wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 99

Worksheet time: 2hrs 53mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động sản xuất là quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của?

a)

đời sống nhà sản xuất.

b)

đời sống xã hội.

c)

đời sống nhà đầu tư.

d)

đời sống người tiêu dùng.

2.

Quá trình phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất để tạo ra sản phẩm là nội dung của khái niệm

a)

sản xuất.

b)

tiêu dùng.

c)

trao đổi.

d)

phân phối.

3.

Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là

a)

phân phối cho tiêu dùng.

b)

phân phối cho sản xuất.

c)

sản xuất của cái vật chất.

d)

tiêu dùng cho sản xuất.

4.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây thể hiện tốt vai trò của hoạt động sản xuất?

a)

Doanh nghiệp K quảng cáo cải chất lượng sản phẩm.

b)

Cửa hàng E đầu cơ tích trữ, tự ý nâng giá sản phẩm.

c)

Công ty H tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, giá rẻ.

d)

Công ty M xã chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.

5.

Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?

a)

Lao động.

b)

Tiêu dùng.

c)

Phân phối.

d)

Sản xuất.

6.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động trao đổi gắn liền với việc làm nào dưới đây?

a)

Phân bố gạo để cứu đói.

b)

Chế biến gạo thành phẩm.

c)

Bán gạo lấy tiền mua vở.

d)

Sử dụng gạo để nấu ăn.

7.

Phân phối cho sản xuất gắn liền với việc phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất khác nhau để

a)

tạo ra sản phẩm.

b)

tiêu dùng sản phẩm.

c)

trao đổi sản phẩm.

d)

triệt tiêu sản phẩm.

8.

Giám đốc công ty M tiến hành phân bổ vốn cho các hoạt động sản xuất của công ty là hoạt động

a)

phân phối.

b)

tiêu dùng.

c)

trao đổi.

d)

sản xuất.

9.

Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người

a)

lao động.

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng.

d)

sản xuất.

10.

Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa hoạt động sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng?

a)

Sản xuất là hoạt động cơ bản, quyết định các hoạt động phân phối, trao đổi, tiêu dùng.

b)

Phân phối, trao đổi đóng vai trò trung gian là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.

c)

Phân phối có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực tới hoạt động trao đổi.

d)

Tiêu dùng là hoạt động cơ bản, quyết định các hoạt động sản xuất, phân phối và trao đổi.

11.

Trong nền kinh tế của nước ta, đâu là hoạt động cơ bản đóng vai trò quyết định các hoạt động còn lại?

a)

Hoạt động phân phối.

b)

Hoạt động trao đổi.

c)

Hoạt động sản xuất.

d)

Hoạt động tiêu dùng.

12.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?

a)

Động lực cho sản xuất phát triển.

b)

“Đơn đặt hàng” cho sản xuất.

c)

Điều tiết hoạt động trao đổi.

d)

Quyết định phân phối thu nhập.

13.

Trong đời sống xã hội, các hoạt động sản xuất, phân phối-trao đổi, tiêu dùng có quan hệ

a)

độc lập với nhau.

b)

chặt chẽ với nhau.

c)

loại trừ lẫn nhau.

d)

qua lại với nhau.

14.

Phân phối thúc đẩy sản xuất phát triển nếu quan hệ phân phối đó

a)

phù hợp.

b)

hợp lý.

c)

đúng đắn.

d)

kịp thời.

15.

Hoạt động nào là mục đích của sản xuất?

a)

Hoạt động phân phối.

b)

Hoạt động tiêu dùng.

c)

Hoạt động trao đổi

d)

Hoạt động mua bán.

16.

Hoạt động nào tác động đến cả sản xuất và tiêu dùng?

a)

Hoạt động mua bán.

b)

Hoạt động phân bố.

c)

Hoạt động phân phối-trao đổi.

d)

Hoạt động kinh doanh.

17.

Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng (bao gồm cả tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt) là khái niệm

a)

trao đổi.

b)

sản xuất.

c)

tiêu dùng.

d)

phân phối.

18.

Chỉ còn ít ngày nữa năm học mới sẽ chính thức bắt đầu nên lượng khách hàng đến nhà sách, siêu thị mua sắm đồ dùng học tập càng tấp nập. Các sản phẩm như sách giáo khoa, vở và đồ dùng học tập với mẫu mã đẹp, chất lượng và giá cả hợp lý của các thương hiệu nổi tiếng trong nước đã thu hút được sự quan tâm của khách hàng, vì vậy số lượng khách hàng đến mua càng ngày càng đông hơn. Nhu cầu nào của khách hàng đã thể hiện hoạt động nào nên kinh tế?

a)

Hoạt động phân phối.

b)

Hoạt động trao đổi.

c)

Hoạt động sản xuất.

d)

Hoạt động tiêu dùng.

19.

Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giản một số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương. Doanh nghiệp Y đã thực hiện những hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Sản xuất và phân phối.

b)

Sản xuất và trao đổi.

c)

Sản xuất và tiêu dùng.

d)

Trao đổi và phân phối.

