷ tinh:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Đục thủy tinh thể là bệnh lý mắt có thể hồi phục thị lực nếu điểu trị:

a)

Thuốc nhỏ mắt đặc hiệu

b)

Rửa và vệ sinh mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý

c)

Mổ thay thủy tinh thể nhân tạo

d)

Dùng kháng sinh toàn thân kết hợp nhỏ Corticoid tại chỗ.

27.

Điều trị đục thủy tinh thể giai đoạn đầu:

a)

Phẫu thuật.

b)

Bảo tồn dùng thuốc tra.

c)

Bổ sung các vitamim

d)

Cả 3 đáp án đều đúng.

28.

Đục thủy tinh thể trẻ em có thể phát hiện:

a)

Ngay khi vừa sinh ra

b)

Năm đầu tiên của cuộc đời

c)

Những năm học tiểu học

d)

Những năm học phổ thông.

29.

Đục thủy tinh thể sơ sinh được phát hiện:

a)

Ngay khi vừa sinh ra

b)

Năm đầu tiên của cuộc đời

c)

Những nă học tiểu học

d)

Những năm học phổ thông.

30.

Dùng Corticoid kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể ở:

a)

Nhân thể thủy tinh

b)

Vỏ thể thủy tinh

c)

Thể thủy tinh dưới bao sau

d)

Nhân thể thủy tinh và viêm kết mạc.

31.

Phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể hiện đại nhất:

a)

Ngoài bao.

b)

Trong bao.

c)

Phaco.

d)

Cả 3 đáp án đều đúng.

32.

Bệnh lý toàn thân làm tăng nặng đục thủy tinh thể tuổi già:

a)

Tim mạch.

b)

Tiểu đường.

c)

Xơ gan.

d)

Viêm phổi.

33.

Biện pháp điều trị đục thủy tinh thể do chấn thương:

a)

Phẫu thuật.

b)

Tra thuốc.

c)

Bổ sung các thuốc nhiều Vitamin.

d)

Nghỉ ngơi, băng mắt

34.

Chỉ định phẫu thuật thủy tinh thể ở người già khi thị lực:

a)

< 2/10.

b)

< 5/10.

c)

< 6/10.

d)

< 7/10.

35.

Đục thể thủy tinh hoàn toàn, điều trị:

a)

Uống thuốc.

b)

Tra thuốc.

c)

Phẫu thuật thay thể thủy tinh nhân tạo.

d)

Cả 3 ý đều đúng.

36.

Triệu chứng của đục thủy tinh thể:

a)

Mắt đỏ

b)

Đau nhức

c)

Không nhức, không đỏ mắt

d)

Nhãn áp tăng cao.

37.

Triệu chứng không phải của đục thủy tinh thể:

a)

Mắt mờ dần nhưng không đồng đều

b)

Không nhức

c)

Không đỏ mắt

d)

Nhãn áp tăng cao.

38.

Triệu chứng đúng nhất trong đục thể thuỷ tinh tuổi già là:

a)

Mi mắt không sưng nề.

b)

Kết mạc cương tụ toả lan.

c)

Giác mạc trong thoái hoá rìa.

d)

Đồng tử trắng, phản xạ (+).

39.

Nguyên nhân gây đục thủy tinh thể tuổi già:

a)

Thoái hóa điểm mù

b)

Thoái hóa dây thần kinh thị giác

c)

Rối loạn quá trình tổng hợp Protein của thể thủy tinh.

d)

Rối loạn quá trình tổng hợp Glucose của thể thủy tinh.

40.

Người bệnh Nguyễn Thị Hiền, 67 tuổi được chẩn đoán: Đục thủy tinh thể. Bệnh nhân được kê đơn:

- Pirenoxin 0,05mg 1 lọ nhỏ mắt sáng - tối;

- NaCl 0,9% nhỏ mắt sáng – tối.

