NEW
Font size
WorksheetsPhần 1. Đại cương về chẩn đoán bệnh gia súc, gia cầm
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Nhiệm vụ số một của chẩn đoán là:
Đưa ra kết luận tiên lượng.
Phân loại chẩn đoán.
Phát hiện triệu chứng của bệnh súc.
Đưa ra phương pháp điều trị.
Phân loại triệu chứng theo giá trị chẩn đoán, trong bệnh viêm bao tim do ngoại vật, âm vỗ nước là triệu chứng:
Đặc thù
Cố định
Chủ yếu
Thường diễn
Phân biệt triệu chứng chủ yếu và triệu chứng đặc thù:
Triệu chứng đặc thù có thể thấy ở nhiều bệnh, triệu chứng chủ yếu chỉ có ở một bệnh.
Triệu chứng đặc thù chỉ có ở một bệnh, triệu chứng chủ yếu có thể thấy ở nhiều bệnh.
Triệu chứng đặc thù thường biểu hiện rõ, triệu chứng chủ yếu biểu hiện tương đối rõ.
Triệu chứng đặc thù biểu hiện tương đối rõ, triệu chứng chủ yếu biểu hiện rõ trên con vật bệnh.
Triệu chứng đặc thù là:
Triệu chứng thường có trong một số bệnh.
Triệu chứng phản ánh quá trình bệnh phát triển điển hình.
Triệu chứng chỉ có ở một bệnh và khi gặp triệu chứng ấy thì có thể chẩn đoán ngay là gia súc mắc bệnh gì.
Tất cả các phương án đã nêu.
Căn cứ vào tình trạng nhiệt độ lên xuống trong ngày, trong hình vẽ trên, gia súc sốt theo thể nào?
Sốt liên tục (sốt liên miên)
Sốt lên xuống (sốt dao động)
Sốt cách nhật
Sốt hồi quy
Căn cứ vào tình trạng nhiệt độ lên xuống trong ngày, trong hình vẽ trên, gia súc sốt theo thể nào?
Sốt liên tục (sốt liên miên)
Sốt lên xuống (sốt dao động)
Sốt cách nhật
Sốt hồi quy
Trong nhiều bệnh mà triệu chứng không hoàn toàn theo quy luật thường thấy của bệnh, gọi là:
Triệu chứng ngẫu nhiên.
Triệu chứng nhất thời.
Triệu chứng không điển hình.
Triệu chứng chủ yếu.
Triệu chứng trong một bệnh lúc có lúc không, gọi là:
Triệu chứng ngẫu nhiên.
Triệu chứng nhất thời.
Triệu chứng không điển hình.
Triệu chứng chủ yếu.
Triệu chứng chỉ xuất hiện trong một giai đoạn nào đó, gọi là:
Triệu chứng ngẫu nhiên.
Triệu chứng không điển hình.
Triệu chứng chủ yếu.
Triệu chứng nhất thời.
Theo phương pháp, chẩn đoán được chia ra:
Chẩn đoán sớm, chẩn đoán muộn.
Chẩn đoán trực tiếp, chẩn đoán phân biệt, chẩn đoán qua kết quả điều trị.
Chẩn đoán sơ bộ, chẩn đoán cuối cùng, chẩn đoán nghi vấn.
Chẩn đoán sớm, chẩn đoán muộn, chẩn đoán cuối cùng, chẩn đoán nghi vấn.
Theo thời gian, chẩn đoán được chia ra:
Chẩn đoán trực tiếp, chẩn đoán phân biệt, chẩn đoán qua kết quả điều trị.
Chẩn đoán sơ bộ, chẩn đoán cuối cùng, chẩn đoán nghi vấn.
Chẩn đoán sớm, chẩn đoán muộn.
Chẩn đoán sớm, chẩn đoán muộn, chẩn đoán cuối cùng, chẩn đoán nghi vấn.
Theo mức độ chính xác, chẩn đoán được chia ra:
Chẩn đoán sớm, chẩn đoán muộn.
Chẩn đoán trực tiếp, chẩn đoán phân biệt, chẩn đoán qua kết quả điều trị.
Chẩn đoán sơ bộ, chẩn đoán cuối cùng, chẩn đoán nghi vấn.
Chẩn đoán sớm, chẩn đoán muộn, chẩn đoán cuối cùng, chẩn đoán nghi vấn.
Sau khi khám cần có kết luận chẩn đoán ngay để làm cơ sở cho điều trị, gọi là:
Chẩn đoán trực tiếp.
Chẩn đoán sớm.
Chẩn đoán sơ bộ.
Chẩn đoán cuối cùng.
Hỏi chủ gia súc về tính nết của gia súc để:
Chẩn đoán bệnh cho gia súc
Đề phòng
Phát hiện triệu chứng bệnh
Điều trị bệnh cho gia súc
Khi quan sát gia súc để khám bệnh, người khám nên bắt đầu:
Từ vị trí phía sau, bên phải gia súc.