20.

Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giản một số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.

Giải pháp thưởng lương với người lao động trong đó mỗi người chỉ đi làm bán thời gian là biểu hiện của việc thực hiện hoạt động nào dưới đây?

a)

Phân phối.

b)

Trao đổi.

c)

Tiêu dùng.

d)

Sản xuất.

21.

Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giản một số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.

Giải pháp phân phối lại nguồn lực sản xuất sẽ góp phần mang lại điều gì đối với Doanh nghiệp Y?

a)

Sản xuất được nhiều sản phẩm.

b)

Doanh nghiệp bị phá sản, giải thể.

c)

Doanh nghiệp vượt qua khó khăn.

d)

Người lao động có thu nhập tăng.

22.

Anh N là một kỹ sư công nghệ thông tin làm việc tại một doanh nghiệp chuyên thiết kế và dựng phần mềm tin học cho lĩnh vực y tế, giáo dục. Năm nay, công ty đã thực hiện thành công một dự án sản xuất phần mềm cho lĩnh vực giáo dục, được thị trường đón nhận. Nhờ thành công này, ngoài tiền lương hằng tháng theo hợp đồng lao động, anh N và những người tham gia dự án còn được hưởng thu nhập tăng thêm theo kết quả thực hiện dự án. Từ đó đã khích lệ các thành viên công ty tích cực, chủ động và sáng tạo hơn nữa trong sản xuất kinh doanh.

Hoạt động thiết kế và dựng phần mềm tin học là một trong những biểu hiện của hoạt động nào?

a)

phân phối.

b)

trao đổi.

c)

sản xuất.

d)

tiêu dùng.

23.

Anh N là một kỹ sư công nghệ thông tin làm việc tại một doanh nghiệp chuyên thiết kế và dựng phần mềm tin học cho lĩnh vực y tế, giáo dục. Năm nay, công ty đã thực hiện thành công một dự án sản xuất phần mềm cho lĩnh vực giáo dục, được thị trường đón nhận. Nhờ thành công này, ngoài tiền lương hằng tháng theo hợp đồng lao động, anh N và những người tham gia dự án còn được hưởng thu nhập tăng thêm theo kết quả thực hiện dự án. Từ đó đã khích lệ các thành viên công ty tích cực, chủ động và sáng tạo hơn nữa trong sản xuất kinh doanh.

thu nhập tăng thêm từ việc thực hiện dự án là biểu hiện của hình thức phân phối nào dưới đây?

a)

Phân phối cho tiêu dùng.

b)

Phân phối cho sản xuất.

c)

Phân phối ngoài sản xuất.

d)

Phân phối ngoài tiêu dùng.

24.

Anh N là một kỹ sư công nghệ thông tin làm việc tại một doanh nghiệp chuyên thiết kế và dựng phần mềm tin học cho lĩnh vực y tế, giáo dục. Năm nay, công ty đã thực hiện thành công một dự án sản xuất phần mềm cho lĩnh vực giáo dục, được thị trường đón nhận. Nhờ thành công này, ngoài tiền lương hằng tháng theo hợp đồng lao động, anh N và những người tham gia dự án còn được hưởng thu nhập tăng thêm theo kết quả thực hiện dự án. Từ đó đã khích lệ các thành viên công ty tích cực, chủ động và sáng tạo hơn nữa trong sản xuất kinh doanh.

Việc phân phối hợp lý đã góp phần mang lại kết quả gì cho công ty?

a)

Được thị trường đón nhận.

b)

Thực hiện nhiều dự án.

c)

Động viên người lao động.

d)

Kim chế nhân viên làm việc.

25.

Làng gốm Bát Tràng nổi tiếng với sản phẩm gốm sứ của Đồng bằng Bắc Bộ. Quá trình làm ra sản phẩm bao gồm hai giai đoạn chính: một là tạo cốt gốm, trang trí hoạ tiết, hai là phủ men lớp ngoài sản phẩm. Ở mỗi công đoạn đều cần sự khéo léo của người thợ để sản phẩm có phong cách và sắc thái riêng. Làng nghề gốm sứ Bát Tràng sản xuất và cung cấp các sản phẩm với mẫu mã đa dạng, kích thước và công năng khác nhau như gốm sứ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, đồ dùng sinh hoạt, ...

Thông tin trên đề cập đến hoạt kinh tế cơ bản nào dưới đây?

a)

Hoạt động tiêu dùng.

b)

Hoạt động sản xuất.

c)

Hoạt động phân phối.

d)

Hoạt động trao đổi.

26.

Làng gốm Bát Tràng nổi tiếng với sản phẩm gốm sứ của Đồng bằng Bắc Bộ. Quá trình làm ra sản phẩm bao gồm hai giai đoạn chính: một là tạo cốt gốm, trang trí hoạ tiết, hai là phủ men lớp ngoài sản phẩm. Ở mỗi công đoạn đều cần sự khéo léo của người thợ để sản phẩm có phong cách và sắc thái riêng. Làng nghề gốm sứ Bát Tràng sản xuất và cung cấp các sản phẩm với mẫu mã đa dạng, kích thước và công năng khác nhau như gốm sứ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, đồ dùng sinh hoạt, ...

