Font size
WorksheetsCâu hỏi Chăm sóc người bệnh
Total questions: 171
Worksheet time: 2hrs 31mins
Nước mắt được tiết ra từ:
Hố lệ.
Tuyến lệ.
Túi lệ.
Cục lệ.
Giác mạc gồm có mấy lớp:
1 Lớp
2 Lớp
3 Lớp
4 Lớp
Củng mạc chiếm mấy phần của nhãn cầu:
1/5
2/5
3/5
4/5
Liệt VII ngoại vi thường gây ra triệu chứng:
Sụp mi.
Tắc tuyến lệ
Mắt nhắm không kín
Cả 3 đáp án đều đúng.
Đặc điểm nào sau về nhãn cầu là :
Hình cầu
Hình bán cầu
Hình tròn
Hình oval.
Giác mạc chiếm mấy phần của vỏ nhãn cầu:
1/2.
1/4.
1/3.
1/5.
Nhiệm vụ của nước mắt là:
Tăng độ ẩm cho mắt
Bảo vệ và làm ẩm nhãn cầu
Dinh dưỡng và bảo vệ giác mạc
Tạo môi trường các thành phần của mắt.
Đặc điểm của củng mạc là:
Mô xơ cứng, màu trắng, bảo vệ cho các màng và môi trường bên trong
Mô xơ cứng, màu đục, bảo vệ cho các màng và môi trường bên trong
Mô xơ rất dai, màu trắng, bảo vệ cho các màng và môi trường bên trong
Mô xơ rất dai, màu đục, bảo vệ cho các màng và môi trường bên trong.
Nhiệm vụ của màng bồ đào là:
Nuôi dưỡng nhẵn cầu và điều hòa nhãn áp
Nuôi dưỡng nhẵn cầu và bảo vệ cho các màng
Nuôi dưỡng môi trường bên trong và bảo vệ cho các màng
Nuôi dưỡng môi trường bên trong và điều hòa nhãn áp.
Môi trường nào của mắt là yếu tố quan trọng nhất tác động đến nhãn áp:
Thể thủy tinh
Tiền phòng
Thủy dịch
Dịch kính.
Vai trò của mống mắt là:
Nuôi dưỡng nhãn cầu
Điều tiết giúp mắt nhìn rõ
Điều chỉnh lượng ánh sáng đến võng mạc
Điều hòa nhãn áp.
Vai trò của mống mắt là:
Nuôi dưỡng nhãn cầu
Điều tiết giúp mắt nhìn rõ
Điều chỉnh lượng ánh sáng đến võng mạc
Điều hòa nhãn áp.
Đặc điểm của hắc mạc là:
Màng liên kết lỏng lẻo nằm giữa củng mạc và võng mạc
Màng liên kết lỏng lẻo nằm giữa tiền phòng và hậu phòng
Màng cứng nằm giữa củng mạc và võng mạc
Màng cứng nằm giữa tiền phòng và hậu phòng.
Dây thần kinh chi phối cơ vòng mi là dây thần kinh số:
II
III
V
VII.
Dây thần kinh thị giác là dây số:
II
III
IV
V.
Sụp mi là do tổn thương dây thần kinh số:
III.
IV.
V.
VI.
Nguyên nhân gây chắp mắt là do:
Viêm sụn mi.
Viêm cơ mi.
Viêm tổ chức dưới da.
Viêm da mi.
Nguyên nhân gây lẹo mắt là do:
Viêm sụn mi.
Viêm cơ mi.
Viêm tổ chức dưới da.
Viêm tuyến bờ mi.
Thuốc thường được sử dụng nhỏ mắt sau khi chích lẹo là:
Kháng sinh.
Giảm đau.
Hạ nhãn áp.
Giãn đồng tử.
Mộng mắt là một phát triển quá mức của:
Kết mạc cùng đồ.
Củng mạc.
Giác mạc.
Võng mạc.
Mộng mắt phân loại thành mấy độ:
3
4
5
6
Phát biểu đúng về bệnh mộng mắt là:
Thường gặp mộng kép trong bệnh mộng mắt
Thường gặp mộng đơn trong bệnh mộng mắt
Có thể ảnh hưởng tới thị lực
Chỉ cần nhỏ kháng sinh không cần phải phẫu thuật.
Phát biểu đúng về nguyên nhân gây bệnh mộng mắt là:
Xem ti vi, máy tính nhiều là nguyên nhân chính gây bệnh mộng mắt
Thợ may, thợ hàn xì là những đối tượng có nguy cơ cao gây mộng mắt
Những người có sức đề kháng yếu, cận thị thường hay xuất hiện mộng mắt
Nguyên nhân của mộng mắt chưa rõ nhưng do kích thích thường xuyên của khói, bụi, gió.
