WorksheetsKTPL
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung
nào dưới đây?
A. Tổng thu nhập quốc dân.
B. Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
D. Tổng sản phẩm quốc nội.
Chỉ số nào sau đây đo lường sự thay đổi về giá cả của hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế?
A. GDP
B. GNI
C. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
D. Tỷ lệ thất nghiệp.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế không thể hiện ở chỉ tiêu nào dưới đây?
A. Chỉ tiêu về thu nhập quốc dân.
B. Chỉ tiêu về thu thuế toàn cầu.
C. Chỉ tiêu về thu nhập quốc nội.
D. Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế.
Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và
chất lượng?
A. Phát triển kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Tỷ lệ lạm phát.
D. Tỷ lệ thất nghiệp.
Công thức tính GDP là gì?
A. GDP = C + I + G + (X - M).
B. GDP = GNI + Thu nhập từ nước ngoài
C. GDP = C + I + G + X + M.
D. GDP = GNI - Thu nhập từ nước ngoài.
Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng ở
A. thu nhập người dân.
B. chỉ số lạm phát.
C. tỷ lệ thất nghiệp.
D. tỷ lệ tử vong.
Phát triển kinh tế là gì?
A. Sự tăng trưởng về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời gian nhất định, bao gồm tăng trưởng kinh
tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý.
B. Sự gia tăng của GDP mà không có sự thay đổi về cơ cấu kinh tế.
C. Sự gia tăng về GDP và GNI trong một năm nhất định.
D. Sự gia tăng tổng thu nhập quốc dân (GNI) mà không có sự tiến bộ xã hội.
Đối với một quốc gia, tăng trưởng kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng các
A. tệ nạn xã hội.
B. giá trị hàng hóa.
C. quan hệ đối ngoại.
D. tổ chức tội phạm.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
A. chỉ số giảm nghèo đa chiều.
B. tổng hàng hóa xuất khẩu.
C. tổng thu nhập quốc dân.
D. chỉ số phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế trong một thời kỳ nhất định có nghĩa là nền kinh tế:
A. Giảm về quy mô và sản lượng.
B. Tăng lên về quy mô và sản lượng.
C. Đảm bảo đạt chỉ tiêu năm trước.
D. Giá cả hàng hóa tăng nhanh.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực là gì?
A. Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp và giảm tỉ trọng ngành dịch vụ.
B. Giảm tỉ trọng ngành công nghiệp và tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.
C. Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.
D. Giữ nguyên tỉ trọng của các ngành kinh tế.
Hệ số Gini phản ánh điều gì trong nền kinh tế?
A. Mức độ tăng trưởng GDP của quốc gia.
B. Mức độ phân phối thu nhập bình đẳng trong xã hội.
C. Tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế.
D. Sự phát triển của ngành dịch vụ.
Sự khác biệt chính giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là gì?
A. Tăng trưởng kinh tế tập trung vào việc gia tăng giá trị sản xuất, còn phát triển kinh tế bao gồm cả sự
tiến bộ về mặt xã hội và môi trường.
B. Tăng trưởng kinh tế liên quan đến mức thu nhập bình quân đầu người, còn phát triển kinh tế chỉ tập
trung vào vấn đề công bằng xã hội.
C. Tăng trưởng kinh tế đo lường sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất, còn phát triển kinh tế chỉ liên quan
đến chất lượng đời sống.
D. Tăng trưởng kinh tế chỉ diễn ra ở các quốc gia phát triển, còn phát triển kinh tế xảy ra ở tất cả các
quốc gia.
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu
dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập
bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200-3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm
2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính
sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham
gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015).
Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện
nội dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc nội.
B. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
C. Tổng sản phẩm quốc dân.
D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu
dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập
bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200-3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm
2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính
sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham
gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015).
Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam
trong thông tin trên?
A. Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
B. Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.
C. Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người)
D. Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu
dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập
bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200-3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm
2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính
sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham
gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015).
Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào đối
với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?
A. Quyết định nhất.
B. Không đáng kể.
C. Kìm hãm.
D. Động lực.
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu
dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập
bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200-3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm
2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính
sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham
gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015).
Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo
ở nước ta?
A. Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.
B. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.
C. Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
D. Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu
dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập
bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200-3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm
2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính
sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham
gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015).
Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ
Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục
tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
A. Chỉ số phát triển con người.
B. Chỉ số lạm phát tự nhiên.
C. Chỉ số lao động, việc làm.
D. Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu
dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập
bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200-3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm
2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính
sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham
gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015).
Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ
Việc quan tâm bố trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu
nào dưới đây về phát triển kinh tế?
