WorksheetsChủ đề 1+2 Vật Lí 12
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
chỉ có lực hút.
chỉ có lực đẩy.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
A. chuyển động hỗn loạn.
B. chuyển động không ngừng.
C. chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
D. chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Có hình dạng và thể tích riêng.
Có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn độn.
Có thể nén được dễ dàng.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn và thể lỏng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử rất yếu.
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Phát biểu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Các phân tử khí là tương chuyển động theo đường thẳng giữa hai vật va chạm.
Các nguyên tử, phân tử trong chất rắn
nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này.
nằm ở những vị trí cố định.
không có vị trí cố định mà luôn thay đổi.
nằm ở những vị trí cố định, sau một thời gian nào đó chúng lại chuyển sang một vị trí cố định khác.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lực tương tác giữa các phân tử?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất lỏng?
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng phân tử của các khí H2, He, O2 và N2 đều bằng nhau.
*B. Khối lượng phân tử của O2 nặng nhất trong 4 loại khí trên.
C. Khối lượng phân tử của N2 nặng nhất trong 4 loại khí trên.
D. Khối lượng phân tử của He nhẹ nhất trong 4 loại khí trên.
Chuyển động nào sau đây là đặc điểm chuyển động của các phân tử ở thể lỏng?
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Chuyển động hoàn toàn tự do.
Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Gọi n_R, n_L, n_K lần lượt là mật độ phân tử của một cột chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. Thứ tự đúng là
n_R < n_L < n_K.
n_R > n_L > n_K.
n_R > n_K > n_L.
n_R < n_K < n_L.
Trong các yếu tố sau I. Lực liên kết giữa các phân tử. II. Khoảng cách giữa các phân tử. III. Nhiệt độ của các phân tử. IV. Mật độ của các phân tử. Để phân biệt các trạng thái rắn, lỏng, khí ta không dựa vào yếu tố
II.
IV.
I.
III.
Các vật rắn giữ được hình dạng và thể tích của chúng là do loại lực nào sau đây?
Lực hấp dẫn.
Lực ma sát.
Lực tương tác phân tử.
Lực hạt nhân.
Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất?
Các nguyên tử hay phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng thấp.
Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Các nguyên tử, phân tử đồng thời hút nhau và đẩy nhau.
Các chất được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo chất?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất lỏng?
Không có thể tích xác định.
Hình dạng phụ thuộc bình chứa.
Lực tương tác phân tử yếu.
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn.
Trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì
số phân tử trong một đơn vị thể tích của các chất khí khác nhau là như nhau.
các phân tử của các chất khí khác nhau chuyển động với vận tốc như nhau.
khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ so với kích thước của các phân tử.
các phân tử khí khác nhau va chạm vào thành bình tác dụng vào thành bình những lực bằng nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vị trí của các nguyên tử, phân tử trong chất rắn?
Các nguyên tử, phân tử nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này.
Các nguyên tử, phân tử nằm ở những vị trí cố định.
Các nguyên tử, phân tử không có vị trí cố định mà luôn thay đổi.
Các nguyên tử, phân tử nằm ở những vị trí cố định, sau một thời gian nào đó chúng lại chuyển sang một vị trí cố định khác.
Đối với một chất nào đó, gọi M là khối lượng mol, N_A là số Avôgadrô, m là khối lượng. Biểu thức xác định số phân tử hay nguyên tử chứa trong khối lượng m của chất đó là
N = MmN_A.
Chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh không có đặc điểm là
các phân tử chuyển động hỗn độn tự do.
các phân tử luôn dao động hỗn độn xung quanh vị trí cân bằng xác định.
nhiệt độ càng cao phân tử dao động càng mạnh.
ở 0°C phân tử vẫn dao động.
Chất rắn vô định hình
không có cấu trúc mạng tinh thể.
chuyển động nhiệt của các phân tử vật rắn vô định hình giống chuyển động nhiệt của vật rắn kết tinh.
có cấu trúc mạng tinh thể.
có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Chất rắn kết tinh thể bào gồm
A. muối, thạch anh, kim cương.
B. muối thạch anh, cao su.
C. kim loại, lưu huỳnh, nhựa đường.
D. chì, kim cương, thuỷ tinh.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn?
Chất kết tinh có cấu tạo tinh thể.
Chất vô định hình không có cấu tạo tinh thể.