Cô Hoa, 56 tuổi, ngủ dậy thấy mắt hơi cộm, sờ thấy khối
Cô Hoa, 56 tuổi, ngủ dậy thấy mắt hơi cộm, sờ thấy khối cứng dưới da mi, cảm giác nặng trong mi, không sốt, mắt không đỏ. Theo em, cô Hoa có thể mắc bệnh gì:
Chắp măt
Lẹo mắt
Mộng mắt
Viêm kết mạc
Cô Hoa, 56 tuổi, ngủ dậy thấy mắt hơi cộm, sờ thấy khối cứng dưới da mi, cảm giác nặng trong mi, không sốt, mắt không đỏ. Theo em, biện pháp chăm sóc phù hợp nhất là:
Nhỏ Vrohto
Chữa mẹo
Chườm nóng vị trí khối cứng
Chườm mát vị trí khối cứng.
Bệnh nhân Hưng vào viện trong tình trạng: mi mắt phải sưng to, đau vùng mi mắt phải, kết mạc mắt phải nề, không đỏ, chảy nước mắt, không có gỉ mắt. Theo em bệnh nhân Hưng có khả năng bị bệnh gì:
Chắp mắt
Lẹo Mắt
Mộng mắt
Viêm kết mạc.
Bệnh nhân Hưng vào viện trong tình trạng: mi mắt phải sưng to, đau vùng mi mắt phải, kết mạc mắt phải nề, chảy nước mắt, không có gỉ mắt. Được chẩn đoán là: Lẹo mắt phải. Theo em hướng xử lý phù hợp với bệnh nhân Hưng:
Chườm mát mỗi lần 15- 20 phút
Châm cứu
Tra dung dịch Kháng sinh
Tra nước mắt nhân tạo.
Triệu chứng có giá trị chẩn đoán phân biệt viêm kết mạc với đa số bệnh lí chuyên khoa mắt khác là:
Chảy nước mắt.
Cộm mắt.
Thị lực bình thường.
Ngứa mắt.
Đâu không phải dấu hiệu thực thể luôn có trong viêm kết mạc:
Mi mắt sưng nề.
Dỉ mắt.
Kết mạc phù nề.
Giác mạc phù nề.
Triệu chứng cơ năng có giá trị nhất trong bệnh viêm kết mạc:
Đau nhức mắt dữ dội.
Sợ ánh sáng.
Chảy nhiều nước mắt.
Ra nhiều gỉ mắt.
Đường lây truyền của viêm kết mạc do virus:
Đường hô hấp, đường tiêu hóa.
Đường tiếp xúc, đường tiêu hóa.
Đường tiêu
Đường lây truyền của viêm kết mạc do virus:
Đường hô hấp, đường tiêu hóa.
Đường tiếp xúc, đường tiêu hóa.
Đường tiêu hóa, qua da và niêm mạc
Đường hô hấp và đường tiếp xúc.
Tính chất dịch tiết trong viêm kết mạc mắt do virus:
Dịch trong, dính.
Dịch đục.
Dịch có màu vàng.
Dịch có màu xanh.
Dung dịch chỉ định rộng rãi nhất để rửa mắt là:
Nước muối sinh lý.
Nước đun sôi để nguội.
Dung dịch thuốc tím.
Dung dịch Natribicacbonat.
Bệnh mắt hột là bệnh gây tổn thương ở:
Kết mạc và giác mạc.
Kết mạc và củng mạc.
Kết mạc và võng mạc.
Kết mạc và thủy tinh thể.
Để xác định nguyên nhân gây loét giác mạc điều quan trọng nhất là:
Khám bằng mắt thường
Khám bằng sinh hiển vi
Soi tươi soi trực tiếp
Làm kháng sinh đồ.
Loét giác mạc do nấm thường xảy ra sau:
Chấn thương nông nghiệp
Chấn thương công nghiệp
Dị tật gia đình
Cả 3 loại
Đặc điểm chung của viêm kết mạc do vi khuẩn:
Khởi phát từ từ đồng thời cả 2 mắt
Khởi phát từ từ, lúc đầu ở một mắt sau lan sang mắt kia
Khởi phát đột ngột đồng thời cả 2 mắt
Khởi phát đột ngột, lúc đầu ở một mắt sau lan sang mắt kia
Bệnh đau mắt đỏ là bệnh bị tổn tổn thương ở cơ quan nào:
Kết mạc
Giác mạc
Thủy tinh thể
Võng mạc.
Anh Hưng là thợ cơ khí, sau mỗi ngày làm việc mắt anh thường mỏi, cộm, ngứa mắt, chảy nước mắt. Biện pháp cần thực hiện để giảm triệu chứng của anh Hưng:
Chớp mắt vào chậu nước sau mỗi giờ làm
Nhỏ nước muối sinh lý nhiều lần trong ngày
Nhỏ dung dịch thuốc kháng sinh
Nhỏ dung dịch Corticoid mỗi lần thấy cộm
Chị Lê Thị Thanh 20 tuổi, mấy ngày nay thấy mắt đỏ, cộm như có cát trong mắt, mắt sưng nề và khó mở nhất là vào buổi sáng. Chị đi khám và được chẩn đoán viêm kết mạc do virus. Bệnh của chị Thanh có thể lây qua:
Đường hô hấp và tiêu hóa
Đường tiếp xúc và tiêu hóa
Đường hô hấp và đường tiếp xúc
Đường máu và dịch tiết.
