Font size
WorksheetsCâu hỏi về Autocad
Total questions: 109
Worksheet time: 5hrs 7mins
Khởi động Autocad bằng cách nào?
Kích đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình
Vào start/all program/autodesk/autocad
Các lệnh về file trong Autocad là gì?
Tạo file mới
Lưu bản vẽ
Mở bản vẽ có sẵn
Đóng bản vẽ
Giá trị tọa độ tuyệt đối trong Autocad dựa theo đâu?
Gốc tọa độ (0,0)
Điểm nhập cuối cùng trên bản vẽ
Tọa độ tương đối được sử dụng khi nào?
Khi biết chính xác giá trị X và Y
Khi biết vị trí của điểm tương đối với điểm trước đó
Cách nhập tọa độ cực trong Autocad?
Nhập khoảng cách và góc cách nhau bởi dấu móc nhọn (<)
Nhập tọa độ tuyệt đối
Các phương pháp truy bắt điểm:
Center: Truy bắt tâm đường tròn/ cung tròn
Midpoit: Truy bắt trung điểm
Quadrant: Truy bắt điểm ¼
Node: Truy bắt một điểm
Endpoit: Truy bắt điểm cuối
Lệnh Line (vẽ đường thẳng)
Lệnh vẽ đường tròn Circle:
Lệnh vẽ cung tròn Arc:
Lệnh vẽ đường đa tuyến Pline:
Lệnh vẽ đa giác đều Polygon:
Lệnh vẽ hình chữ nhật Rectang:
Lệnh vẽ Ellipse:
Lệnh vẽ Spline:
Chia đối tượng thành nhiều phần Divide:
Lệnh xóa đối tượng Erase:
Lệnh phục hồi đối tượng vừa xóa Oops:
Lệnh hủy đối tượng vừa thực hiện Undo:
Lệnh tái tạo màng hình vẽ hay làm tươi đối tượng Redraw:
Lệnh tạo đối tượng song song với đối tượng cho trước Offset:
Lệnh cắt xén đối tượng Trim:
Lệnh tạo đối tượng song song với đối tượng cho trước Offset:
Lệnh cắt xén đối tượng Trim:
Lệnh xén một phần đối tượng giữa 2 điểm chọn Break:
Lệnh thay đổi chiều dài đối tượng lengthen:
Lệnh vát mép các cạnh Chamfer:
Lệnh vuốt 2 đối tượng fillet (vẽ nối tiếp):
Lệnh di chuyển đối tượng Move:
Lệnh sao chép đối tượng Copy:
Lệnh xoay đối tượng xung quanh một điểm Rotare:
Lệnh thu phóng đối tượng theo tỷ lệ Scale:
Lệnh đối xứng qua trục Mirror:
Lệnh rời và kéo giãn đối tượng Stretch:
Lệnh sao chép đối tượng theo một dãy Array:
Bài tập thực hành:
Cách tạo lớp:
Cách sử dụng lớp:
Các lưu ý khi sử dụng lớp:
Bài tập thực hành:
Tạo các kiểu kích thước:
Đặt tên cho kiểu kích thước, nhấn Continue sau đó gán các chế độ cho kiểu kích thước này:
Chỉnh sửa Dimstyle:
Tạo kiểu kích thước mới làm xuất hiện hộp thoại Creat new dimension style. Đặt tên cho kiểu kích thước, nhấn Continue sau đó gán các chế độ cho kiểu kích thước này.
Loại kích thước được áp dụng trong khi đo?
Đo đường kính
Đo bán kính
Đo góc
Kích thước thẳng
Tất cả các loại kích thước
Khoảng cách đường kích thước nhô ra khỏi đường gióng khi chọn arrowheads là gách chéo?
Chọn kiểu mũi tên cho đường kích thước?
Kiểu mũi tên 1
Kiểu mũi tên 2
Chọn kiểu mũi tên cho đường kích thước.(nên chọn Architectural tick với bản vẽ kiến trúc)
Chọn kiểu mũi tên cho đường ghi chú
Độ lớn đầu mũi tên. (= 1/2 text hight)
Dấu tâm và đường tâm
Chọn tên kiểu chữ hiện lên trong kích thước.
Màu chữ
Màu nền của chữ.
Chiều cao của chữ.
Gán tỷ lệ giữa chiều cao chứ số dung sai và chữ số kích thước.
Vẽ khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước.
Điêu chỉnh vị trí chữ theo phương thẳng đứng.
Chữ số nằm giữa đường kích thước.