Từ vị trí phía trước, bên trái gia súc.
Từ vị trí phía sau, bên trái gia súc.
Từ vị trí phía trước hoặc sau.
Khi sờ nắn vào tổ chức thấy tiếng kêu lép bép, gọi là dạng:
Ba động
Thuỷ thũng
Nhão bột
Khí thũng
Âm gõ vang mạnh, âm hưởng dài, gọi là:
Âm trong.
Âm đục.
Âm bùng hơi.
Âm trống.
Căn cứ vào tình trạng nhiệt độ lên xuống trong ngày, trong hình vẽ trên, gia súc sốt theo thể nào?
Sốt liên tục (sốt liên miên)
Sốt lên xuống (sốt dao động)
Sốt cách nhật
Sốt hồi quy
Các phương pháp cố định trâu bò khi không có gióng:
Cầm mũi và sừng; cố định đầu vào cột trụ chắc; cố định 2 chân trước.
Cầm mũi và sừng; cố định đầu vào cột trụ chắc; cố định 2 chân sau.
Xoắn mũi hoặc xoắn tai; giữ 1 chân trước; kéo cao 1 chân sau; kéo giữ 2 chân sau.
Xoắn mũi hoặc xoắn tai; kéo cao 1 chân sau; kéo giữ 2 chân sau.
Ưu điểm của loại ống nghe gọng cứng một loa nghe:
Độ phóng âm lớn, không lẫn tạp âm.
Không làm thay đổi âm hưởng, không lẫn tạp âm.
Nhiều người cùng nghe trên một điểm.
Sử dụng thuận lợi, không lẫn tạp âm.
Ưu điểm của loại ống nghe có hai loa nghe:
Độ phóng âm lớn, không lẫn tạp âm.
Không làm thay đổi âm hưởng, không lẫn tạp âm.
Nhiều người cùng nghe trên một điểm.
Sử dụng thuận lợi, độ phóng âm lớn.
Gia súc bị sung huyết phổi, khí thũng phổi, xẹp phổi…:
Niêm mạc vàng.
Niêm mạc nhợt nhạt.
Niêm mạc đỏ ửng.
Niêm mạc tím bầm.
Niêm mạc vàng do:
Những bệnh làm tắc ống mật, viêm ống dẫn mật…
Những bệnh làm hồng cầu vỡ quá nhiều.
Tổn thương ở gan, gan thoái hoá, xơ gan…
Tất cả các phương án đã nêu.
Những bệnh gây rối loạn tuần hoàn và hô hấp nặng làm cho:
Niêm mạc nhợt nhạt.
Niêm mạc vàng.
Niêm mạc tím bầm.
Niêm mạc đỏ ửng.
Gia súc thường thay lông 2 lần trong năm, vào:
Mùa xuân và mùa hè.
Mùa xuân và mùa thu.
Mùa hè và mùa đông.
Mùa xuân và mùa đông.
Khí tích lại dưới da làm da phồng lên; dùng tay ấn có tiếng lạo xạo, gọi là:
Ba động
Thuỷ thũng
Nhão bột
Khí thũng
Nước tụ lại dưới da, giữa các tổ chức, ngấm vào tổ chức, da dày lên, gọi là:
Ba động
Thuỷ thũng
Nhão bột
Khí thũng
Các vị trí thường dùng để kiểm tra nhiệt độ của da ở gia cầm:
Mào, gốc cánh, bụng.
Mào, cẳng chân.
Mào, gốc cánh.
Ngực, bụng.
Theo mức độ sốt, có các loại hình sốt:
Sốt cấp tính, sốt á cấp tính, sốt mãn tính, sốt đoản kỳ.
Sốt nhẹ, sốt trung bình, sốt cao.
Sốt liên miên, sốt lên xuống, sốt cách nhật, sốt hồi quy.
Sốt cấp tính, sốt á cấp tính, sốt cách nhật.
Theo thời gian sốt, có các loại hình sốt:
Sốt cấp tính, sốt á cấp tính, sốt mãn tính, sốt đoản kỳ.
Sốt nhẹ, sốt trung bình, sốt cao.
Sốt liên miên, sốt lên xuống, sốt cách nhật, sốt hồi quy.
Sốt cấp tính, sốt á cấp tính, sốt cách nhật, sốt hồi quy.
Thân nhiệt giao động trong khoảng 37,5 - 39,50C, ở:
Trâu.
Bò.
Ngựa.
Lợn.
Thân nhiệt giao động trong khoảng 37,0 - 38,50C, ở:
Trâu.
Bò.
Ngựa.
Lợn.
Thân nhiệt giao động trong khoảng 37,5 - 38,50C, ở:
Trâu.
Bò.
Ngựa.
Lợn.
Thân nhiệt giao động trong khoảng 37,5 - 390C, ở:
Lợn.
Chó.
Mèo.
Thỏ.
