Font size
WorksheetsTIẾNG VIỆT 1 (PHẦN 1)
Total questions: 33
Worksheet time: 22mins
Chọn các cách hiểu đúng về khái niệm NGÔN NGỮ:
Ngôn ngữ là tập hợp tất cả các vật liệu, quy tắc do một cộng đồng quy định, mà nhờ đó các thành viên của của cộng đồng có thể sản sinh ra và hiểu được các ngôn phẩm của nhau
Ngôn ngữ ở loài người cũng giống như các loài động vật
Ngôn ngữ là 1 hệ thống ký hiệu đặc biệt, được dùng làm phương tiện giao tiếp quan trọng nhất và phương tiện tư duy của con người.
Ngôn ngữ ở các cộng đồng xã hội đều giống nhau về bản chất
Bản chất của Ngôn ngữ là:
Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội
Ngôn ngữ là một hệ thống kí hiệu và là một hệ thống kí hiệu đặc biệt
Ngôn ngữ là một hệ thống kí hiệu
Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội và là hiện tượng xã hội đặc biệt
Ngôn ngữ là hệ thống kí hiệu đặc biệt vì:
Biểu hiện của kí hiệu ngôn ngữ do các cơ quan trong cơ thể con người điều khiển, tạo ra và thu nhận
Mối quan hệ giữa cái biểu hiện và cái được hiểu hiện trong ngôn ngữ không phải bao giờ cũng có sự tương ứng 1/1 như trong các hệ thống kí hiệu khác.
Khả năng sinh sản của các kí hiệu của NN: từ một số lượng kí hiệu ban đầu tương đối hạn chế có thể tạo ra vô số kí hiệu khác bằng các phương thức cấu tạo từ, tạo câu, hay biến đổi ý nghĩa.
Hệ thống ngôn ngữ có nguồn gốc lâu đời, tồn tại lâu dài và rất khó bị tiêu diệt. Tuy nhiên NN luôn thay đổi phù hợp và sự phát triển của xã hội. Ta nói ngôn ngữ có tính bất biến và tính khả biến
Hệ thống kí hiệu ngôn ngữ rất phức tạp về cấu trúc và quy luật hoạt động, không những có quan hệ hình tuyến mà còn có
quan hệ liên tưởng & quan hệ tôn ti, tầng bậc. Do vậy ngôn ngữ là 1 hệ thống vừa đồng loại vừa khác loại
Chỉ phương tiện, cách thức, hành động của con người và chỉ những đặc điểm về phong cách nói năng của con người.
Cách hiểu ngôn ngữ theo nghĩa rộng
Cách hiểu ngôn ngữ theo nghĩa hẹp
Cách hiểu ngôn ngữ theo nghĩa thông thường
Tất cả đều đúng
Chỉ hoạt động nói năng của con người. NN là PT bằng âm thanh do con người phát ra nhằm tác động đến người khác để thông qua đó truyền đạt thông tin, tư tưởng, tình cảm.
Cách hiểu ngôn ngữ theo nghĩa rộng
Cách hiểu ngôn ngữ theo nghĩa hẹp
Cách hiểu ngôn ngữ theo nghĩa thông thường
Tất cả đều sai
Ngôn ngữ là một hệ thống các ........ và những quy tắc kết hợp để tạo thành lời nói trong giao tiếp. Chúng được cộng đồng sử dụng NN ấy quy ước và được phản ánh trong ý thức của họ .
đơn vị
từ ngữ
kí hiệu
âm thanh
Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội vì:
Nó tồn tại trong xã hội với tư cách là sản phẩm của tập thể đọng lại trong mỗi bộ óc của cá nhân
tồn tại, phát triển trong lòng xã hội
Là của chung, thống nhất cho tất cả mọi người
nhưng lại phân phát cho từng cá nhân giữ gìn và bảo quản.
Ngôn ngữ là một thành tố quan trọng của văn hóa vì?