Việc cung cấp các sản phẩm với các mẫu mã đa dạng và kích thước càng ngày càng khác nhau sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động nào dưới đây?

a)

Tiêu dùng.

b)

Sản xuất.

c)

Thuế.

d)

Việc làm.

27.

Làng gốm Bát Tràng nổi tiếng với sản phẩm gốm sứ của Đồng bằng Bắc Bộ. Quá trình làm ra sản phẩm bao gồm hai giai đoạn chính: một là tạo cốt gốm, trang trí hoạ tiết, hai là phủ men lớp ngoài sản phẩm. Ở mỗi công đoạn đều cần sự khéo léo của người thợ để sản phẩm có phong cách và sắc thái riêng. Làng nghề gốm sứ Bát Tràng sản xuất và cung cấp các sản phẩm với mẫu mã đa dạng, kích thước và công năng khác nhau như gốm sứ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, đồ dùng sinh hoạt, ...

Để có thể đưa các sản phẩm Gốm có chất lượng cao này đến được với người tiêu dùng, Làng gốm Bát Tràng cần xây dựng yếu tố nào dưới đây?

a)

Hệ thống tiêu thụ rộng.

b)

Đầu tư máy móc kỹ thuật.

c)

Tìm giám đốc giỏi ngành gốm.

d)

Hệ thống phân phối, bán hàng.

28.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng

Trên mảnh đất của gia đình, anh A đã thực hiện mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao. Anh bỏ tiền đầu tư ao, máy móc, thiết bị, tôm giống, thức ăn,... và thuê nhân công phụ giúp. Để có đầu ra ổn định, anh A đã liên kết với các thương lái trong việc bao tiêu sản phẩm ổn định. Mô hình nuôi tôm công nghệ cao cho phép quản lý chất lượng nguồn nước, sử dụng men vi sinh để phòng trừ dịch bệnh cho tôm. Nhờ đó, người nuôi có được sản phẩm tôm sạch, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Ngoài việc mang lại hiệu quả kinh tế cho bản thân, anh còn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, tạo việc làm cho người dân địa phương và truyền đạt mô hình sản xuất “xanh và sạch” cho những hộ nuôi tôm lân cận.

a)

A. Hoạt động của anh A đã góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và thúc đẩy kinh tế địa phương.

b)

B. Anh A chưa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình hoạt động này gây ô nhiễm môi trường.

c)

C. Việc liên kết chặt chẽ với các thương lái chính là góp phần thực hiện tốt hoạt động phân phối – trao đổi.

d)

D. Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao của anh A là biểu hiện của hoạt động sản xuất

29.

Câu trắc nghiệm đúng

Với sự phát triển mạnh mẽ, mô hình xe công nghệ, dịch vụ taxi, “xe ôm” công nghệ thân thiện với môi trường, giao hàng nhanh,... tại các thành phố lớn ngày càng trở nên sôi động hơn. Để hoạt động này đạt hiệu quả và chuyên nghiệp. Các hãng xe không ngừng tuyển dụng tài xế và ký kết hợp đồng, chuẩn bị phương tiện, trang phục và các kỹ năng cơ bản cho tài xế. Để kết nối khách hàng, các hãng đã đầu tư các app tiện lợi trên điện thoại và các ứng dụng tìm kiếm phù hợp nhằm tối ưu hóa việc nắm bắt và kết nối tới khách hành. Việc này góp phần phát triển nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nhu cầu sử dụng lao động, làm thay đổi thói quen sinh hoạt và di chuyển của người dân theo hướng tiện lợi, tích cực.

a)

A. Việc sử dụng các dịch vụ xe ôm công nghệ thân thiện với môi trường là thể hiện trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng.

b)

B. Việc người dân sử dụng các dịch vụ xe ôm công nghệ để di chuyển là hoạt động tiêu dùng.

c)

C. Các hãng xe mở app trên phần mềm, tài xế kết nối với khách hàng qua app trên điện thoại, khách là thực hiện hoạt động phân phối trao đổi.

d)

D. Hoạt động xe tuyển dụng tài xế và ký kết hợp đồng, chuẩn bị phương tiện, trang phục cho tài xế là biểu hiện của hoạt động tiêu dùng