Chị Lê Thị Thanh 20 tuổi, mấy ngày nay thấy mắt đỏ, cộm như có cát trong mắt, mắt sưng nề và khó mở nhất là vào buổi sáng. Chị đi khám và được chẩn đoán viêm kết mạc do virus. Hướng dẫn nào chưa đúng để phòng lây bệnh cho gia đình chị Thanh:
Hướng dẫn chị Thanh đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người trong gia đình.
Hướng dẫn chị Thanh đeo kính đen.
Hướng dẫn chị Thanh dùng riêng khăn mặt.
Hướng dẫn chị Thanh dùng riêng lọ thuốc tra mắt.
Triệu chứng nào không có ở bệnh viêm giác mạc:
Ngứa mắt
Đau nhức
Sợ ánh sáng
Nhìn mờ
Có mấy nguyên nhân gây loét giác mạc:
1
2
3
4
Triệu chứng thực thể không phải của viêm giác mạc:
Cương tụ rìa
Giác mạc trong suốt
Giác mạc phù
Giác mạc có ổ viêm
Vào lúc 23h có 1 người bệnh 40 tuổi đến khoa Mắt. Người bệnh kêu đau mắt trái, đau 1/2 đầu trái, nhìn mờ, buồn nôn, người bệnh không bị chấn thương. Người điều dưỡng trực phải làm gì trước tiên:
Báo cáo thầy thuốc.
Đo nhãn áp, thị lực.
Hẹn người bệnh sáng mai đến khám.
Cho người bệnh uống thuốc an thần.
Dung dịch chỉ định rộng rãi nhất để rửa mắt là:
Nước muối sinh lý.
Nước đun sôi để nguội.
Dung dịch thuốc tím.
Dung dịch Natribicacbonat.
Anh Trần Thanh Sơn, thấy mắt cộm, nóng rát như có bụi ở mắt nên đi khám tại phòng khám và được chẩn đoán viêm kết mạc. Hướng dẫn nào chưa đúng khi chăm sóc phòng bệnh:
Giải thích rõ cho người bệnh hiểu đây là bệnh dễ lây thành dịch.
Hướng dẫn giải thích cho người bệnh dùng đồ dùng riêng (chậu, khăn).
Đeo kính đen
Không được băng mắt
Điều dưỡng Lan thực hiện y lệnh tiêm hidrocortisol hậu nhãn cầu cho bệnh nhân Anh. Bệnh nhân Anh có thể bị mắc bệnh nào về mắt:
Viêm kết mạc do vi khuẩn
Viêm kết mạch do Virus
Viêm kết dị ứng
Viêm kết mạc mùa xuân.
Bé Hoa được 20 ngày tuổi, 4kg, đẻ thường, bú tốt. 2 ngày nay bé ngủ dậy có nhiểu gỉ mắt kèm theo, mở mắt dính, khó mở. Mẹ bé sinh con lần đầu nên rất lo lắng. Hãy tư vấn cách chăm sóc mắt cho mẹ bé Hoa:
Nhỏ sữa mẹ vào mắt của trẻ
Ra hiệu thuốc mua thuốc nhỏ mắt về nhỏ
Rửa mắt bằng nước muối sinh lý nhiều lần trong ngày
Nhỏ mắt bằng nước trà xanh trà xanh thêm chút muối trắng.
Dấu hiệu không đặc trưng trong giai đoạn toàn phát của Glocom:
Nhãn áp tăng cao.
Thị trường thu hẹp.
Lõm gai.
Sưng đỏ.
Triệu chức cơ năng không phải của Glocom góc đóng cấp:
Nhìn mờ.
Đau nhức.
Đỏ mắt.
Mắt nhiều gỉ.
Triệu chứng toàn thân của Glocom góc đóng cơn cấp:
Đau đầu.
Buồn nôn, nôn.
Vã mồ hôi.
Cả 3 triệu chứng
Phát biểu nào là đúng về triệu chứng cơ năng trong cơn cấp Glocom góc đóng:
Bệnh nhân nhìn mờ như qua màn sương nhìn đèn có quầng xanh đỏ.
Bệnh nhân nhìn mờ ít.
Bệnh nhân nhìn mờ nhiều.
Bệnh nhân nhìn đèn có quầng xanh đỏ.
Biện pháp phân biệt Glocom góc đóng và Glocom góc mở chính xác nhất là:
(a)
Biện pháp phân biệt Glocom góc đóng và Glocom góc mở chính xác nhất là:
Soi góc tiền phòng.
Đo nhãn áp.
Đo thị lực.
Khám đáy mắt.
Glocom góc đóng trong cơn cấp nhãn áp thường:
Không tăng.
Tăng nhẹ.
Tăng vừa.
Tăng cao.
Thị trường trong bệnh Glocom:
Thu hẹp.
Tăng lên.
Bình thường.
Cả 3 yếu tố
Giai đoạn cuối của Glocom thị trường bệnh nhân có tên gọi:
Thị trường hình ống.