Chất vô định hình có nhiệt độ nóng chảy nhất định.
Cùng một loại tinh thể, tuỳ theo điều kiện kết tinh có thể có kích thước lớn nhỏ khác nhau.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn?
Các vật rắn gồm hai loại chất kết tinh và chất vô định hình.
Các vật rắn có thể tích xác định.
Các vật rắn có hình dạng riêng xác định.
Các vật rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn kết tinh?
Chất rắn kết tinh là chất rắn có cấu tạo từ một tinh thể.
Chất rắn có cấu tạo từ những tinh thể rất nhỏ liên kết hỗn độn thuộc chất rắn kết tinh.
Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định và có tính dị hướng.
Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn đó thuộc chất rắn kết tinh.
Chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh
khác nhau ở chỗ chất rắn kết tinh có cấu tạo từ những kết cấu rắn có dạng hình học xác định, còn chất rắn vô định hình thì không.
giống nhau ở điểm là cả hai loại chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định.
giống nhau ở điểm đều có tính đẳng hướng.
giống nhau ở điểm cả hai đều có hình dạng xác định.
Khi nói về chất rắn kết tinh, phát biểu nào sau đây đúng?
Các phân tử chất rắn kết tinh chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng cố định được gọi là nút mạng.
Chất rắn có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau, nghĩa là các phân tử khác nhau, thì có tính vật lý khác nhau.
Tính chất vật lý của chất kết tinh bị thay đổi nhiều là do mạng tinh thể có một vài chỗ bị sai lệch.
Tính chất dị hướng hay đẳng hướng của chất kết tinh là do mạng tinh thể có một vài chỗ bị sai lệch gọi lỗ hổng.
Trường hợp nào dưới đây thì chuyển động nhiệt là dao động của các hạt cấu tạo quanh vị trí cân bằng xác định?
Trong tinh thể kim cương.
Trong thuỷ tinh rắn.
Trong thuỷ ngân lỏng.
Trong hơi nước.
Câu 31. Chất rắn được phân loại theo hai cách là
Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình.
chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.
chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.
Cấu trúc tạo bởi các hạt mà mỗi hạt đó dao động nhiệt xung quanh một vị trí cân bằng trùng với đỉnh của khối lập phương là
tinh thể thạch anh.
tinh thể muối ăn.
tinh thể kim cương.
tinh thể than chì.
Tính chất vật lí của kim cương khác với than chì vì
cấu trúc tinh thể không giống nhau.
bản chất các hạt tạo thành tinh thể không giống nhau.
loại liên kết giữa các hạt trong tinh thể khác nhau.
kích thước tinh thể không giống nhau.
Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định là
thủy tinh.
đồng.
cao su.
nến (sáp).
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Hạt muối.
Viên kim cương.
Miếng thạch anh.
Cốc thủy tinh.
Chất rắn vô định hình có tính chất nào sau đây?
Chất rắn vô định hình có cấu tạo tinh thể.
Chất rắn vô định hình có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi bị nung nóng, chất rắn vô định hình mềm dần và chuyển sang thể lỏng.
Chất rắn vô định hình có tính dị hướng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình?
Không có cấu trúc tinh thể.
Có nhiệt độ nóng chảy (hay đông đặc) xác định.
Có tính đẳng hướng.
Khi bị nung nóng chúng mềm dần và chuyển sang thể lỏng.
Chất rắn có thể tồn tại dạng tinh thể hoặc vô định hình là
muối ăn.
kim loại.
lưu huỳnh.
cao su.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự bay hơi và sự sôi?
Sự bay hơi là quá trình hóa hơi xảy ra ở bề mặt thoáng của chất lỏng.
Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra cả ở bề mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
Sự bay hơi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Sự sôi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kỳ.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí gọi là quá trình
thăng hoa.
nóng chảy.
ngưng tụ.
đông đặc.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng.
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sự bay hơi là quá trình hóa hơi xảy ra ở bề mặt thoáng của chất lỏng
B. Sự sôi là quá trình hóa hơi xảy ra cả ở bề mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng
C. Sự bay hơi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng
*D. Sự sôi phụ thuộc nhiệt độ, diện tích mặt thoáng, áp suất và bản chất của chất lỏng
Khi đun nóng kẽm, chúng mềm ra và nóng chảy dần. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của kẽm
giảm dần.
lúc tăng lúc giảm.
không thay đổi.
tiếp tục tăng.