30.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng

Nhân dịp 20/10 nhu cầu mua hoa của mọi người rất lớn. Anh H đã bàn với bạn T và được T đồng ý cùng nhau dùng số tiền tiết kiệm của mình để thực hiện ý tưởng kinh doanh. Sau khi đã chuẩn bị các vật dụng cần thiết cho việc bán hoa, cũng như nguồn hàng và địa điểm bán hàng. Nhờ khéo tay và bạn học hỏi, thông qua việc quảng cáo trực tiếp tại địa điểm bán và kết nối thông qua mạng xã hội, những bó hoa vô cùng xinh xắn, có giá trị nghệ thuật của anh H và T được khách hàng yêu thích và ủng hộ. Việc kinh doanh trên đem lại cho H và T một số tiền nhỏ. Hai bạn dự định dùng số tiền ấy tham gia một khóa học về cắm hoa, nhằm phát triển năng khiếu của bản thân.

a)

A. Ý tưởng của anh H và T kinh doanh mặt hàng hoa ngày 20/10 là biểu hiện của hoạt động tiêu dùng.

b)

B. Anh H và bạn T đã sử dụng hiệu quả hình thức phân phối là quảng cáo trực tiếp tại địa điểm bán và kết nối thông qua mạng xã hội.

c)

C. Khách hàng đã chọn nhận những bó hoa xinh xắn và yêu thích là biểu hiện của hoạt động phân phối sản phẩm.

d)

D. Anh H và bạn T vừa đóng vai trò là chủ thể sản xuất vừa đóng vai trò là chủ thể tiêu dùng.

31.

Chủ thể sản xuất là những người

a)

hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.

b)

trao đổi hàng hóa, dịch vụ.

c)

sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ.

d)

phân phối hàng hóa, dịch vụ.

32.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng?

a)

Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội.

b)

Giúp nền kinh tế linh hoạt hơn.

c)

Tiết kiệm năng lượng.

d)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

33.

Việc làm nào dưới đây không phù hợp với trách nhiệm xã hội của chủ thể tiêu dùng?

a)

Sử dụng hàng hóa thân thiện môi trường.

b)

Không tiêu dùng hàng hóa gây hại cho con người.

c)

Sử dụng chuỗi sản phẩm tiêu dùng xanh.

d)

Sử dụng sản phẩm gây độc hại với con người.

34.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

Nhà đầu tư.

b)

Cơ quan nhà nước.

c)

Người tiêu dùng.

d)

Người ship hàng.

35.

Điều tiết và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác nhau hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả là vai trò của chủ thể kinh tế nào?

a)

Chủ thể tiêu dùng.

b)

Chủ thể nhà nước.

c)

Chủ thể trung gian.

d)

Chủ thể sản xuất.

36.

Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể

a)

phân phối.

b)

nhà nước.

c)

sản xuất.

d)

tiêu dùng.

37.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể trung gian?

a)

Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội.

b)

Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế như lạm phát, thất nghiệp.

c)

Là cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.

d)

Dẫn dắt nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

38.

Chủ thể tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế?

a)

Kết nối quan hệ mua - bán trong nền kinh tế.

b)

Sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra sản phẩm.

c)

Tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

d)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

39.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể sản xuất?

a)

Chủ thể sản xuất sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất ra hàng hóa.

b)

Chủ thể sản xuất không bao gồm các nhà đầu tư.

c)

Chủ thể sản xuất là người cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

d)

Chủ thể sản xuất cần có trách nhiệm xã hội khi sản xuất hàng hóa.

40.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể trung gian?

a)

Chủ thể trung gian là người trực tiếp tạo ra hàng hóa, dịch vụ.

b)

Chủ thể trung gian đảm nhiệm việc phân phối, trao đổi hàng hóa.

c)

Chủ thể trung gian là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.

d)

Siêu thị, chợ, sàn thương mại là hình thức tồn tại của chủ thể trung gian.

41.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể tiêu dùng?

a)

Chủ thể tiêu dùng mua hàng hóa để tiêu dùng cho sinh hoạt.

b)

Chủ thể tiêu dùng mua hàng hóa để tiêu dùng cho sản xuất.

c)

Chủ thể tiêu dùng là người mua hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng

d)

Chủ thể tiêu dùng không cần quan tâm đến trách nhiệm xã hội

42.

Câu 42: Anh X là chủ của một công ty chuyên sản xuất giày dép, hằng ngày anh đến công ty giám sát và hướng dẫn nhân viên cách làm ra sản phẩm chuẩn. Sản phẩm của công ty anh X được rất nhiều người tiêu dùng tin tưởng sử dụng. Trong trường hợp trên, anh X tham gia vào nền kinh tế với vai trò là chủ thể gì?

a)

A. Chủ thể sản xuất.

b)

B. Chủ thể trung gian.

c)

C. Chủ thể tiêu dùng.

d)

D. Chủ thể nhà nước.

43.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?

a)

Nhà đầu tư chứng khoán.

b)

Chủ thể doanh nghiệp.

c)

Chủ thể trung gian.

d)

Chủ thể nhà nước.

44.