A. Tiến bộ xã hội.
B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Thu nhập quốc dân.
D. Thu ngân sách.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê GDP năm 2023 ước tính tăng 5,05% so năm trước, đưa quy mô nền
kinh tế Việt Nam theo giá hiện hành đạt khoảng 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP
bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD. Như vậy đến cuối năm
2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm. Phân tích về
dữ liệu này, bà Nguyễn Thị Hương, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê cho biết, tốc độ tăng trưởng
GDP năm 2023 là 5,05% trong khi tốc độ tăng dân số chậm hơn, điều này đã đẩy GDP bình quân đầu
người tăng thêm 160 USD so với năm 2022. Năm 2023, GNI Việt Nam đạt 407,25 tỷ USD, GNI bình
quân đầu người của Việt Nam đạt khoảng 4.180 USD. Dự kiến, năm 2024, GNI bình quân đầu người sẽ
tiếp tục tăng, nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ổn định thì có thể đạt trên 4.500 USD.
Năm 2023 kinh tế Việt Nam đạt khoảng 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD là
kết quả đạt được chỉ tiêu nào sau đây của tăng trưởng kinh tế?
A. Tổng sản phẩm quốc dân
B. Tổng thu nhập quốc dân.
C. Tổng sản phẩm quốc nội.
D. Tổng thu nhập quốc nội.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê GDP năm 2023 ước tính tăng 5,05% so năm trước, đưa quy mô nền
kinh tế Việt Nam theo giá hiện hành đạt khoảng 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP
bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD. Như vậy đến cuối năm
2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm. Phân tích về
dữ liệu này, bà Nguyễn Thị Hương, Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê cho biết, tốc độ tăng trưởng
GDP năm 2023 là 5,05% trong khi tốc độ tăng dân số chậm hơn, điều này đã đẩy GDP bình quân đầu
người tăng thêm 160 USD so với năm 2022. Năm 2023, GNI Việt Nam đạt 407,25 tỷ USD, GNI bình
quân đầu người của Việt Nam đạt khoảng 4.180 USD. Dự kiến, năm 2024, GNI bình quân đầu người sẽ
tiếp tục tăng, nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ổn định thì có thể đạt trên 4.500 USD.
Trong thông tin trên, năm 2023 tốc độ tăng trưởng kinh tế 5,05 % là sự tăng thêm GDP của
năm 2023 so với năm
A. 2020.
B. 2021.
C. 2024
D. 2022
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực
công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; Quy mô GDP theo giá hiện
hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người
năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD
so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3
triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so
sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua
đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).
Cơ cấu nền kinh tế Việt Nam năm 2023, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Đúng
Sai
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực
công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; Quy mô GDP theo giá hiện
hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người
năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD
so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3
triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so
sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua
đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).
Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực
công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; Quy mô GDP theo giá hiện
hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người
năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD
so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3
triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so
sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua
đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).
Thu nhập đạt 199,3 triệu đồng/lao động thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của
nước ta.
Đúng
Sai
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực
công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; Quy mô GDP theo giá hiện
hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người
năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD
so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3
triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so
sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua
đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).
GDP bình quân đầu người của Việt Nam năm 2023 đạt 4.284,5 USD.
Đúng
Sai
Ngày 6/1/2025 Tổng cục thống kê thông báo kết quả phát triển kinh tế của Việt Năm năm 2024. Theo
đó, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước. GDP bình quân đầu người tương đương 4.700
USD. Tỷ lệ nghèo tiếp cận đa chiều năm 2024 (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025) ước
khoảng 2,4%, giảm 1 điểm phần trăm so với năm 2023, kinh phí hỗ trợ cho người có công và thân nhân
của người có công với cách mạng là gần 33,9 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội là 27,3
nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, hộ chính sách xã hội
là hơn 4,9 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ bất thường phát sinh tại địa phương là hơn 3,8 nghìn tỷ đồng. Có hơn
26,7 triệu thẻ bảo hiểm xã hội/sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí được phát, tặng cho các đối tượng thụ
hưởng.
Kết quả giảm nghèo không phải là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế mà là tiêu chí để phản
ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội.
Đúng
Sai
Ngày 6/1/2025 Tổng cục thống kê thông báo kết quả phát triển kinh tế của Việt Năm năm 2024. Theo
đó, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước. GDP bình quân đầu người tương đương 4.700
USD. Tỷ lệ nghèo tiếp cận đa chiều năm 2024 (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025) ước
khoảng 2,4%, giảm 1 điểm phần trăm so với năm 2023, kinh phí hỗ trợ cho người có công và thân nhân
của người có công với cách mạng là gần 33,9 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội là 27,3
nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, hộ chính sách xã hội
là hơn 4,9 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ bất thường phát sinh tại địa phương là hơn 3,8 nghìn tỷ đồng. Có hơn
26,7 triệu thẻ bảo hiểm xã hội/sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí được phát, tặng cho các đối tượng thụ
hưởng.