Thị trường hình sao.
Thị trường hình tròn.
Thị trường hình vuông.
Triệu chứng cơ năng của Glocom góc mở:
Thi thoảng nhức mắt.
Nhức mắt thường xuyên.
Không nhức mắt.
Cả 3 đều đúng.
Yếu tố không phải nguy cơ của bệnh Glocom nói chung:
Cận thị cao.
Gia đình có người mắc bệnh Glocom.
Stress.
Sau viêm kết mạc.
Ưu tiên số 1 trong điều trị Glocom góc mở:
Dùng thuốc tra.
Dùng thuốc uống.
Phẫu thuật.
Laser mống mắt chu biên.
Thuốc không dùng trong Glocom góc mở:
Hạ nhãn áp.
Giảm đau.
An thần.
Corticoid.
Phương pháp điều trị dứt điểm Glocom góc đóng:
Phẫu thuật.
Dùng thuốc uống.
Dùng thuốc tra.
Rửa mắt thường xuyên.
Dấu hiệu khác biệt khi khám mắt để phân biệt chẩn đoán Glocom góc đóng và Glocom góc mở nguyên phát:
Nhãn áp tăng cao
Thị trường mắt hẹp
Đáy mắt có lõm teo đĩa thị
Đau tức ở mắt
Dấu hiệu kết mạc trên người bệnh có thể:
Không có dấu hiệu bất thường
Kết mạc đỏ
Kết mạc không cương tụ hoặc cương tụ rìa
Kết mạc sẩn trắng.
Để theo dõi bệnh có tính chất gia đình, cần hướng dẫn người nhà:
Thường xuyên rửa mắt bằng nước muối
Lấy thuốc nhỏ mắt của bác Sơn nhỏ để dự phòng
Nếu thấy ai có triệu chứng nhức mắt phải đi kiểm tra ngay.
Khám mắt định kỳ 1 tháng 1 lần
Bệnh nhân cần theo dõi biến chứng sớm:
Viêm màng bồ đào
Xuất huyết tiền phòng
Viêm mủ nội nhãn
Đục thủy tinh thể cấp.
Tư thế nằm không được áp dụng là:
Nằm sấp
Nằm ngửa thoải mái
Nằm nghiêng bên mắt đau
Nằm nghiêng bên mắt lành.
Bệnh Glocom thường gặp ở:
Trẻ em
Tuổi dậy thì
Từ 18-30 tuổi
Từ 35 tuổi trở lên
Chế độ ăn bệnh nhân sau phẫu thuật cần:
Nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch
Ăn tăng cường các Vitamin nhóm B
Ăn đầy đủ dinh dưỡng
Chế độ ăn bệnh nhân sau phẫu thuật cần:
Nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch
Ăn tăng cường các Vitamin nhóm B
Ăn đầy đủ dinh dưỡng
Ăn đủ chất dinh dưỡng và kiêng các đồ cay nóng, kích thích.
Điền vào chỗ trống: Để phòng và phát hiện sớm bệnh Glocom cho những người trên 35 tuổi cần tiến hành khám và …….. thường xuyên:
Đo huyết áp
Đo thị lực
Đo nhãn áp
Siêu âm võng mạc.
Bệnh nhân Lê Thị An, 69 tuổi được chẩn đoán là Glocom, trong thời gian nằm viện dấu hiệu cần theo dõi quan trong nhất đối với bệnh nhân là:
Mạch, nhiệt độ.
Nhịp thở
Nhãn áp.
Huyết áp.
Khi thực hiện thay băng cho người bệnh mổ glôcôm 2 mắt. Điều dưỡng phát hiện mắt phải bị xuất huyết tiền phòng, công việc nào phải làm ngay trong trường hợp này:
Cho người bệnh uống nhiều nước.
Băng chặt mắt phải cho người bệnh.
Cho người bệnh uống thêm thuốc an thần.
Băng 2 mắt cho người bệnh.
Vào lúc 23h có 1 người bệnh 40 tuổi đến khoa Mắt. Người bệnh kêu đau mắt trái, đau 1/2 đầu trái, nhìn mờ, buồn nôn, người bệnh không bị chấn thương. Người điều dưỡng trực phải làm gì trước tiên:
Báo cáo thầy thuốc.
Đo nhãn áp, thị lực.
Hẹn người bệnh sáng mai đến khám.
Cho người bệnh uống thuốc an thần.
Triệu chứng của đục thủy tinh thể tuổi già:
Nhức mắt.
Chảy nước mắt.
Giảm thị lực
Mắt đỏ.
Có mấy loại đục thể thuỷ tinh:
1
2
3
4.
Theo dõi thị lực trong đục thể thuỷ tinh tuổi già chúng ta thấy:
Giảm nhiều.
Giảm ít
Giảm tuỳ mức độ đục.
Giảm hoàn toàn.