Thân nhiệt giao động trong khoảng 38 - 39,50C, ở:
Lợn.
Chó.
Mèo.
Thỏ.
Thân nhiệt giao động trong khoảng 41 - 430C, ở:
Gà.
Vịt.
Thỏ.
Ngỗng.
Khi gia súc sốt, thân nhiệt trong ngày lên xuống không quá 1 độ C, gọi là:
Sốt cách nhật.
Sốt liên miên.
Sốt hồi quy.
Sốt lên xuống.
Khi gia súc sốt, thân nhiệt trong ngày lên xuống khoảng 2 độ C, gọi là:
Sốt cách nhật.
Sốt liên miên.
Sốt hồi quy.
Sốt lên xuống.
Gia súc sốt trong vài ngày, thời gian không sốt có thể 6-8 ngày, rồi lại sốt, gọi là:
Sốt cách nhật.
Sốt liên miên.
Sốt hồi quy.
Sốt lên xuống.
Theo tình trạng nhiệt độ lên xuống trong ngày có các loại hình sốt:
Sốt cấp tính, sốt á cấp tính, sốt mãn tính, sốt đoản kỳ.
Sốt nhẹ, sốt trung bình, sốt cao.
Sốt liên miên, sốt lên xuống, sốt cách nhật, sốt hồi quy.
Sốt cấp tính, sốt á cấp tính, sốt cách nhật, sốt hồi quy.
Chẩn đoán bệnh thú y:
Tìm hiểu các triệu chứng và bệnh tích của bệnh, phân tích đánh giá các triệu chứng, bệnh tích để đi đến kết luận chẩn đoán là gia súc mắc bệnh gì.
Nghiên cứu các phương pháp khám bệnh để thu thập các triệu chứng; phân tích, đánh giá các triệu chứng để đi đến kết luận chẩn đoán là gia súc mắc bệnh gì.
Nghiên cứu các phương pháp khám bệnh để thu thập các triệu chứng, phân tích, đánh giá các triệu chứng để điều trị bệnh cho gia súc.
Tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích, tiên lượng, chẩn đoán và điều trị bệnh.
Một chẩn đoán đúng, sớm là:
Sau khi khám kỹ phát hiện thấy triệu chứng rất điển hình.
Điều kiện trước tiên cho phòng bệnh có hiệu quả.
Điều kiện trước tiên để có biện pháp phòng và điều trị bệnh có hiệu quả.
Kết luận chính xác gia súc mắc bệnh gì.
Bệnh viêm phổi thuỳ thường tiến triển qua 3 giai đoạn: Sung huyết - gan hoá - tiêu tan, triệu chứng xuất hiện ở từng giai đoạn theo quy luật thường thấy của bệnh, gọi là:
Triệu chứng điển hình
Triệu chứng cố định
Triệu chứng đặc thù
Triệu chứng chủ yếu.
Câu 44 Phương pháp gõ trực tiếp là:
Các ngón của tay trái làm đệm, các ngón của tay phải co lại và gõ theo hướng thẳng góc với bề mặt của tổ chức hay khí quan cần khám.
Các ngón của tay phải co lại và gõ theo hướng thẳng góc với bề mặt của tổ chức hay khí quan cần khám.
Ngón giữa của tay phải co lại và gõ theo hướng thẳng góc với bề mặt của tổ chức hay khí quan cần khám.
Các ngón của tay trái làm đệm, ngón giữa của tay phải co lại và gõ theo hướng thẳng góc với bề mặt của tổ chức hay khí quan cần khám.
Câu 45 Khi gia súc bị mắc các bệnh mãn tính như: viêm ruột, lao…:
Niêm mạc đỏ ửng.
Niêm mạc nhợt nhạt cấp tính.
Niêm mạc tím bầm.
Niêm mạc nhợt nhạt mãn tính.
Câu 46 Trên da có những chấm đỏ nhỏ do tụ máu hay chảy máu, có khi thành đám, dùng tay ấn mạnh thì mất, bỏ tay ra thì xuất hiện, gọi là:
Phát ban.
Nốt sần.
Nổi mần đay.
Mụn mủ.
Câu 47 Trên da có nốt to bằng hạt đậu, có khi bằng nắm tay, nổi lên từng đám ở mặt da; gia súc rất ngứa, gọi là:
Phát ban.
Nốt sần.
Nổi mần đay.
Mụn mủ.
Câu 48 Khi cơ thể bị viêm gan, niêm mạc mắt có màu:
Vàng.
Tím bầm.
Đỏ ửng.
Hồng nhạt.
Câu 49 Triệu chứng do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên là:
Triệu chứng thường diễn.
Hội chứng
Triệu chứng điển hình
Triệu chứng không điển hình
Câu 50 Phương pháp xoắn mũi hoặc xoắn tai được sử dụng để cố định:
Trâu bò.
Dê cừu.
Ngựa lừa.
Lợn.