Tốc độ tăng GDP tỷ lệ nghịch với tốc độ tăng GDP bình quân theo đầu người.
Đúng
Sai
đó, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước. GDP bình quân đầu người tương đương 4.700
USD. Tỷ lệ nghèo tiếp cận đa chiều năm 2024 (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025) ước
khoảng 2,4%, giảm 1 điểm phần trăm so với năm 2023, kinh phí hỗ trợ cho người có công và thân nhân
của người có công với cách mạng là gần 33,9 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội là 27,3
nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, hộ chính sách xã hội
là hơn 4,9 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ bất thường phát sinh tại địa phương là hơn 3,8 nghìn tỷ đồng. Có hơn
26,7 triệu thẻ bảo hiểm xã hội/sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí được phát, tặng cho các đối tượng thụ
hưởng.
Hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ các hộ nghèo, thể hiện trợ giúp xã hội trong hệ thống
an sinh xã hội của nhà nước.
Đúng
Sai
Ngày 6/1/2025 Tổng cục thống kê thông báo kết quả phát triển kinh tế của Việt Năm năm 2024. Theo
đó, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước. GDP bình quân đầu người tương đương 4.700
USD. Tỷ lệ nghèo tiếp cận đa chiều năm 2024 (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025) ước
khoảng 2,4%, giảm 1 điểm phần trăm so với năm 2023, kinh phí hỗ trợ cho người có công và thân nhân
của người có công với cách mạng là gần 33,9 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội là 27,3
nghìn tỷ đồng; hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, hộ chính sách xã hội
là hơn 4,9 nghìn tỷ đồng; hỗ trợ bất thường phát sinh tại địa phương là hơn 3,8 nghìn tỷ đồng. Có hơn
26,7 triệu thẻ bảo hiểm xã hội/sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí được phát, tặng cho các đối tượng thụ
hưởng.
Thông tin trên đã chứng minh luận điểm “ không đánh đổi an sinh xã hội để chạy theo mục tiêu tăng
trưởng” của Việt Nam là không còn phù hợp.
Đúng
Sai
Sự khác biệt cơ bản giữa ASEAN và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là gì?
A. ASEAN là hội nhập toàn cầu, WTO là hội nhập khu vực.
B. ASEAN là hội nhập đa phương, WTO là hội nhập song phương.
C. ASEAN là hội nhập khu vực, WTO là hội nhập toàn cầu.
D. ASEAN là hội nhập song phương, WTO là hội nhập đa phương.
Liên minh kinh tế khác với Thị trường chung chủ yếu ở điểm nào?
A. Liên minh kinh tế không cho phép di chuyển lao động, Thị trường chung thì có.
B. Liên minh kinh tế không có chính sách tiền tệ chung, Thị trường chung thì có.
C. Liên minh kinh tế có chính sách kinh tế và tài khóa chung, Thị trường chung thì không.
D. Liên minh kinh tế chỉ liên quan đến thương mại, Thị trường chung liên quan đến cả thương mại và
đầu tư.
Việt Nam chưa tham gia vào bất kỳ liên minh kinh tế nào, nhưng đã gia nhập các tổ chức như ASEAN
và WTO để thúc đẩy hội nhập kinh tế sâu hơn. Xuất khẩu của Việt Nam đang tăng mạnh với các mặt
hàng như dệt may, điện tử và nông sản (gạo, cà phê) nhờ vào các hiệp định thương mại tự do. Đặc biệt,
các tập đoàn lớn như Samsung, LG và Intel đã đầu tư lớn vào Việt Nam, biến quốc gia này thành trung
tâm sản xuất điện tử quan trọng của khu vực Đông Nam Á. Cuối cùng, du lịch và kiều hối đóng vai trò
là những nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho Việt Nam, với doanh thu từ du lịch đạt gần 18 tỷ USD và
kiều hối vượt hơn 16 tỷ USD trong năm 2019.
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Chile (VCFTA) thuộc mức độ liên kết nào trong hội
nhập kinh tế quốc tế?