Được con người tạo ra trong quá trình tương tác với xã hội
Thể hiện dấu ấn đặc trưng của 1 cộng đồng người
Là giá trị vật chất và tinh thần được gìn giữ qua nhiều thế hệ
Các nhận định trên đều đúng
Hệ thống là:
Các yếu tố và quan hệ giữa các yêu tố
Các yếu tố
quan hệ giữa các yêu tố
Các ý trên đều đúng
Mối quan hệ giữa Ngôn ngữ và lời nói được thể hiện:
có sự gắn bó chặt chẽ với nhau
Ngôn ngữ được hiện thực hóa trong lời nói
lời nói chính là ngôn ngữ đang hoạt động.
lời nói vừa mang tính cá nhân của người sử dụng vừa mang tính xã hội của cộng đồng ngôn ngữ .
Tất cả các ý trên
Nhiệm vụ nghiên cứu của ngôn ngữ học là:
Miêu tả, tái lập và làm lịch sử cho tất cả các ngôn ngữ: xác định nguồn gốc, họ hàng của các ngôn ngữ.
Miêu tả những quy luật nội tại tác động trong nội bộ một ngôn ngữ và giữa các ngôn ngữ.
Nghiên cứu những quy luật nội tại tác động trong nội bộ một ngôn ngữ và giữa các ngôn ngữ .
Nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa ngôn ngữ và xã hội, những ứng dụng của ngôn ngữ trong xã
hội.
Nhiệm vụ nghiên cứu của ngôn ngữ học là:
Miêu tả, tái lập và làm lịch sử cho tất cả các ngôn ngữ: xác định nguồn gốc, họ hàng của các ngôn ngữ.
Miêu tả những quy luật nội tại tác động trong nội bộ một ngôn ngữ và giữa các ngôn ngữ.
Nghiên cứu những quy luật nội tại tác động trong nội bộ một ngôn ngữ và giữa các ngôn ngữ .
Nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa ngôn ngữ và xã hội, những ứng dụng của ngôn ngữ trong xã
hội.
Kết quả nghiên cứu của ngôn ngữ học trên thế giới được ứng dụng vào quá trình dịch thuật, dạy tiếng mẹ đẻ và dạy tiếng cho người nước ngoài.
Vai trò của ngôn ngữ học
Bản chất của ngôn ngữ học
Ứng dụng của ngôn ngữ học
Nguồn gốc của ngôn ngữ học
Các bộ môn của ngôn ngữ học gồm:
Ngữ âm học
Từ vựng học
Ngữ pháp học
Phong cách học
Phương ngữ học
.........nghiên cứu các yếu tố ngữ âm, các quy tắc kết hợp chúng và hệ thống chữ viết của
ngôn ngữ .
Ngữ pháp học
Từ vựng học
Ngữ âm học
Phong các học
...........nghiên cứu từ về các phương diện: đặc điểm cấu tạo của các lớp từ theo nguồn gốc, phạm sử dụng, bình diện ngữ nghĩa
từ pháp học
từ vựng học
ngữ pháp học
Ngữ pháp văn bản
Ngữ pháp học nghiên cứu
Cú pháp học
Từ vựng học
Từ pháp học
Phong cách học
........nghiên cứu nguyên tắc lựa chọn và sử dụng các phương tiện ngôn ngữ nhằm đạt hiệu quả mong muốn trong điều kiện giao tiếp nhất định
Ngữ pháp học
Từ vựng học
Ngữ nghĩa học
Phong cách học
...........nghiên cứu những vấn đề chung của ngôn ngữ loài người, gắn liền với bản chất, nguồn gốc, quá trình phát triển, chức năng của nó và các mối tương quan giữa các ngôn ngữ.
Ngôn ngữ học lịch đại
Ngôn ngữ học đồng dại
Ngôn ngữ học đại cương
Ngôn ngữ học lịch sử
Giao tiếp có những chức năng sau:
Chức năng thông tin / chức năng thông báo
Chức năng tạo lập các quan hệ
Chức năng giải trí
Chức năng tự biểu hiện
Chức năng cảm xúc
NN là phương tiện của tư duy: Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ gắn liền với chức năng thể hiện
tư duy. Bởi vì:
Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư duy.