Cho nhiệt độ nóng chảy của một số chất như bảng. Khi thả một thỏi thép và một thỏi kẽm vào đồng đang nóng chảy. Thỏi nào nóng chảy theo đồng?
Thỏi thép
Cả hai thỏi đều nóng chảy theo đồng.
Cả hai thỏi đều không bị nóng chảy theo đồng.
Thỏi kẽm.
Sự nóng chảy là sự chuyển từ
thể lỏng sang thể rắn.
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể hơi.
thể hơi sang thể lỏng.
Hiện tượng nào không liên quan đến hiện tượng nóng chảy trong các hiện tượng ta hay gặp trong đời sống sau đây?
Đốt một ngọn nến.
Dun nấu mỡ vào mùa đông.
Pha nước chanh đá.
Cho nước vào tủ lạnh để làm đá.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt độ nóng chảy?
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau là khác nhau.
Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau là giống nhau.
Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ luôn tăng.
Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ luôn giảm.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào liên quan đến sự nóng chảy?
Sương đọng trên lá cây.
Khăn ướt sẽ khô khi được phơi ra nắng.
Đun nước đó đầy ấm, nước có thể tràn ra ngoài.
Cục nước đá bị rò từ tủ đá ra ngoài, sau một thời gian, tan thành nước.
Ở nhiệt độ phòng, chất nào sau đây không tồn tại ở thể lỏng?
Thủy ngân.
Rượu.
Nhôm.
Nước.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?
Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.
Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.
Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.
Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không liên quan đến sự đông đặc?
Tuyết rơi.
Đúc tượng đồng.
Làm đá trong tủ lạnh.
Rèn thép trong lò.
Khi đun nóng băng phiến, người ta thấy nhiệt độ của băng phiến tăng dần, khi tới 80°C nhiệt độ của băng phiến ngừng lại không tăng, mặc dù vẫn tiếp tục đun. Lúc đó băng phiến tồn tại ở
thể hơi.
thể rắn.
thể lỏng.
thể rắn và thể lỏng.
Trường hợp nào sau đây xuất hiện hiện tượng đông đặc?
Thổi tắt ngọn nến.
Kem đang tan chảy.
Rán mỡ.
Ngọn đèn dầu đang cháy.
Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào yếu tố nào?
nhiệt độ, tác động của gió.
tác động của gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
nhiệt độ, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
D. nhiệt độ, tác động của gió, diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là sự bay hơi?
Quần áo sau khi giặt được phơi khô.
Lau ướt bảng, một lúc sau bảng sẽ khô.
Mực khô sau khi viết.
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây.
Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi?
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
Chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Mây được tạo thành từ
nước bay hơi.
khói.
nước đông đặc.
hơi nước ngưng tụ.
Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên gồm hiện tượng vật lý nào?
Bay hơi.
Ngưng tụ.
Bay hơi và ngưng tụ.
Nóng chảy.
Bên ngoài thành cốc đựng nước đá có nước vì
A. nước trong cốc có thể thấm ra ngoài.
B. hơi nước trong không khí ngưng tụ gặp lạnh tạo thành nước.
C. nước trong cốc bay hơi ra bên ngoài.
D. nước trong không khí tụ trên thành cốc.
Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
Hơi nước trong các đám mây sau một thời gian sẽ tạo thành mưa.
Khi hơi nước mặt kính cửa sổ sẽ xuất hiện những hạt nước nhỏ làm mờ kính.
Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.
Nước mưa trên đường nhựa biến mất khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa.
Dựa vào hình vẽ sau biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ sôi của nước vào độ cao so với mặt biển, căn cứ vào số liệu trên hình vẽ, hãy chọn câu trả lời đúng?
Càng lên cao, nhiệt độ sôi của nước càng tăng.
Ở độ cao 3000 m thì nhiệt độ sôi của nước là 90°C.
Ở độ cao mặt nước biển, nhiệt độ sôi của nước là 80°C.
Ở độ cao 6000 m, nhiệt độ sôi của nước là 100°C.
Nước sôi ở
100°C.
1000°
99°C.
0°C.
Dựa vào hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Nếu nhận định thiếu chính xác trong các nhận định sau đây?
Đoạn AB ứng với quá trình bay hơi.
Đoạn BC ứng với nước ở thể lỏng.
Đoạn CD ứng với quá trình đông đặc.
Đoạn DE ứng với nước ở thể rắn.