Cần hướng dẫn người bệnh cách nhỏ mắt:

a)

Nhỏ Nacl trước, nhỏ Pirenoxin sau

b)

Nhỏ Pirenoxin trước, nhỏ Nacl sau

c)

Nhỏ Nacl trước sau 2h nhỏ Pirenoxin

d)

Nhỏ Pirenoxin trước sau 2h nhỏ Nacl.

41.

Người bệnh Nguyễn Thị Hiền, gần đây thấy mắt ngày càng nhìn mờ, mắt không đỏ. Gia đình đưa người bệnh đến viện khám và được chẩn đoán: Đục thủy tinh thể. Bệnh nhân được kê 2 loại thuốc nhỏ mắt, cần hướng dẫn bệnh nhân tra mắt, các loại thuốc nhỏ mắt nên nhỏ cách nhau ít nhất:

a)

5 phút

b)

10 phút

c)

15 phút

d)

20 phút.

42.

Bệnh nhân Vũ Thị Thanh 68 tuổi được chẩn đoán: Sau mổ đục thủy tinh thể ngày thứ 2.Để đề phòng căng chỉ khâu cần hướng dẫn người bệnh tránh:

a)

Đi lại nhiều

b)

Nằm đầu cao

c)

Cúi gập người ra trước

d)

Nằm nghiêng bên mắt đau.

43.

Bệnh nhân Trần Thanh Tùng, nghề nhiệp: giáo viên dạy bơi. Bệnh nhân mổ đục thủy tinh thể ngày thứ 3 và được sắp xếp cho ra viện. Sau ra viện cần tư vấn cho người bệnh không nên bơi trong:

a)

1 tuần

b)

10 ngày

c)

20 ngày

d)

30 ngày.

44.

Người bệnh Nguyễn Thị Hiền, gần đây thấy mắt ngày càng nhìn mờ, mắt không đỏ. Gia đình đưa người bệnh đến viện khám và được chẩn đoán: Đục thủy tinh thể. Bệnh nhân được kê 2 loại thuốc nhỏ mắt, hướng dẫn bệnh nhân tra mắt cần:

a)

Nhỏ thẳng 1-2 giọt vào mắt

b)

Kéo mi mắt trên lên và nhỏ 1-2 giọt vào mi trên

c)

Kéo mi mắt dưới xuống rồi nhỏ 1-2 giọt vào mi dưới

d)

Nhỏ 1-2 giọt vào đuôi mắt.

45.

Bệnh nhân Vũ Thị Thanh 68 tuổi được chẩn đoán: Sau mổ đục thủy tinh thể ngày thứ 1, chế độ ăn của người bệnh cần tăng cường:

a)

Glucose

b)

Lipid

c)

Vitamin

d)

Khoáng chất.

46.

Để tránh nguy cơ ngất, trước khi nhổ răng khuyên người bệnh không nên:

a)

Ăn no.

b)

Căng thẳng.

c)

Dùng an thần.

d)

Đi ngủ sớm.

47.

Triệu chứng nào dưới đây không phải của viêm ổ răng khô:

a)

Đau nhức ổ răng.

b)

Ổ răng không có dịch tiết.

c)

Ổ răng bẩn.

d)

Đáy ổ răng màu trắng xám.

48.

Xác định sót chân răng gây chảy máu sau nhổ răng cần phải:

a)

Lấy chân răng.

b)

Lấy chân răng và nạo ổ răng.

c)

Khâu ổ răng.

d)

Cả 3 biện pháp.

49.

Nguyên nhân tại chỗ nào dưới đây không gây chảy máu kéo dài sau nhổ răng:

a)

Sót u hạt.

b)

Vỡ xương ổ răng.

c)

Vỡ răng.

d)

Sang chấn răng bên cạnh.

50.

Trung bình chiều dài ống tai ở người lớn khoảng:

a)

1cm

b)

3cm

c)

5cm

d)

7cm