Chữ số nằm trên đường kích thước.
Vị trí nằm ngoài đường kích thước và xa điểm gốc đo nhất.
Vị trí của chữ so với phương nằm ngang.
Nằm giữa hai đường gióng.
Khoảng cách từ chữ đến đường kích thước.
Điều chỉnh hướng của chữ.
Chữ luôn luôn nằm ngang.
Chữ được gióng song song với đường kích thước.
Chữ sẽ song song với đường kích thước khi nó nằm trong hai đường gióng, và sẽ nằm ngang trong trường hợp nằm ngược lại.
Thẻ này sẽ kiểm tra xem, nếu đủ chỗ trống thì sẽ đặt text và đường kích thước theo đúng vị trí đã quy định ở mục trước.
Khi đủ chỗ trống thì text và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng.
Khi chỉ đủ chỗ cho text thì mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài.
Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì text sẽ được vẽ ra ngoài.
Khi đủ chỗ trống thì text và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng. Khi chỉ đủ chỗ cho text thì mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài. Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì text sẽ được vẽ ra ngoài.
Khi đủ chỗ cho chữ và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng. Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên sẽ được vẽ ở trong 2 đường gióng còn chữ thì được vẽ ra ngoài. Khi không đủ chỗ cho mũi tên thì cả text và mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài.
Khi đủ chỗ cho chữ và mũi tên thì cả hai sẽ nằm giữa hai đường gióng. Khi chỉ đủ chỗ cho Text thì Text sẽ được vẽ ở trong 2 đường gióng còn mũi tên thì được vẽ ra ngoài. Khi không đủ chỗ cho Text thì cả text và mũi tên sẽ được vẽ ra ngoài.
Khi không đủ chỗ cho chữ số hoặc mũi tên thì cả hai sẽ được vẽ ra ngoài.
chữ số và kích thước luôn luôn nằm giữa hai đường gióng.
sẽ không xuất hiện mũi tên nếu giữa hai đường gióng không đủ chỗ trống để vẽ.
quy định vị trí của chữ số kích thước khi di chuyển chúng ra khỏi vị trí mặc định
Sắp xếp bên cạnh đường gióng.
sắp xếp ra ngoài đường kích thước kèm theo một đường dẫn.
sắp xếp ra ngoài đường kích thước mà kèm theo bất kỳ một đường dẫn nào.
Kích thước tự động điền theo tỉ lệ chọn vẽ bên Model.
Phóng toàn bộ các biến kích thước theo tỷ lệ này.
gá
Các thiết lập khác giữ nguyên nghĩa là các thông số khác của tỷ lệ 1:5 giống y như tỷ lệ 1:1?
Gán một số lựa chọn bổ sung?
Luôn luôn vẽ đường kích thước nằm giữa hai đường gióng?
Chiều dài đo được sẽ được nhân với biến này để ra chiều dài hiển thị trong dim?
Bỏ những số 0 đằng trước không có nghĩa?
Gán dạng đơn vị cho kích thước góc?
Gán các đơn vị liên kết?
Điều khiển sự hiển thị và hình dạng của các chữ số dung sai?
hiển thị và hình dạng của các chữ số dung sai.
Tolerance Format+ Methode : Gán phương pháp tính dung sai kích thước.
None : không thêm vào sau kích thước sai lệch giớ hạn giá trị dungsai.
Symmetrical : Dấu ± xuất hiện trước các giá trị dung sai.
Deviation : Sai lệch giới hạn âm và dương khác nhau.
Limits : Tạo nên các kích thước giới hạn.
Basic : Tạo một khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước.
Precision : Hiển thị và gán số các số thập phân có nghĩa.
Upper value : Hiển thị và gán sai lệch giới hạn trên.
Lower value : Hiển thị và gán sai lệch giới hạn dưới.
Scaling for height : Tỉ số giữa chiều cao chữ số kích thước và chữ sốdung sai kích thước.
Vertical position : Quy định điểm canh lề của các giá trị dung sai dạngsymmetrical.
Alternate Unit Tolerance: quy định cách thức gán độ chính xác cho kích thước liên kết.
Precision : Hiển thị và gán độ chính xác cho dung sai kích thước liên kết.
Zero suppression: + Leading : Bỏ những số 0 đằng trước không có nghĩa.
+ Trailing : Bỏ qua những số 0 không có nghĩa trong phần thập phân.
Nên thiết lập các mục như hình sau(chỉ cần chú ý 5 mục đầu, 2 mục cuối không cần để ý đến):