A. Liên minh thuế quan
B. Hiệp định thương mại tự do (FTA)
C. Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)
D. Thương mại quốc tế
Việt Nam chưa tham gia vào bất kỳ liên minh kinh tế nào, nhưng đã gia nhập các tổ chức như ASEAN
và WTO để thúc đẩy hội nhập kinh tế sâu hơn. Xuất khẩu của Việt Nam đang tăng mạnh với các mặt
hàng như dệt may, điện tử và nông sản (gạo, cà phê) nhờ vào các hiệp định thương mại tự do. Đặc biệt,
các tập đoàn lớn như Samsung, LG và Intel đã đầu tư lớn vào Việt Nam, biến quốc gia này thành trung
tâm sản xuất điện tử quan trọng của khu vực Đông Nam Á. Cuối cùng, du lịch và kiều hối đóng vai trò
là những nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho Việt Nam, với doanh thu từ du lịch đạt gần 18 tỷ USD và
kiều hối vượt hơn 16 tỷ USD trong năm 2019.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đại diện cho mức độ liên kết nào trong hội nhập kinh tế quốc
tế?
A. Thị trường chung
B. Liên minh kinh tế
C. Đầu tư quốc tế
D. Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA)
Việt Nam chưa tham gia vào bất kỳ liên minh kinh tế nào, nhưng đã gia nhập các tổ chức như ASEAN
và WTO để thúc đẩy hội nhập kinh tế sâu hơn. Xuất khẩu của Việt Nam đang tăng mạnh với các mặt
hàng như dệt may, điện tử và nông sản (gạo, cà phê) nhờ vào các hiệp định thương mại tự do. Đặc biệt,
các tập đoàn lớn như Samsung, LG và Intel đã đầu tư lớn vào Việt Nam, biến quốc gia này thành trung
tâm sản xuất điện tử quan trọng của khu vực Đông Nam Á. Cuối cùng, du lịch và kiều hối đóng vai trò
là những nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho Việt Nam, với doanh thu từ du lịch đạt gần 18 tỷ USD và
kiều hối vượt hơn 16 tỷ USD trong năm 2019.
Tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Việt Nam thuộc mức độ liên kết nào?
A. Hiệp định thương mại tự do (FTA).
B. Thương mại quốc tế.
C. Liên minh thuế quan.
D. Dịch vụ thu ngoại tệ.
Tại sao hội nhập kinh tế quốc tế là một yêu cầu tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa?
A. Giúp quốc gia giảm thiểu sự phát triển kinh tế.
B. Tạo cơ hội mở rộng thị trường và thu hút vốn đầu tư.
C. Đặt ra rào cản cho thương mại quốc tế.
D. Giảm cơ hội việc làm cho người dân.
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
A. Song phương, khu vực, toàn cầu.
B. Song phương, đa phương, toàn diện.
C. Thoả thuận, liên minh, hợp tác.
D. Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.
Sự hợp tác được ký kết giữa các quốc gia trong một khu vực dựa trên sự tương đồng về địa lý,
văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế nào?
A. Đa phương.
B. Khu vực.
C. Toàn cầu.
D. Song phương.
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng
định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông
sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến
180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa
Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này,
Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN
(8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
Thông tin trên đề cập đến những hình thức hội nhập kinh tế nào của nước ta?
A. Khu vực và toàn cầu.
B. Song phương và toàn cầu.
C. Song phương và khu vực.
D. Toàn cầu và toàn diện.
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng
định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông
sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến
180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa
Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này,
Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN
(8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
Việc làm nào dưới đây giúp ngành sản xuất và xuất khẩu nông sản nước ta phát triển mạnh mẽ,
phù hợp chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta và các nguyên tắc cơ bản của
thương mại quốc tế?
A. Nhà nước miễn thuế xuất khẩu nông sản để các doanh nghiệp tăng tính cạnh tranh.
B. Đánh thuế cao đối với hàng nông sản các nước để kìm chế sự phát triển của họ.
C. Nhà nước ban hành chính sách và cơ chế để doanh nghiệp nông sản phát triển lành mạnh.
D. Nhà nước han hành chính sách hỗ trợ chính sách nhập khẩu nông sản cho doanh nghiệp.
định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông
sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến
180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa
Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này,
Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN
(8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
Hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020 là
A. Trung Quốc và Hoa Kỳ.
B. Nhật Bản và Hàn Quốc.
C. Hoa Kỳ và Úc.
D. Anh và Trung Quốc.
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng
định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông
sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến
180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa
Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này,
Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN
(8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
Trong thông tin trên, việc Việt Nam xuất khẩu hàng hóa nông sản là biểu hiện của hoạt động
kinh tế đối ngoại nào sau đây?