Ngôn ngữ tham gia vào quá trình hình thành tư duy
Ngôn ngữ thống nhất mà không đồng nhất với tư duy
Ngôn ngữ có tính nhân loại còn ngôn ngữ có tính dân tộc
Những đơn vị tư duy không đồng nhất với các đơn vị ngôn ngữ
Chọn các quan điểm đúng:
Ngôn ngữ không phải là một hiện tượng tự nhiên
Ngôn ngữ không phải là bản năng sinh vật
Ngôn ngữ không phải là đặc trưng chủng tộc
Ngôn ngữ khác với âm thanh
Ngôn ngữ không phải là hiện tượng cá nhân
NN là phương tiện của tư duy: Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ gắn liền với chức năng thể hiện
tư duy. Bởi vì:
Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư duy.
Ngôn ngữ tham gia vào quá trình hình thành tư duy
Ngôn ngữ thống nhất mà không đồng nhất với tư duy
Ngôn ngữ có tính nhân loại còn ngôn ngữ có tính dân tộc
Những đơn vị tư duy không đồng nhất với các đơn vị ngôn ngữ
Chọn các quan điểm đúng:
Ngôn ngữ không phải là một hiện tượng tự nhiên
Ngôn ngữ không phải là bản năng sinh vật
Ngôn ngữ không phải là đặc trưng chủng tộc
Ngôn ngữ khác với âm thanh
Ngôn ngữ không phải là hiện tượng cá nhân
- Là mối quan hệ gắn bó các yếu tố thành chỉnh thể.
- Tạo nên hệ thống và bao giờ cũng thuộc về 1 hệ thống nhất định
Đơn vị
Hệ thống
Cấu trúc
Quan hệ
- Là tập hợp các yếu tố và mối quan hệ gắn bó các yếu tố đó thành một chỉnh thể.
- Là hình thức tồn tại phổ biến của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên- xã hội
- Luôn bao hàm cấu trúc
Đơn vị
Quan hệ
Hệ thống
Cấu trúc
Kể tên các cấp độ ngôn ngữ
(a)
Ngôn ngữ cũng là một trong những hệ thống điển hình nhất vì nó bao gồm các (a) gắn bó với nhau bởi các quan hệ nội tại nhất định.
•đơn vị âm cơ bản và nhỏ nhất có chức năng khu biệt nghĩa của hệ thống ngôn ngữ. Bản thân âm vị không có nghĩa.
Nó chỉ có chức năng tạo vỏ ngữ âm của các đơn vị mang nghĩa
Âm vị
Hình vị
Từ
Câu
•đơn vị có nghĩa nhỏ nhất của ngôn ngữ
Câu
Từ
Hình vị
Âm vị
Chọn các ý đúng nói về quan hệ ngữ đoạn
là quan hệ giữa các đơn vi ngôn ngữ cùng cấp độ
tạo thành những đơn vị lớn hơn.
cơ sở là tính hình tuyến của ngôn ngữ
là Qquan hệphổ biến vốn có đối với các đơn vị ngôn ngữ ở mọi cấp độ
có các kiểu quan hệ chính phụ, đẳng lập, chủ - vị
là quan hệ giữa các đơn vi ngôn ngữ cùng chức năng tạo thành những đơn vị lớn hơn.
Chọn các ý đúng nói về quan hệ liên tưởng
là mối quan hệ ở bên ngoài lời nói giữa các yếu tố ngôn ngữ có đặc điểm chung (hình thức, ý nghĩa) nào đó
quan hệ giữa yếu tố có mặt và vắng mặt
yếu tố trong dãy liên tưởng có khả năng thay thế cho nhau => các đơn vị cùng loại (cùng chức năng)
Là kiểu quan hệ phổ biến, có ở tất cả các cấp độ ngôn ngữ
là QH giữa các đơn vị ngôn ngữ ngữ cùng cấp độ tạo thành những đơn vị lớn hơn
+ là sự sắp xếp theo trật tự có thứ bậc các đơn vị ngôn ngữ có sự khác nhau về cấu tạo và chức năng => Không có hai yếu tố cùng một bậc làm thành phần cấu tạo cho nhau (trừ cụm từ)
+ là quan hệ giữa một đơn vị (ở cấp độ thấp) với một đơn vị (ở cấp độ cao) mà nó là một yếu tố cấu thành. => QH bao chứa nhau, yếu tố này có thể làm thành phần cấu tạo và phân biệt cho yếu tố khác
Quan hệ tôn ti
Quan hệ liên tưởng
Quan hệ ngữ đoạn
Quan hệ so sánh
