wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Toán Tài Chính

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Kiểm toán tài chính là quá trình trong đó kiểm toán viên chịu trách nhiệm chính trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Theo định nghĩa của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), kiểm toán là việc các kiểm toán viên độc lập tiến hành kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về báo cáo tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Năng lực chuyên môn của kiểm toán viên là nguyên tắc căn bản nhất, quan trọng hơn tính độc lập trong việc đảm bảo ý kiến kiểm toán mang tính khách quan.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Bằng chứng kiểm toán chỉ bao gồm các tài liệu, thông tin chứa đựng trong sổ kế toán và báo cáo tài chính, không bao gồm các thông tin từ những nguồn khác.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán là tiêu chuẩn để đánh giá về chất lượng, trong khi tính thích hợp là tiêu chuẩn để đánh giá về số lượng bằng chứng.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Đối tượng trực tiếp và duy nhất của kiểm toán tài chính là báo cáo tài chính, không bao gồm các tài liệu kế toán hay thực trạng tài sản của đơn vị.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Kiểm toán viên chỉ cần xác nhận tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính trên các khía cạnh trọng yếu chứ không phải chịu trách nhiệm đảm bảo tuyệt đối.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Thư quản lý là một tài liệu được phát hành kèm báo cáo kiểm toán, dùng để nêu lên những tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộ và đề xuất khắc phục.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Mục tiêu tổng thể của kiểm toán là đạt được sự đảm bảo tuyệt đối rằng báo cáo tài chính không còn bất kỳ sai sót nào, dù là trọng yếu hay không trọng yếu.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Khuôn khổ về trình bày hợp lý thừa nhận rằng Ban Giám đốc có thể thực hiện khác với một yêu cầu của khuôn khổ để đạt được mục đích trình bày hợp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán Việt Nam không được xem là báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về trình bày hợp lý.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Kết quả cuối cùng của cuộc kiểm toán tài chính chỉ được thể hiện thông qua báo cáo kiểm toán mà không bao gồm các tài liệu trao đổi nào khác.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Phương pháp kiểm toán trực tiếp là phương pháp tiếp cận báo cáo tài chính bằng cách phân chia các nghiệp vụ thành các chu trình có liên quan với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Phương pháp kiểm toán trực tiếp được đánh giá là có hiệu quả không cao vì các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính không hoàn toàn độc lập với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Phương pháp kiểm toán theo chu kỳ dựa trên quan điểm rằng có nhiều chỉ tiêu trên báo cáo tài chính có mối quan hệ chặt chẽ, liên kết với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Chu kỳ tiền lương và nhân sự là một ví dụ điển hình về cách phân chia các khoản mục để kiểm toán theo phương pháp kiểm toán theo chu kỳ.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Quy trình kiểm toán tài chính thông thường được chia thành ba bước cơ bản là: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 300), việc lập kế hoạch kiểm toán chỉ là một gợi ý chứ không phải là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cuộc kiểm toán.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Mục đích chính của việc lập kế hoạch kiểm toán là để xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu, từ đó đề xuất các thủ tục kiểm toán phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên chỉ tiến hành kiểm tra số dư các tài khoản mà không cần thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ phát sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Việc nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng là một công việc được thực hiện trong giai đoạn kết thúc kiểm toán.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Kiểm tra số dư là việc kiểm tra chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh để xem xét mức độ trung thực của s.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Kiểm tra số dư là việc kiểm tra chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh để xem xét mức độ trung thực của số dư các tài khoản