A. Dịch vụ bán hàng quốc tế.
B. Hoạt động thương mại quốc tế.
C. Hoạt động đầu tư quốc tế.
D. Dịch vụ thu ngoại tệ.
Trong những năm qua, sản xuất và xuất khẩu nông sản đã tạo nên những dấu ấn quan trọng, giúp khẳng
định vị thế của Việt Nam trên bản đồ xuất khẩu nông sản thế giới. Nếu năm 2010, các mặt hàng nông
sản chính được xuất khẩu đến 72 quốc gia và vùng lãnh thổ, thì đến năm 2020 đã được xuất khẩu đến
180 quốc gia, vùng lãnh thổ. Trong đó, hai thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Việt Nam là Hoa
Kỳ (chiếm 27,46% tổng giá trị xuất khẩu năm 2020) và Trung Quốc (chiếm 20,9%). Cùng thời gian này,
Việt Nam còn xuất khẩu nông sản sang các thị trường đối tác lớn khác như EU (9,15%), ASEAN
(8,58%), Nhật Bản (8,34%), Hàn Quốc (5,02%), Anh (2%), Úc (1,68%), Canada (1,62%).
Việt Nam và Hoa Kỳ đã ký kết một số hiệp định thương mại về xuất khẩu hàng hóa là biểu hiện
của hình thức hội nhập
A. Khu vực
B. Toàn cầu
C. Song phương
D. Quốc tế
Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 21-9-1973. Sau hơn 5 thập kỷ vun
đắp và xây dựng, Việt Nam - Nhật Bản là hình mẫu tiêu biểu cho sự hợp tác hiệu quả, chân thành, với
tiềm năng và triển vọng hết sức rộng mở. Trên cơ sở đó, công ty A (tại Việt Nam) và Công ty C (tại
Nhật Bản) ký kết hợp đồng mua bán 500 tấn (+/-5%) hạt giống lúa với đơn giá 150 USD/tấn, giao hàng
theo điều kiện FOB tại cảng TP. Hồ Chí Minh. Nhưng khi công ty A nhận hàng tại cảng TP. Hồ Chí
Minh, có một số lô hàng bị hư hỏng do điều kiện bảo quản không tốt trong quá trình vận chuyển. Sau
khi giám định, Công ty A yêu cầu Công ty C bồi thường thiệt hại nhưng không được chấp nhận.
Sự hợp tác của Việt Nam và Nhật Bản thể hiện hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
A. Song phương
B. Đa phương
C. Toàn cầu
D. Khu vực
Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 21-9-1973. Sau hơn 5 thập kỷ vun
đắp và xây dựng, Việt Nam - Nhật Bản là hình mẫu tiêu biểu cho sự hợp tác hiệu quả, chân thành, với
tiềm năng và triển vọng hết sức rộng mở. Trên cơ sở đó, công ty A (tại Việt Nam) và Công ty C (tại
Nhật Bản) ký kết hợp đồng mua bán 500 tấn (+/-5%) hạt giống lúa với đơn giá 150 USD/tấn, giao hàng
theo điều kiện FOB tại cảng TP. Hồ Chí Minh. Nhưng khi công ty A nhận hàng tại cảng TP. Hồ Chí
Minh, có một số lô hàng bị hư hỏng do điều kiện bảo quản không tốt trong quá trình vận chuyển. Sau
khi giám định, Công ty A yêu cầu Công ty C bồi thường thiệt hại nhưng không được chấp nhận.
Theo thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, hành vi vi phạm của Công ty C phải chịu trách
nhiệm pháp lí nào sau đây?
A. Buộc thu hồi toàn bộ lô hàng và bồi thường thiêt hại.
B. Đền bù cho Công ty A 100% giá trị lô hàng.
C. Thu hồi và bồi thường thiệt hại số lô hàng bị hư hỏng.
D. Hủy bỏ hợp đồng và chấm dứt hợp tác.
Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 21-9-1973. Sau hơn 5 thập kỷ vun
đắp và xây dựng, Việt Nam - Nhật Bản là hình mẫu tiêu biểu cho sự hợp tác hiệu quả, chân thành, với
tiềm năng và triển vọng hết sức rộng mở. Trên cơ sở đó, công ty A (tại Việt Nam) và Công ty C (tại
Nhật Bản) ký kết hợp đồng mua bán 500 tấn (+/-5%) hạt giống lúa với đơn giá 150 USD/tấn, giao hàng
theo điều kiện FOB tại cảng TP. Hồ Chí Minh. Nhưng khi công ty A nhận hàng tại cảng TP. Hồ Chí
Minh, có một số lô hàng bị hư hỏng do điều kiện bảo quản không tốt trong quá trình vận chuyển. Sau
khi giám định, Công ty A yêu cầu Công ty C bồi thường thiệt hại nhưng không được chấp nhận.
