wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Philosophy Worksheet

Total questions: 39

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đêmôcrít, - chủ nghĩa duy vật thời cổ đại.

b)

Hêraclít, - chủ nghĩa duy vật thời cổ đại.

c)

Hêraclít, - chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Anaximen, - chủ nghĩa duy vật tự phát.

2.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phát thời cổ đại.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

3.

Phát minh ra hiện tượng phóng xạ và điện tử bác bỏ quan niệm triết học nào về vật chất?

a)

a. Quan niệm duy vật siêu hình về vật chất.

b)

b. Quan niệm duy tâm về vật chất cho nguyên tử không tồn tại.

c)

c. Quan niệm duy vật biện chứng về vật chất.

4.

Định nghĩa về vật chất của Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?

a)

Thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người.

b)

Vận động và biến đổi.

c)

Cội khởi lượng và vận tính.

5.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?

a)

Vận động là sự tự thân vận động của vật chất, không được sáng tạo ra và không mất đi.

b)

Vận động là sự đẩy và hút của vật thể.

c)

Vận động được sáng tạo ra và có thể mất đi.

6.

Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng ?

a)

Vật chất là cái gây nên cảm giác cho chúng ta.

b)

Cái gì không gây nên cảm giác ở chúng ta thì không phải là vật chất

c)

Cái không cảm giác được thì không phải là vật chất.

7.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát cổ đại đồng nhất vật chất nói chung với khối lượng.

b)

Chủ nghĩa duy vật nói chung đồng nhất vật chất với khối lượng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII đồng nhất vật chất nói chung với khối lượng.

8.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra chứng minh điều gì?

a)

Vật chất nói chung là bất biến.

b)

Nguyên tử là bất biến.

c)

Nguyên tử là không bất biến.

9.

Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác - Lênin?

4 lines
10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?

a)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, độc lập với ý thức.

b)

Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi.

c)

Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại.

11.

Vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài gồm nguyên tố Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ xuất phát từ nơi nào?

a)

A. Trung Quốc

b)

B. Heraclitus

c)

C. Thales

d)

D. Ấn Độ

12.

Theo V.I. Lenin, trong đời sống xã hội thì “khách quan ..” có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là một xã hội những con người có ý thức.

b)

Là xã hội của sự xa hoa, vật chất

c)

Là tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội của con người.

d)

Cả ba ý trên

13.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lenin bao hàm mấy nội dung cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Ph. Angghen đã chia vận động của vật chất thành mấy hình thức cơ bản?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

15.

Năm hình thức cơ bản của sự vận động vật chất gồm:

a)

Cơ học, vật lý, hoá học, sinh học và xã hội.

b)

Cơ học, vật lý, hoá học, sinh học và toán học

c)

Vật lý, hoá học, sinh học, toán học và xã hội.

d)

Vật lý, hoá học, sinh học, địa chất học và xã hội.

16.

Ý thức xuất hiện khi nào trong lịch sử phát triển của tự nhiên?

4 lines
17.

Khi bộ não người phát triển đến một trình độ nhất định, gắn với lao động và ngôn ngữ. Khi con người hình thành tôn giáo. Khi có xã hội loài người đầu tiên.

a)

Khi bộ não người phát triển đến một trình độ nhất định, gắn với lao động và ngôn ngữ.

b)

Khi con người hình thành tôn giáo.

c)

Khi có xã hội loài người đầu tiên.

18.

Trong kết cấu của ý thức, yếu tố nào có vai trò định hướng hành động thực tiễn?

a)

Tri thức.

b)

Tình cảm.

c)

Ý chí.

d)

Niềm tin tôn giáo.

19.

Yếu tố nào của ý thức giúp con người thực hiện mục đích và vượt qua trở ngại?

a)

Tri thức.

b)

Tình cảm.

c)

Ý chí.

d)

Kinh nghiệm.

20.

Bản chất của ý thức theo quan điểm triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Sự phản ánh thụ động hiện thực.

b)

Hệ thống tri thức hình thành nhờ di truyền sinh học.

c)

Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

d)

Hoàn toàn do thần linh ban cho.

21.