Với chuỗi cửa hàng và trung tâm mua sắm khắp cả nước, hệ thống siêu thị C đã và đang làm vai trò cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, đảm bảo mang đến cho người dân những sản phẩm chất lượng tốt nhất. Bên cạnh đó, hệ thống siêu thị còn đưa ra hàng loạt các chương trình giới thiệu sản phẩm, khuyến mãi, chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo, tạo sự an tâm và tin tưởng cho người tiêu dùng. Chủ thể kinh tế nào được đề cập trong trường hợp trên?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể nhà nước.

45.

Quốc hội Việt Nam đã phê duyệt chỉ tiêu trường đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Theo đó, Chính phủ huy động các nguồn lực khác cùng với nguồn lực ngân sách nhà nước để đầu tư, thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên trên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao chất lượng cuộc sống. Những thông tin trên đề cập đến chủ thể nào của nền kinh tế?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể nhà nước.

46.

Khi đến trung tâm thương mại để mua sắm, chị K phát hiện có một loại hàng hóa đã hết hạn sử dụng nhưng vẫn được để ở trên kệ. Ngay lập tức, chị K chụp ảnh và báo ngay cho người quản lý trung tâm thương mại. Sau khi nhận được phản ánh, người quản lý trung tâm thương mại đã nhận lỗi và cam kết sẽ kiểm tra kỹ lưỡng các sản phẩm nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Việc làm của chị K đã thể hiện trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể nhà nước.

47.

Do có lỗi trong dây chuyền sản xuất, nên anh X quyết định thu hồi sản phẩm đã đưa ra thị trường. Đồng thời, anh gửi thư xin lỗi đến các đối tác, người tiêu dùng bằng sự cầu thị và trách nhiệm. Việc làm của anh X đã thể hiện trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào?

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể nhà nước.

48.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kỹ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1.000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân.

Vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước được thể hiện trong thông tin trên như thế nào?

a)

Cho vay vốn để kinh doanh

b)

Hỗ trợ về kỹ thuật chăn nuôi.

c)

Tạo đầu ra cho sản phẩm.

d)

Hỗ trợ giải quyết việc làm.

49.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kỹ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1.000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân.

Xét về bản chất nền kinh tế, hoạt động của anh H gắn liền với chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

Chủ thể trung gian

b)

Chủ thể sản xuất

c)

Chủ thể nhà nước

d)

Chủ thể tiêu dùng

50.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kỹ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1.000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân

Để sản phẩm của mình đến được tới người tiêu dùng, anh H đã rất chú trọng khâu nào dưới đây?

a)

Nâng giá sản phẩm

b)

Tạo nguồn doanh thu

c)

Kết nối với các nhà hàng

d)

Giải quyết vấn đề việc làm

51.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kỹ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1.000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân

Để sản phẩm của mình đến được tới người tiêu dùng, anh H đã rất chú trọng khâu nào dưới đây?

a)

Nâng giá sản phẩm.

b)

Tạo nguồn doanh thu.

c)

Kết nối với các nhà hàng.

d)

Giải quyết vấn đề việc làm.

52.

Anh M luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kỳ sản phẩm nào. Anh có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng được. Anh M thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn chải tre, bông tắm... Việc làm của anh M vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải thiện môi trường, đảm bảo cho sức khỏe của bản thân và gia đình.

Xét về mặt kinh tế, hoạt động tiêu dùng của anh M trong thông tin trên là hoạt động tiêu dùng của

a)

tiêu dùng.

b)

chế biến.

c)

sản xuất.

d)

phân phối.

53.

Anh M luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kỳ sản phẩm nào. Anh có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng được. Anh M thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn chải tre, bông tắm... Việc làm của anh M vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải thiện môi trường, đảm bảo cho sức khỏe của bản thân và gia đình.

Việc làm nào dưới đây của anh M không thể hiện trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng?

a)

Trả nhiều tiền mua sản phẩm.

b)

Chọn mua sản phẩm từ tự nhiên.

c)

Những sản phẩm có thể tái chế.

d)

Sử dụng sản phẩm bảo vệ với môi trường.

54.

Anh M luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kỳ sản phẩm nào. Anh có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng được. Anh M thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn chải tre, bông tắm... Việc làm của anh M vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải thiện môi trường, đảm bảo cho sức khỏe của bản thân và gia đình.

Xét về bản chất nền kinh tế, việc làm của anh M gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Chủ thể nhà nước.

b)

Chủ thể sản xuất.

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể trung gian.

55.

Bạn P là học sinh trung học phổ thông. Hằng tuần P phụ giúp bố mẹ làm đồ mây tre đan để bán. Những dịp có hội chợ do địa phương tổ chức, P cùng bố mẹ mang các sản phẩm của gia đình đến hội chợ để bán. Nhận thức được trách nhiệm của bản thân với tư cách là một chủ thể của nền kinh tế, P thường xuyên bàn bạc với bố mẹ cách sản xuất những sản phẩm mây tre đan đẹp mắt, phù hợp với nhu cầu và giá cả phù hợp với người tiêu dùng

Hoạt động nào dưới đây của bố mẹ bạn P đã góp phần đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng?

a)

Làm đồ mây tre đan bán.

b)

Sản phẩm đẹp và phù hợp.

c)

Giới thiệu sản phẩm tại hội chợ.

d)

Giá cả phù hợp người tiêu dùng.