Câu 14: Sự hợp tác của Việt Nam và Nhật Bản thể hiện hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
Hợp đồng được ký kết của công ty A và công ty C sẽ thuộc loại hợp đồng nào dưới đây?
A. Thương mại quốc tế.
B. Đa quốc gia.
C. Pháp nhân quốc tế.
D. Kinh doanh quốc tế.
Vào ngày 24 tháng 4 năm 2024, Nghị viện Châu Âu đã thông qua luật về chất thải bao bì, nhằm mục
đích thiết lập một khung pháp lý tiêu chuẩn hóa để xử lý chất thải bao bì và đóng gói ở tất cả các quốc
gia thành viên EU. Quy định này đã tác động nhiều tới các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu vào
Châu Âu, doanh nghiệp H chuyên về sản xuất thủy sản đông lạnh đã thay đổi các tiêu chuẩn về bao
bì cho phù hợp. Bên cạnh việc sử dụng bao bì có nguồn gốc từ tự nhiên công ty rất chú ý tới yếu tố
tái chế khi sản xuất các sản phầm bao bì để đóng gói hàng hóa. Sau nhiều lần kiểm định, các sản
phẩm của công ty đã đủ điều kiện để đáp ứng các quy định của EU nhờ đó mà ngay trong những ngày
đầu tiên của năm 2025 công ty đã ký kết được nhiều đơn hàng có giá trị lớn.
Doanh nghiệp H sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên và có khả năng tái chế là thực hiện
trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Vào ngày 24 tháng 4 năm 2024, Nghị viện Châu Âu đã thông qua luật về chất thải bao bì, nhằm mục
đích thiết lập một khung pháp lý tiêu chuẩn hóa để xử lý chất thải bao bì và đóng gói ở tất cả các quốc
gia thành viên EU. Quy định này đã tác động nhiều tới các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu vào
Châu Âu, doanh nghiệp H chuyên về sản xuất thủy sản đông lạnh đã thay đổi các tiêu chuẩn về bao
bì cho phù hợp. Bên cạnh việc sử dụng bao bì có nguồn gốc từ tự nhiên công ty rất chú ý tới yếu tố
tái chế khi sản xuất các sản phầm bao bì để đóng gói hàng hóa. Sau nhiều lần kiểm định, các sản
phẩm của công ty đã đủ điều kiện để đáp ứng các quy định của EU nhờ đó mà ngay trong những ngày
đầu tiên của năm 2025 công ty đã ký kết được nhiều đơn hàng có giá trị lớn
Chủ động sản xuất các sản phẩm đủ tiêu chuẩn là bước xác định mục tiêu kinh doanh của doanh
nghiệp H.
Đúng
Sai
Vào ngày 24 tháng 4 năm 2024, Nghị viện Châu Âu đã thông qua luật về chất thải bao bì, nhằm mục
đích thiết lập một khung pháp lý tiêu chuẩn hóa để xử lý chất thải bao bì và đóng gói ở tất cả các quốc
gia thành viên EU. Quy định này đã tác động nhiều tới các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu vào
Châu Âu, doanh nghiệp H chuyên về sản xuất thủy sản đông lạnh đã thay đổi các tiêu chuẩn về bao
bì cho phù hợp. Bên cạnh việc sử dụng bao bì có nguồn gốc từ tự nhiên công ty rất chú ý tới yếu tố
tái chế khi sản xuất các sản phầm bao bì để đóng gói hàng hóa. Sau nhiều lần kiểm định, các sản
phẩm của công ty đã đủ điều kiện để đáp ứng các quy định của EU nhờ đó mà ngay trong những ngày
đầu tiên của năm 2025 công ty đã ký kết được nhiều đơn hàng có giá trị lớn.
Doanh nghiệp H đáp ứng được các điều kiện xuất khẩu vào châu âu là thể hiện trách nhiệm của
doanh nghiệp khi hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Vào ngày 24 tháng 4 năm 2024, Nghị viện Châu Âu đã thông qua luật về chất thải bao bì, nhằm mục
đích thiết lập một khung pháp lý tiêu chuẩn hóa để xử lý chất thải bao bì và đóng gói ở tất cả các quốc
gia thành viên EU. Quy định này đã tác động nhiều tới các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu vào
Châu Âu, doanh nghiệp H chuyên về sản xuất thủy sản đông lạnh đã thay đổi các tiêu chuẩn về bao
bì cho phù hợp. Bên cạnh việc sử dụng bao bì có nguồn gốc từ tự nhiên công ty rất chú ý tới yếu tố
tái chế khi sản xuất các sản phầm bao bì để đóng gói hàng hóa. Sau nhiều lần kiểm định, các sản
phẩm của công ty đã đủ điều kiện để đáp ứng các quy định của EU nhờ đó mà ngay trong những ngày
đầu tiên của năm 2025 công ty đã ký kết được nhiều đơn hàng có giá trị lớn.