Đục thủy tinh thể là bệnh lý mắt có thể hồi phục thị lực nếu điểu trị:
Thuốc nhỏ mắt đặc hiệu
Rửa và vệ sinh mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý
Mổ thay thủy tinh thể nh
Đục thủy tinh thể là bệnh lý mắt có thể hồi phục thị lực nếu điểu trị:
Thuốc nhỏ mắt đặc hiệu
Rửa và vệ sinh mắt hàng ngày bằng nước muối sinh lý
Mổ thay thủy tinh thể nhân tạo
Dùng kháng sinh toàn thân kết hợp nhỏ Corticoid tại chỗ.
Điều trị đục thủy tinh thể giai đoạn đầu:
Phẫu thuật.
Bảo tồn dùng thuốc tra.
Bổ sung các vitamim
Cả 3 đáp án đều đúng.
Đục thủy tinh thể trẻ em có thể phát hiện:
Ngay khi vừa sinh ra
Năm đầu tiên của cuộc đời
Những năm học tiểu học
Những năm học phổ thông.
Đục thủy tinh thể sơ sinh được phát hiện:
Ngay khi vừa sinh ra
Năm đầu tiên của cuộc đời
Những nă học tiểu học
Những năm học phổ thông.
Dùng Corticoid kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể ở:
Nhân thể thủy tinh
Vỏ thể thủy tinh
Thể thủy tinh dưới bao sau
Nhân thể thủy tinh và viêm kết mạc.
Phương pháp phẫu thuật đục thủy tinh thể hiện đại nhất:
Ngoài bao.
Trong bao.
Phaco.
Cả 3 đáp án đều đúng.
Bệnh lý toàn thân làm tăng nặng đục thủy tinh thể tuổi già:
Tim mạch.
Tiểu đường.
Xơ gan.
Viêm phổi.
Biện pháp điều trị đục thủy tinh thể do chấn thương:
Phẫu thuật.
Tra thuốc.
Bổ sung các thuốc nhiều Vitamin.
Nghỉ ngơi, băng mắt
Chỉ định phẫu thuật thủy tinh thể ở người già khi thị lực:
< 2/10.
< 5/10.
< 6/10.
< 7/10.
Đục thể thủy tinh hoàn toàn, điều trị:
Uống thuốc.
Tra thuốc.
Phẫu thuật thay thể thủy tinh nhân tạo.
Cả 3 ý đều đúng.
Triệu chứng của đục thủy tinh thể:
Mắt đỏ
Đau nhức
Không nhức, không đỏ mắt
Nhãn áp tăng cao.
Triệu chứng không phải của đục thủy tinh thể:
Mắt mờ dần nhưng không đồng đều
Không nhức
Không đỏ mắt
Nhãn áp tăng cao.
Triệu chứng không phải của đục thủy tinh thể:
Mắt mờ dần nhưng không đồng đều
Không nhức
Không đỏ mắt
Nhãn áp tăng cao.
Triệu chứng đúng nhất trong đục thể thuỷ tinh tuổi già là:
Mi mắt không sưng nề.
Kết mạc cương tụ toả lan.
Giác mạc trong thoái hoá rìa.
Đồng tử trắng, phản xạ (+).
Nguyên nhân gây đục thủy tinh thể tuổi già:
Thoái hóa điểm mù
Thoái hóa dây thần kinh thị giác
Rối loạn quá trình tổng hợp Protein của thể thủy tinh.
Rối loạn quá trình tổng hợp Glucose của thể thủy tinh.
Cần hướng dẫn người bệnh cách nhỏ mắt:
Nhỏ Nacl trước, nhỏ Pirenoxin sau
Nhỏ Pirenoxin trước, nhỏ Nacl sau
Nhỏ Nacl trước sau 2h nhỏ Pirenoxin
Nhỏ Pirenoxin trước sau 2h nhỏ Nacl.
Các loại thuốc nhỏ mắt nên nhỏ cách nhau ít nhất:
5 phút
10 phút
15 phút
20 phút.
Để đề phòng căng chỉ khâu cần hướng dẫn người bệnh tránh:
Đi lại nhiều
Nằm đầu cao
Cúi gập người ra trước
Nằm nghiêng bên mắt đau.
Sau ra viện cần tư vấn cho người bệnh không nên bơi trong:
1 tuần
10 ngày
20 ngày
30 ngày.