56.

Bạn P là học sinh trung học phổ thông. Hằng tuần P phụ giúp bố mẹ làm đồ mây tre đan để bán. Những dịp có hội chợ do địa phương tổ chức, P cùng bố mẹ mang các sản phẩm của gia đình đến hội chợ để bán. Nhận thức được trách nhiệm của bản thân với tư cách là một chủ thể của nền kinh tế, P thường xuyên bàn bạc với bố mẹ cách sản xuất những sản phẩm mây tre đan đẹp mắt, phù hợp với nhu cầu và giá cả phù hợp với người tiêu dùng

thông tin trên, bố mẹ bạn P vừa tham gia nền kinh tế với tư cách là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể

a)

tiêu dùng.

b)

nhà nước.

c)

trung gian

d)

tiêu thụ.

57.

Bạn P là học sinh trung học phổ thông. Hằng tuần P phụ giúp bố mẹ làm đồ mây tre đan để bán. Những dịp có hội chợ do địa phương tổ chức, P cùng bố mẹ mang các sản phẩm của gia đình đến hội chợ để bán. Nhận thức được trách nhiệm của bản thân với tư cách là một chủ thể của nền kinh tế, P thường xuyên bàn bạc với bố mẹ cách sản xuất những sản phẩm mây tre đan đẹp mắt, phù hợp với nhu cầu và giá cả phù hợp với người tiêu dùng

thông tin trên, bạn P tham gia với tư cách là các chủ thể kinh tế nào dưới đây?

a)

Sản xuất và tiêu dùng.

b)

Trung gian và tiêu dùng.

c)

Sản xuất và trung gian.

d)

Tiêu dùng và nhà nước.

58.

Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúngDoanh nghiệp Q chuyên về lĩnh vực bán máy tính. Ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, doanh nghiệp này thường xuyên có các chương trình giảm giá cho người tiêu dùng là đối tượng học sinh, sinh viên. Hàng năm, vào thời điểm khai giảng năm học mới, doanh nghiệp kết nối với các đơn vị tài chính uy tín để đưa ra chính sách bán hàng trả góp, bán hàng giảm giá cho các bạn sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nhưng có thành tích tốt trong học tập.

a)

Doanh nghiệp Q vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian.

b)

Các đơn vị tài chính uy tín mà doanh nghiệp Q kết nối cũng có vai trò là các chủ thể trung gian trong các hoạt động kinh tế

c)

Việc nhiều sinh viên được mua máy tính với lãi suất 0 đồng là thể hiện vai trò quản lý nền kinh tế của chủ thể nhà nước

d)

. Doanh nghiệp Q vừa thực hiện tốt vai trò của chủ thể kinh doanh vừa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình.

59.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng : Các sản phẩm điện, điện tử đã trở thành những vật dụng quan trọng, thiết yếu trong đời sống của mọi gia đình. Tham gia chuỗi kết nối sản xuất và tiêu dùng, các siêu thị điện máy đã xuất hiện ngày càng nhiều ở các trung tâm kinh tế, những nơi tập trung dân cư. Các siêu thị đã hợp tác chặt chẽ với nhà sản xuất để cung cấp ra thị trường các sản phẩm điện và điện tử đa dạng, trong đó các sản phẩm sử dụng công nghệ mới tiết kiệm điện, giảm thải các chất khí làm gia tăng hiệu ứng nhà kính ngày càng chiếm ưu thế.

a)

A. Siêu thị điện máy là một trong những loại hình tồn tại của chủ thể trung gian.

b)

B. Việc hợp tác giữa siêu thị với các nhà sản xuất là thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất với tiêu dùng.

c)

C. Ở Việt Nam, mô hình phân phối qua các siêu thị là mô hình phân phối duy nhất.

d)

D. Việc sử dụng các sản phẩm công nghệ mới tiết kiệm điện, giảm khí thải là thể hiện trách nhiệm xã hội của người sản xuất và tiêu dùng.

60.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Doanh nghiệp của ông H đã nắm bắt được xu hướng sử dụng sản phẩm nông sản hữu cơ của người tiêu dùng. Với sự hỗ trợ tái xuất từ chuỗi cung ứng tiêu quốc gia mới xã một sản phẩm, doanh nghiệp của ông H đã chuyển hướng kinh doanh và không ngừng ứng dụng khoa học kỹ thuật để mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó, doanh nghiệp của ông H rất chú trọng trong việc xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm thông qua các điểm bán và giới thiệu sản phẩm từ trên không gian mạng đến các điểm bán hàng bình ổn giá. Nhờ đó, doanh nghiệp kinh doanh của ông H đã cung ứng sản phẩm nông sản hữu cơ đến người tiêu dùng và xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

a)

Doanh nghiệp H vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

b)

Vai trò của chủ thể nhà nước thể hiện trong việc hỗ trợ bao tiêu hàng hóa cho doanh nghiệp.

c)

Xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm là một hình thức hoạt động của chủ thể sản xuất trong sản xuất kinh doanh.

d)

Sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông sản hữu cơ là thể hiện trách nhiệm xã hội của công dân.