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Kiểm tra số dư là việc kiểm tra chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh để xem xét mức độ trung thực của số dư các tài khoản.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Việc thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc là một trong những công việc cụ thể mà kiểm toán viên phải tiến hành trong giai đoạn kết thúc kiểm toán.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Kiểm toán viên chỉ có thể đưa ra một trong hai loại ý kiến là ý kiến chấp nhận toàn phần hoặc ý kiến trái ngược về báo cáo tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Ngôn ngữ trình bày trên báo cáo kiểm toán bắt buộc phải là tiếng Việt và không được phép trình bày bằng bất kỳ một thứ tiếng nước ngoài nào khác.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Do những hạn chế vốn có của kiểm toán, hầu hết các bằng chứng kiểm toán thu thập được đều mang tính khẳng định chắc chắn hơn là tính thuyết phục.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Một trong những hạn chế vốn có của cuộc kiểm toán xuất phát từ bản chất của việc lập báo cáo tài chính, vốn bao gồm các xét đoán chủ quan của Ban Giám đốc.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Kiểm toán viên được đào tạo chuyên sâu và được xem như một chuyên gia trong việc xác minh, phát hiện các chứng từ bị làm giả một cách tinh vi.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Một cuộc kiểm toán tài chính về bản chất không phải là một cuộc điều tra hoặc thanh tra về các sai phạm và kiểm toán viên không có quyền hạn như cơ quan pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Kiểm toán viên được phép bỏ qua một thủ tục kiểm toán cần thiết mà không cần thủ tục thay thế nếu gặp khó khăn về nhân sự, thời gian hay chi phí.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Sự cần thiết phải thực hiện cuộc kiểm toán với thời gian và giá phí hợp lý là một trong những nguyên nhân dẫn đến các hạn chế vốn có của cuộc kiểm toán.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Gian lận có sự thông đồng hoặc liên quan đến Ban Giám đốc không phải là một hạn chế nghiêm trọng vì các thủ tục kiểm toán thông thường có thể dễ dàng phát hiện.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Gian lận có sự thông đồng hoặc liên quan đến Ban Giám đốc không phải là một hạn chế nghiêm trọng vì các thủ tục kiểm toán thông thường có thể dễ dàng phát hiện.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Việc một sai sót trọng yếu không được phát hiện trong cuộc kiểm toán luôn là dấu hiệu cho thấy cuộc kiểm toán đã không được thực hiện theo các chuẩn mực.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Kiểm toán viên không được sử dụng các hạn chế vốn có của cuộc kiểm toán để biện hộ cho sự hài lòng của mình đối với các bằng chứng kiểm toán chưa đủ sức thuyết phục.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Khả năng thu thập bằng chứng kiểm toán bị giới hạn vì Ban Giám đốc có thể cố ý hoặc vô ý không cung cấp đầy đủ thông tin mà kiểm toán viên yêu cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Các sự kiện hoặc điều kiện trong tương lai có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục của đơn vị là vấn đề không gây ra hạn chế cho kiểm toán viên.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán là vai trò quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán và tạo lòng tin cho công chúng và xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán như tính độc lập, chính trực, khách quan là yếu tố đầu tiên và quan trọng trong kiểm soát chất lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Công việc kiểm toán phải được giao cho những cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo và có đầy đủ kỹ năng, năng lực chuyên môn cần thiết.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Khi cần thiết, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia trong công ty hoặc ngoài công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Khi xem xét chấp nhận khách hàng mới, công ty kiểm toán chỉ cần cân nhắc đến năng lực phục vụ của công ty mà không cần quan tâm đến tính chính trực của Ban quản lý khách hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải có các biện pháp và chỉ đạo phù hợp để thực hiện trách nhiệm về chất lượng tổng thể của cuộc kiểm toán.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Việc thực hiện soát xét kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán sẽ làm giảm bớt trách nhiệm của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán đó.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Phạm vi của việc soát xét kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán không phụ thuộc vào các yếu tố như độ phức tạp của cuộc kiểm toán hay rủi ro đưa ra ý kiến không phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Một trong những biểu hiện của chất lượng kiểm toán là nhóm kiểm toán có khả năng nêu ra những vấn đề còn bất đồng mà không sợ bị đe dọa.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính là hai bộ phận không thể thiếu, cấu thành nên một bộ báo cáo tài chính đầy đủ theo quy định.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Việc Ban Giám đốc từ chối cung cấp thư giải trình là một hạn chế về phạm vi kiểm toán nhưng không ảnh hưởng đến loại ý kiến mà kiểm toán viên đưa ra.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Phương pháp kiểm toán theo chu kỳ cho phép kiểm toán viên nghiên cứu các chỉ tiêu "Hàng tồn kho", "Giá vốn hàng bán" và "Lợi nhuận" trong một mối quan hệ liên kết.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Việc kiểm tra tính hiện hữu và đầy đủ của các mối quan hệ và giao dịch với các bên liên quan không phải là một vấn đề gây ra hạn chế cho kiểm toán viên.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Mục tiêu của việc kiểm soát chất lượng là hỗ trợ công ty kiểm toán đảm bảo rằng các kiểm toán viên tuân thủ đúng chuẩn mực nghề nghiệp và các quy định có liên quan.

a)

Đúng

b)

Sai