Sau ra viện cần tư vấn cho người bệnh không nên bơitrong:
1 tuần
10 ngày
20 ngày
30 ngày
Bệnh nhân được kê 2 loại thuốc nhỏ mắt, hướng dẫn bệnh nhân tra mắt cần:
Nhỏ thẳng 1-2 giọt vào mắt
Kéo mi mắt trên lên và nhỏ 1-2 giọt vào mi trên
Kéo mi mắt dưới xuống rồi nhỏ 1-2 giọt vào mi dưới
Nhỏ 1-2 giọt vào đuôi mắt
Chế độ ăn của người bệnh cần tăng cường:
Glucose
Lipid
Vitamin
Khoáng chất
Để tránh nguy cơ ngất, trước khi nhổ răng khuyên người bệnh không nên:
Ăn no
Căng thẳng
Dùng an thần
Đi ngủ sớm
Triệu chứng nào dưới đây không phải của viêm ổ răng khô:
Đau nhức ổ răng
Ổ răng không có dịch tiết
Ổ răng bẩn
Đáy ổ răng màu trắng xám
Xác định sót chân răng gây chảy máu sau nhổ răng cần phải:
Lấy chân răng
Lấy chân răng và nạo ổ răng
Khâu ổ răng
Cả 3 biện pháp
Nguyên nhân tại chỗ nào dưới đây không gây chảy máu kéo dài sau nhổ răng:
Sót u hạt
Vỡ xương ổ răng
Vỡ răng
Sang chấn răng bên cạnh
Trung bình chiều dài ống tai ở người lớn khoảng:
1cm
3cm
5cm
7cm
Thành phần của tai trong, ngoại trừ:
Ống bán khuyên
Ốc tai
Tiền đình
Vòi tai
Khái niệm ống tai là tính từ cửa ống tai ngoài cho tới:
Màng nhĩ
Cửa sổ bầu dục
Ốc tai
Cơ quan corti trong ốc tai
Chuỗi xương con: xương búa, xương đe, xương bàn đạp thuộc cấu tạo của:
Màng tai
Hòm nhĩ
Vòi nhĩ
Xương chũm
Chuỗi xương con: xương búa, xương đe, xương bàn đạp thuộc cấu tạo của:
Màng tai
Hòm nhĩ
Vòi nhĩ
Xương chũm
Thứ tự hoạt động đúng của các cơ quan sau đây trong quá trình truyền âm:
Xương búa, xương đe, xương bàn đạp, màng nhĩ, cửa sổ bầu dục
Cửa sổ bầu dục, xương đe, xương bàn đạp, xương búa, màng nhĩ
Màng nhĩ, xương đe, xương bàn đạp, xương búa, cửa sổ bầu dục
Màng nhĩ, xương búa, xương đe, xương bàn đạp, cửa sổ bầu dục
Vòi Eustache nối liền giữa:
Tai giữa và mũi
Tai giữa và họng
Tai giữa và họng mũi
Tai giữa và họng miệng.
Cơ quan corti nằm trong phần:
Tiền đình.
Ống bán khuyên.
Vòi nhĩ.
Ốc tai
Nhiệm vụ của vòi Eustache là:
Cân bằng áp lực không khí giữa thùng tai với bên ngoài
Điều chỉnh sự thăng bằng tĩnh tại
Đảm bảo sự thăng bằng vận động
Tiếp nhận và xử lý âm thanh
Vòi nhĩ nối thông giữa:
Tuyến lệ và tuyến nước bọt
Tai ngoài và tai trong
Trống và loa của tai giữa
Hòm nhĩ và tị hầu
Nhiệm vụ điều chỉnh sự thăng bằng tĩnh tạicủa tai trong là phần:
Tiền đình
Ốc tai
Ống bán khuyên
Đáy ốc tai.
Vòng bạch huyết Waldayer bao gồm các hạch Lympho ở vùng:
Họng mũi và họng miệng
Họng miệng và họng thanh quản
Họng mũi và họng thanh quản
Toàn bộ vùng họng
Xoang trước gồm có :
Xoang hàm, xoang trán, xoang sàng trước
Xoang hàm, xoang sàng trước
Xoang bướm, xoang sàng trước
Xoang bướm, xoang trán, xoang sàng trước.
Xoang sau gồm có:
Xoang hàm, xoang sàng sau
Xoang trán, xoang sàng sau
Xoang bướm, xoang sàng sau
Xoang hàm, xoang bướm, xoang sàng sau.
Phát biểu nào sau đây về chức năng sinh lý của thanh quản là đúng:
Phát biểu nào sau đây về chức năng sinh lý của thanh quản là đúng:
Dẫn không khí từ họng vào khí quản
Dẫn không khí từ họng vào phế quản
Khi phát âm 2 dây thanh môn sẽ mở ra
Khi hít vào thanh môn sẽ khép lại
Màng tai bình thường có đặc điểm:
Hình tròn, hơi lõm, ngả về phía sau
Hình tròn, hơi lõm, ngả về phía trước
Hình bầu dục, hơi lõm, ngả về phía sau
Hình bầu dục, hơi lõm, ngả về phía trước
Phát biểu nào sau đây là chính xác:
Amidan vòm là tổ chức lympho nằm sau đáy lưỡi
Amidan lưỡi là tổ chức lympho nhỏ nhất
Amidan vòi là tổ chức lympho nằm nóc vòm mũi
Amidan khẩu cái là tổ chức lympho lớn nhất
Giai đoạn đầu viêm tai giữa thể điển hình có triệu chứng sau:
Ù tai, nghe kém
Có cảm giác căng tức hay đau nhói trong tai
Dịch chảy ra còn trong và chưa bị hôi
Ngứa tai đặc biệt khi đi ngủ
V.A thường phì đại ở lứa tuổi:
< 1 tuổi
2-3 tuổi
1-7 tuổi
Người lớn
Trẻ sốt cao co giật hay xảy ra ở giai đoạn nào của viêm tai giữa:
Vỡ mủ.