61.

Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường

a)

A. trong nước và quốc tế.

b)

B. hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

C. truyền thống và trực tuyến.

d)

D. cung - cầu về hàng hóa.

62.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

trao đổi hàng hóa.

b)

thực hiện hàng hóa.

c)

đánh giá hàng hóa.

d)

thông tin.

63.

Khi người bán đem hàng hóa ra thị trường, hàng hóa nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?

a)

Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể.

b)

Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế.

c)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.

d)

Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.

64.

Bên cạnh chức năng thừa nhận và chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng

a)

thực hiện.

b)

thông tin.

c)

mua – bán.

d)

kiểm tra.

65.

Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

a)

cung – sản xuất.

b)

cung – cạnh tranh.

c)

cung – cầu.

d)

cung – nhà nước.

66.

Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sở nào?

a)

Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.

b)

Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đổi.

c)

Đối tượng được mang ra mua bán, trao đổi.

d)

Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.

67.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

A. Thị trường gạo, cà phê, thép.

b)

B. Thị trường tiêu dùng, lao động.

c)

C. Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

d)

D. Thị trường trong nước và quốc tế.

68.

Tiền tệ thực hiện chức năng nào sau đây khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa?

a)

Phương tiện cất trữ.

b)

Thước đo giá trị.

c)

Phương tiện lưu thông.

d)

Phương tiện thanh toán.

69.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa theo đối tượng giao dịch, mua bán?

a)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

b)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

70.

Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào sau đây?

a)

Thước đo giá trị.

b)

Cung cấp thông tin.

c)

Xóa bỏ cạnh tranh.

d)

Công cụ thanh toán.

71.

Hành vi chủ thể kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường?

a)

Trạm xăng dầu B đóng cửa không bán vì giá xăng tăng lên vào ngày mai.

b)

Doanh nghiệp bán lẻ X tăng giá các mặt hàng khi chi phí vận chuyển tăng cao.

c)

Giá rau ở chợ M tăng đột biến do rau khan hiếm, nhập về ít.

72.

Việc phân chia các loại thị trường như thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động, thị trường khoa học – công nghệ,… là căn cứ vào

a)

vai trò sản phẩm.

b)

tính chất vận hành.

c)

phạm vi không gian.

d)

đối tượng giao dịch, mua bán.

73.

Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?

a)

Người làm dịch vụ.

b)

Thị trường.

c)

Nhà nước.

d)

Người sản xuất.

74.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

trao đổi hàng hóa.

b)

kiểm tra hàng hóa.

c)

đánh giá giá trị hàng hóa.

d)

thừa nhận giá trị hàng hóa.

75.

Thị trường cung cấp những thông tin, quy mô cung cầu, chất lượng, cơ cấu, chủng loại hàng hóa, điều kiện mua bán là thể chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Thông tin.

b)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.

c)

Mã hóa.

d)

Điều tiết sản xuất.

76.

Thị trường không có yếu tố nào dưới đây?

a)

Người mua.

b)

Luật sư.

c)

Hàng hóa.

d)

Người bán.

77.

Thị trường không bao gồm quan hệ nào dưới đây?

a)

Cung - cầu.

b)

Hàng hóa – tiền tệ.

c)

mua – bán.

d)

Ông chủ – nhân viên.

78.

Nông dân ở địa phương D chuyển từ trồng dưa hấu sang trồng dứa khi nhận thấy sức tiêu thụ dưa hấu giảm là biểu hiện của chức năng nào của thị trường?

a)

Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế.

b)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.

c)

Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể.

d)

Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.

79.

Việc phân chia các loại thị trường như thị trường trong nước, thị trường quốc tế là là căn cứ vào

a)

vai trò sản phẩm.

b)

cách thức vận hành.

c)

đối tượng giao dịch, mua bán.

d)

phạm vi không gian.

80.

Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên thu được lợi nhuận cao. Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Lưu thông.

b)

Thanh toán.

c)

Đại diện.

d)

Thông tin.

81.

Việc phân chia các loại thị trường như thị trường đầu mỏ, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán là căn cứ vào

a)

phạm vi không gian.

b)

tính chất vận hành.

c)

đối tượng giao dịch, mua bán.

d)

vai trò sản phẩm.

82.

Thông tin trên đề cập đến các loại thị trường nào dưới đây?

a)

Trong nước và quốc tế.

b)

Trong nước và nội địa.

c)

Quốc tế và xuất khẩu.

d)

Trong tỉnh và toàn quốc.

83.