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan nghĩa là gì?

a)

Ý thức là sao chép nguyên xi hiện thực.

b)

Ý thức phản ánh hiện thực nhưng thông qua lăng kính chủ quan của con người.

c)

Ý thức chỉ tồn tại trong cá nhân riêng lẻ.

d)

Ý thức hoàn toàn không liên quan đến hiện thực.

22.

Nguồn gốc quyết định trực tiếp sự hình thành ý thức là:

a)

Bộ não người.

b)

Lao động và ngôn ngữ.

c)

Văn hóa.

d)

Tôn giáo.

23.

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được thể hiện trên mấy khía cạnh?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

24.

Theo Ph.Ăngghen, một trong những phương thức tồn tại cơ bản của vật chất là?

a)

Phát triển

b)

Vận động

c)

Chuyển hóa

d)

Vật thể hữu hình

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì:

a)

Ý thức chỉ có ở con người.

b)

Động vật bậc cao cũng có ý thức như con người.

c)

Robot cũng có ý thức như con người.

26.

Bộ phận nào là hạt nhân quan trọng và là phương thức tồn tại của ý thức?

a)

Tình cảm.

b)

Ý chí

c)

Niềm tin.

d)

Tri thức.

27.

Theo Ph.ăngghen tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi:

a)

Thực tiễn lịch sử.

b)

Thực tiễn xã hội.

c)

Sự phát triển lâu dài và khó khăn của triết học và KHTN.

d)

Các nhà khoa học triết học duy vật.

28.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời kỳ cổ đại là?

a)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với ngôn ngữ.

29.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Vật chất là thực thể tồn tại độc lập và quyết định ý thức.

b)

Vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào ý thức.

c)

Vật chất và ý thức là hai thực thể độc lập, song song cùng tồn tại.

d)

Ý thức phụ thuộc vào vật chất nhưng nó có tính độc lập tương đối.

30.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất thông qua:

a)

Sự suy nghĩ của con người.

b)

Hoạt động thực tiễn.

c)

Hoạt động lý luận.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

31.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình có quan niệm như thế nào về nguồn gốc của ý thức?

a)

Phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức tinh thần.

b)

Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức.

c)

Đồng nhất ý thức với vật chất, coi ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt do vật chất sản sinh ra.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

32.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có mấy nguồn gốc đó là những nguồn gốc nào?

a)

Một, nguồn gốc tự nhiên

b)

Một, nguồn gốc xã hội

c)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan.

d)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

33.

Nội dung nào sau đây thể hiện ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Ý thức không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất.

b)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất.

c)

Ý thức chi đạo hành động của con người, nó có thể quyết định làm cho hoạt động của con người đúng hay sai, thành hay bại.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

34.

Quan niệm “Duy vật” cho rằng:

a)

Ý thức có trước và quyết định vật chất.

b)

Vật chất có trước và quyết định ý thức.

c)

Con người có khả năng nhận thức thế giới.

d)

Con người không có khả năng nhận thức thế giới.

35.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua:

a)

Ngôn ngữ

b)

Hoạt động thực tiễn của con người

c)

Lao động trí óc

d)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

36.

Khi đề cao tuyệt đối điều kiện vật chất mà xem nhẹ vai trò của ý thức sẽ dẫn đến:

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, thụ động.

c)

Chủ nghĩa nhị nguyên.

d)

Duy ý chí.

37.

Vì sao nói vật chất quyết định ý thức?

a)

Vì vật chất có trước, ý thức có sau và phụ thuộc vào vật chất.

b)

Vì ý thức chỉ là sự phản ánh thụ động.

c)

Vì ý thức chỉ tồn tại trong từng cá nhân riêng lẻ.

d)

Vì ý thức không mang tính xã hội.

38.

Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ vật chất – ý thức là gì?

a)

Phải xuất phát từ ý thức khi nhận thức và hoạt động.

b)

Phải xuất phát từ vật chất, từ hiện thực khách quan.

c)

Vật chất và ý thức ngang hàng, xuất phát từ cái nào cũng được.

d)

Phải xuất phát từ trực giác cá nhân.

39.

Khi nghiên cứu và cải tạo thế giới, phải dựa vào điều gì trước hết?

a)

Ý chí chủ quan.

b)

Điều kiện vật chất khách quan.

c)

Niềm tin.

d)

Tình cảm cá nhân.