Xuất huyết.
Ứ mủ
Xung huyết.
Giai đoạn ứ mủ của viêm tai giữa, cảm giác đau thường lan theo hướng:
Vào giữa và xuống dưới theo sống mũi
Ra sau gáy
Sau tai và xương thái dương
Xung quanh tai
Biểu hiện thường gặp của viêm tai giữa giai đoạn ứ mủ:
Sốt cao, mệt mỏi
Sốt nhẹ, trẻ bỏ bú
Không sốt nhưng kèm tiêu chảy
Sốt nhẹ về đêm
Biểu hiện của màng nhĩ giai đoạn ứ mủ trong viêm tai giữa thường gặp là:
Có lỗ thủng
Căng sáng
Đục, phồng căng
Lõm vào trong
Thành phần thuộc tai ngoài là:
Ống tai
Màng nhĩ
Thùy nhĩ
Ốc tai
Thành phần thuộctai ngoài là:
Ống tai
Màng nhĩ
Thùy nhĩ
Ốc tai
Nguyên nhân chính của viêm tai giữa cấp là do:
Chấn thương gây thủng màng nhĩ
Chấn thương áp lực khi lên cao hoặc xuống thấp
Viêm ở mũi họng
Tắc vòi Eustache.
Biểu hiện đúng của viêm tai giữa giai đoạn vỡ mủ:
Mủ nhiều tự vỡ hoặc do chích màng nhĩ
Sốt tăng, bệnh nhân suy kiệt
Giảm sốt nhưng bị tiêu chảy
Đau tai giảm nhưng chức năng nghe không hồi phục
Hình ảnh màng nhĩ điển hình của viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ là:
Màng nhĩ sung huyết đỏ rực
Hình ánh vú bò
Mất tam giác sáng
Mấu ngắn xương búa nhô lên cao.
Viêm taigiữa mạn tính là tình trạng chảy mủ tai kéo dài:
2 tuần.
< 5 tuần.
6 tuần.
< 4 tuần.
Tình trạng đau thường gặp tronggiai đoạn viêm tai giữa mãn tính là:
Đau tai ít
Liên tục thấy nặng tai
Đau nửa đầu đối diện bên bệnh
Đau sâu trong tai
Nguyên tắc khi chích rạch màng nhĩ trong giai đoạn ứ mủ của viêm tai giữa cấp là:
Chuẩn bị cẩn thận và tỉ mỉ
Vô khuẩn dụng cụ và sát trùng ống tai ngoài
Kịp thời và đúng vị trí
Sau khi điều trị kháng sinh và hết sốt.
Thành phần thuộctaigiữa là:
Ốc tai
Vòi nhĩ.
Gờ tai
Ống bán khuyên
Lưu ý trong điều trị và chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh vềtai:
Rửa tai khi có dịch, uống thuốc kháng sinh liều cao sớm
Rửa tai khi có dịch, lau khô, tán kháng sinh rắc vào
Lau dịch ở tai, nhỏ thuốc đông y
Rửa tai khi có dịch, lau khô, nhỏ hoặc phun thuốc.
Tình trạng nghetrong giai đoạn của viêm tai giữa mãn tính là:
Nghe rõ hơn giai đoạn cấp tính
Nghe kém ngày càng tăng
Nghe kém tiếng trầm
Khả năng nghe trở về bình thường
Mức độ ù tai trong giai đoạn củaviêm tai giữa mãn tính:
Ù tai liên tục không ngừng
Ù tai khi ăn
Ù tai từng lúc
Hết tình trạng ù tai
Diễn biến của viêm tai giữa cấp tính thường qua các giai đoạn sau:
Xung huyết, vỡ mủ, ứ mủ.
Xung huyết, ứ mủ, vỡ mủ.
Vỡ mủ, ứ mủ, xuất huyết.
Xung huyết, xuất huyết, ứ mủ.
Mức độ sốt cao thường gặp trong giai đoạn nào của viêm tai giữa cấp:
Xung huyết
Ứ mủ
Vỡ mủ
Cả 3 giai đoạn
Triệu chứng chủ yếu của viêm tai giữa mạn tính:
Sốt.
Đau tai.
Chảy mủ tai.
Nghe kém.
Diễn biến của viêm mũi mạn tính thường trải qua các giai đoạntheo trình tự:
Xuất huyết, xung huyết, quá phát.
Quá phát, xung huyết, xuất huyết.
Quá phát, xuất huyết, xung huyết.
Xung huyết, xuất tiết, quá phát.
Ngạt mũi là triệu chứng chủ yếu của giai đoạn nào của viêm mũi mạn tính:
Xung huyết.
Xuất tiết.
Quá phát.
Cả 3 giai đoạn.
Chảy mũi là triệu chứng chủ yếu của giai đoạn nào của viêm mũi mạn tính:
Xuất tiết.
Xung huyết.
Quá phát.
Cả 3 giai đoạn.
Tắc mũi liên tục là triệu chứng chủ yếu của giai đoạn nào viêm mũi mạn tính:
Xung huyết.