Việt Nam không cần điều chỉnh luật cho phù hợp với quy định của Châu Âu vì mỗi nước có quy
định riêng và mang tính độc lập.
Đúng
Sai
Từ khi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EU) được kí kết, việc xuất
khẩu hàng hóa của nước ta sang EU rất thuận lợi, nhất là hàng nông sản. Tuy nhiên, trong 6 tháng
đầu năm 2024, Việt Nam ghi nhận sự gia tăng bất thường số lượng cảnh báo về dư lượng chất bảo
quản từ EU, với tổng cộng 57 cảnh báo, tăng hơn 80% so với cùng kỳ năm 2023 (31 cảnh báo). Sự
gia tăng này dẫn đến việc EU tăng cường tần suất kiểm tra biên giới đối với nông sản xuất khẩu từ
Việt Nam. Hiện tại, 4 mặt hàng nông sản phải chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt hơn, bao gồm thanh
long (30%), ớt (50%), đậu bắp (50%) và sầu riêng (10%). Nhận thức được điều này, công ty X đã
nhanh chóng điều chỉnh chiến lược sản xuất nông sản để xuất khẩu sang thị trường EU.
Công ty X đã chủ động điều chỉnh chiến lược sản xuất nông sản để xuất khẩu sang thị trường EU
là phù hợp với lộ trình hội nhập của Việt Nam.
Đúng
Sai
Từ khi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EU) được kí kết, việc xuất
khẩu hàng hóa của nước ta sang EU rất thuận lợi, nhất là hàng nông sản. Tuy nhiên, trong 6 tháng
đầu năm 2024, Việt Nam ghi nhận sự gia tăng bất thường số lượng cảnh báo về dư lượng chất bảo
quản từ EU, với tổng cộng 57 cảnh báo, tăng hơn 80% so với cùng kỳ năm 2023 (31 cảnh báo). Sự
gia tăng này dẫn đến việc EU tăng cường tần suất kiểm tra biên giới đối với nông sản xuất khẩu từ
Việt Nam. Hiện tại, 4 mặt hàng nông sản phải chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt hơn, bao gồm thanh
long (30%), ớt (50%), đậu bắp (50%) và sầu riêng (10%). Nhận thức được điều này, công ty X đã
nhanh chóng điều chỉnh chiến lược sản xuất nông sản để xuất khẩu sang thị trường EU.
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam – EU là hình thức hội nhập song phương.
Đúng
Sai
Từ khi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EU) được kí kết, việc xuất
khẩu hàng hóa của nước ta sang EU rất thuận lợi, nhất là hàng nông sản. Tuy nhiên, trong 6 tháng
đầu năm 2024, Việt Nam ghi nhận sự gia tăng bất thường số lượng cảnh báo về dư lượng chất bảo
quản từ EU, với tổng cộng 57 cảnh báo, tăng hơn 80% so với cùng kỳ năm 2023 (31 cảnh báo). Sự
gia tăng này dẫn đến việc EU tăng cường tần suất kiểm tra biên giới đối với nông sản xuất khẩu từ
Việt Nam. Hiện tại, 4 mặt hàng nông sản phải chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt hơn, bao gồm thanh
long (30%), ớt (50%), đậu bắp (50%) và sầu riêng (10%). Nhận thức được điều này, công ty X đã
nhanh chóng điều chỉnh chiến lược sản xuất nông sản để xuất khẩu sang thị trường EU.
EU chỉ kiểm tra với những đơn hàng nông sản lớn, có giá trị kinh tế cao, còn với những đơn hàng
nhỏ lẻ sẽ được miễn kiểm tra.
Đúng
Sai
Từ khi Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam – Liên minh Châu Âu (EU) được kí kết, việc xuất
khẩu hàng hóa của nước ta sang EU rất thuận lợi, nhất là hàng nông sản. Tuy nhiên, trong 6 tháng
đầu năm 2024, Việt Nam ghi nhận sự gia tăng bất thường số lượng cảnh báo về dư lượng chất bảo
quản từ EU, với tổng cộng 57 cảnh báo, tăng hơn 80% so với cùng kỳ năm 2023 (31 cảnh báo). Sự
gia tăng này dẫn đến việc EU tăng cường tần suất kiểm tra biên giới đối với nông sản xuất khẩu từ
Việt Nam. Hiện tại, 4 mặt hàng nông sản phải chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt hơn, bao gồm thanh
long (30%), ớt (50%), đậu bắp (50%) và sầu riêng (10%). Nhận thức được điều này, công ty X đã
nhanh chóng điều chỉnh chiến lược sản xuất nông sản để xuất khẩu sang thị trường EU.