Quá phát.
Xuất huyết.
Cả 3 giai đoạn.
Thuốc nào có thể sử dụng khi người bệnh bị ngạt mũi:
Argyrol
Tobramycin
Naphazolin
NaCl
oạn nào viêm mũi mạn tính:
Xung huyết.
Quá phát.
Xuất huyết.
Cả 3 giai đoạn.
Thuốc nào có thể sử dụng khi người bệnh bị ngạt mũi:
Argyrol
Tobramycin
Naphazolin
NaCl 0,9%.
Các triệu chứng: "tắc mũi hoàn toàn, há mồm để thở hoặc thở ngáy" có thể gặp trong bệnh:
Viêm mũi cấp
Viêm xoang cấp
Viêm VA
Viêm Amidan
Bộ mặt VA thường có biểu hiện:
Mặt dẹt, dài, mồm há, răng vẩu, môi dày, chân tay khẳng khiu
Mặt tròn, mồm há, răng vẩu, môi mỏng, chân tay yếu
Mặt tròn, hay chảy nước rãi, răng vẩu, môi mỏng,chân tay yếu
Mặt dài, hay chảy nước rãi, răng vẩu, môi mỏng, chân tay khẳng khiu
Biến chứng của VA mạn tính có thể gặp
Răng thưa.
Mũi lõ.
Răng vổ
Môi mỏng.
Triệu chứng thường gặp trong viêm xoang mạn tính:
Đau dữ dội ở trán
Ngẹt mũi vào ban đêm
Chảy mũi thường xuyên
Mất khứu giác.
Đặc điểm đau trong viêm mũi xoang cấp tính thường là:
Thi thoảng đau ở trán, má hoặc thái dương, đau có giờ nhất định về buổi tối
Đau dữ dội ở trán, má hoặc thái dương, thường đau liên tục về buổi tối
Đau dữ dội ở trán, má hoặc thái dương, thường đau liên tục về buổi sáng
Đau dữ dội ở trán, má hoặc thái dương, thường đau có giờ nhất định về buổi sáng.
Biểu hiện của hội chứng xâm nhập vào đường mũi họng là:
Đau bụng.
Đau lưng.
Đau đầu.
Tím tái.
Dị vật đường thở thường gặp ở đối tượng:
Người già răng kém
Thanh niên ăn uống vội vàng
Trẻ em dưới 5 tuổi
Phụ nữ lứa tuổi nuôi con.
Trong viêm amiđan, loại vi khuẩn nguy hiểm nhất vì gây biến chứng nặng là:
Tụ cầu
Liên cầu tan huyết β nhóm A.
Phế cầu
Haemophilus.
Phương pháp chăm sóc hiệu quả nhất cho người bệnh viêm tai giữa mạn tính là:
(a)
chứng nặng là:
Tụ cầu
Liên cầu tan huyết β nhóm A.
Phế cầu
Haemophilus.
Phương pháp chăm sóc hiệu quả nhất cho người bêṇ h viêm tai giữa maṇ tính là:
Dùng kháng sinh toàn thân.
Chế đô ̣ăn uống tốt.
Làm thuốc tai hàng ngày.
Vê ̣sinh vành tai và xung quanh tai.
Điểm quan troṇ g nhất trong quy trình làm thuốc tai là:
Rửa tai bằng ôxy giàtrong moị trường hơp̣ .
Nhỏ hoăc̣ phun nhiều thuốc.
Lau sac̣ h vành tai và xung quanh tai.
Lau sac̣ h tai trước khi nhỏ thuốc.
Điểm quan troṇ g nhất khi nhỏ thuốc mũi có hiệu quả là:
Nhỏ trong đơṭ viêm cấp.
Làm sac̣ h mũi trước khi nhỏ.
Nên nhỏ vào buổi tối.
Nhỏ nhiều lần trong ngày.
Thành phần thuộc tai trong là:
Màng tai
Ống bán khuyên
Thùng nhĩ
Xương chũm
Chăm sóc người bêṇ h viêm mũi, xoang, VA trước khi nhỏ thuốc mũi người điều dưỡng cần phải hướng dâñ :
Xìsac̣ h mũi từng bên môṭ.
Xìmũi cả 2 bên cùng môṭ lúc.
Nhỏ thuốc co mac̣ h, sau đó xìmũi 2 bên.
Tất cả các ýtrên.
Trẻ bi ̣VA maṇ tính quá phát có viêm tai giữa maṇ tính mủ nhày, hướng xử trítốt nhất là:
Dùng kháng sinh toàn thân.
Nhỏ thuốc mũi.
Nhỏ thuốc tai.
Naọ VA.
Biến chứng hay găp̣ do viêm mũi, xoang, VA gây nên:
Viêm đường tiêu hoá.
Viêm hoṇ g, viêm thanh quản
Viêm tai giữa.
Viêm tấy ổ mắt
Tư thế nhỏ mũi đúng là:
Ngồi ngửa đầu ra sau.
Nằm trên giường, gối đầu.
Nằm đầu thâ