Sự gia tăng bất thường về số lượng cảnh báo từ EU là nguyên nhân khiến EU tăng cường kiểm tra
biên giới đối với nông sản xuất khẩu từ Việt Nam.
Đúng
Sai
Hoạt động dịch vụ tài chính, trong đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ
chức bảo hiểm để nhận bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, được gọi là gì?
A. Bảo tức
B. Tín dụng
C. Bảo hiểm
D. Tài chính
Câu 2: Bảo hiểm bao gồm những loại hình nào sau đây?
A. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
B. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.
C. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
D. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
Loại hình bảo hiểm nào đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động
khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, 1 hết tuổi lao động,... trên cơ
sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội?
A. Bảo hiểm thất nghiệp.
B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm xã hội.
D. Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
A. Bảo hiểm y tế.
B. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm xã hội.
D. Bảo hiểm thương mại.
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng
và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình, đồng thời Nhà nước hỗ trợ tiền đóng để hưởng
chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện
B. Bảo hiểm xã hội bắt buộc
C. Bảo hiểm y tế bắt buộc
D. Bảo hiểm y tế tự nguyện
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc
toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của loại bảo hiểm
nào?
A. Bảo hiểm xã hội
B. Bảo hiểm y tế
C. Bảo hiểm thất nghiệp
D. Bảo hiểm thương mại
Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại
bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng.
Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc
đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội,
cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không
trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thắm thía cái
câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều
về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người
nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.
Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là
A. bắt buộc.
B. được tài trợ.
C. được vĩnh viễn.
D. tự nguyện.
Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại
bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng.
Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc
đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội,
cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không
trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thắm thía cái
câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều
về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người
nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.
Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro
về ốm đau?
A. Khám chữa bệnh chất lượng cao.
B. Giảm gánh nặng tài chính gia đình.
C. Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.
D. Được khám miễn phí suốt đời.
Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại
bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng.
Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc
đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội,
cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không
trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thắm thía cái
câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều
về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người
nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.
Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là
A. Bảo hiểm thất nghiệp.
B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm xã hội
D. Bảo hiểm thương mại.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi
mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20
năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng
đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được
tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần
, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích,
tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm
còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với
số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc
sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.
Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?
A. Tự nguyện và trọn đời.
B. Tự nguyện và trả góp.
C. Bắt buộc và tự nguyện.
D. Bắt buộc và trả góp.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi
mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20
năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng
đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được
tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần
, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích,
tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm
còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với
số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc
sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.
Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.
A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
B. Bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
D. Bảo hiểm thất nghiệp.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi
mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20
năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng
đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được
tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần
, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích,
tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm
còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với
số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc
sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đờ
Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia
bảo hiểm xã hội ?
A. Trợ cấp khám bệnh.
B. Chế độ tai nạn lao động.
C. Chế độ tử tuất.
D. Chế độ hưu trí.
Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công
nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa.
Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya
dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự
nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn
đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi
ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ
u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ
hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà
nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.
Chị D tham gia bảo hiểm bắt buộc 10 năm sau đó bỏ không tham gia vì đã nghỉ việc là hợp lý.
Đúng
Sai
Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công
nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa.
Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya
dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự
nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn
đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi
ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ
u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ
hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà
nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.
Người lao động tự do nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Đúng
Sai
Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công
nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa.
Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya
dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự
nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn
đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi
ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ
u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ
hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà
nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.
Vì đã tham gia bảo hiểm xã hội nên khi nhập viện mổ khối u chị sẽ được hưởng trợ cấp ốm
đau.
Đúng
Sai
Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công
nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa.
Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya
dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự
nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn
đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi
ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ
u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ
hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà
nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.
Loại hình bảo hiểm y tế mà chị D tham gia là loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc đối với mọi gia
đình.
Đúng
Sai
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi
mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20
năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng
đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được
tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần
, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích,
tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm
còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với
số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc
sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.
Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí.
Đúng
Sai
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi
mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20
năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng
đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được
tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần
, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích,
tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm
còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với
số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc
sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời
Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu
trí.
Đúng
Sai
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi
mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20
năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng
đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được
tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần
, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích,
tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm
còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với
số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc
sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời
Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh.
Đúng
Sai
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi
mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20
năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng
đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được
tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần
, hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích,
tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm
còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với
số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc
sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.
Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già.
Đúng
Sai