Chức năng thông tin đã được các chủ thể vận dụng trong thông tin trên như thế nào?

a)

Chuyển đổi mô hình sản xuất.

b)

Nắm bắt nhu cầu về xoài.

c)

Màu sắc mùi vị thơm ngon.

d)

Là đặc sản nổi tiếng của vùng.

84.

Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng diện tích trồng xoài một cách phù hợp thể hiện sự vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

Chức năng thông tin.

b)

Chức năng thừa nhận.

c)

Chức năng điều tiết.

d)

Chức năng cất trữ.

85.

Kênh xuất khẩu cà phê nước ta phần lớn là dưới hình thức nguyên liệu thô (cà phê nhân) chiếm bao nhiêu phần trăm (%) sản lượng cà phê được sản xuất ra?

a)

Chiếm 59%.

b)

Chiếm 95%.

c)

Chiếm 50%.

d)

Chiếm 75%.

86.

Nếu xét theo phạm vi không gian, cà phê Việt Nam được bán ở những thị trường nào dưới đây?

a)

Trong nước và quốc tế.

b)

Cà phê nhân và chế biến.

c)

Nguyên liệu và thành phẩm.

d)

Giao dịch số và truyền thống.

87.

Chủ thể tham gia vào thị trường cà phê nhân là

a)

người tiêu dùng.

b)

các doanh nghiệp.

c)

Nhà nước.

d)

người phân phối.

88.

Chủ thể kinh tế nào không được đề cập trong thông tin trên?

a)

Sản xuất.

b)

Trung gian.

c)

Tiêu dùng.

d)

Nhà nước.

89.

Trong thông tin trên, quốc gia và khu vực nào trên thế giới là thị trường tiêu thụ sắt thép dài chủ chốt?

a)

A. Trung Quốc và châu Á.

b)

B. Trung Quốc và châu Âu.

c)

C. Hàn Quốc và châu Phi.

d)

D. Nhật Bản và châu Âu.

90.

Nếu xét theo đối tượng mua bán, giao dịch thì thị trường được đề cập đến trong thông tin trên là

a)

thị trường nội địa.

b)

thị trường thế giới.

c)

thị trường sắt thép.

d)

thị trường vật liệu.

91.

Nếu xét theo phạm vi không gian, thị trường sắt thép được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường nào dưới đây?

a)

Trong nước.

b)

Thế giới.

c)

Nội địa.

d)

Xuất khẩu.

92.

Trong thông tin trên, chủ thể nào dưới đây không tham gia vào thị trường sắt thép?

a)

Nhà sản xuất.

b)

Tiền tệ.

c)

Nhà nhập khẩu.

d)

Nhà nước.

93.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Ban lãnh đạo bánh quy Hải Châu cho biết, so với cách đây hơn một thập kỷ với mức tiêu thụ hơn 18 triệu gói bánh, sản lượng bánh quy gói của Hải Châu năm 2017 chỉ còn chưa tới 10 triệu gói giảm hơn 45%. Ban lãnh đạo nhận định: sản lượng bánh tiếp đã giảm mạnh và sẽ còn lao dốc nhanh hơn năm 2017. Trước tình hình đó, Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu đã quyết định ngừng sản xuất mẫu bánh cũ từ năm 2021. Thay vào đó, công ty quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất để đưa ra thị trường một số sản phẩm mới với tiêu chí vẫn giữ lại hương vị xưa mà vẫn phù hợp với xu hướng mới của người tiêu dùng.

a)

Công ty chủ vận dụng tốt chức năng thông tin của thị trường.

b)

Việc chuyển từ sản xuất mẫu bánh cũ sang một số sản phẩm mới là phù hợp với yêu cầu của thị trường để tồn tại.

c)

Việc Công ty bánh kẹo Hải Châu vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian.

d)

Thị trường tiêu thụ của công ty mới chỉ dừng lại ở thị trường nội nước, công ty muốn tồn tại cần mở rộng ra thị trường thế giới.

94.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Thị trường bán buôn điện cạnh tranh tại Việt Nam đã chính thức vận hành toàn diện từ ngày 01/01/2019. Chuyển từ thị trường phát điện cạnh tranh sang thị trường bán buôn điện cạnh tranh là bước chuyển đổi lớn căn bản, thay đổi mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh điện. Thị trường bán buôn điện cạnh tranh cũng sẽ tác động lớn đến các mặt hoạt động chung của ngành điện. Việc đưa thị trường bán buôn điện cạnh tranh vào vận hành sẽ đem lại lợi ích cho người sử dụng điện, vì nhiều người bán thì sẽ có sự cạnh tranh lẫn nhau, dẫn tới giá điện được phản ánh sát thực tế. Việc này cũng mang lại lợi ích cho các đơn vị cung cấp điện trong việc chủ động công tác vận hành, rút ngắn thời gian bảo trì, sửa chữa, cắt giảm chi phí để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

a)

A. Xét theo đối tượng giao dịch, thông tin trên đề cập đến thị trường điện.

b)

B. Các chủ thể tham gia thị trường trong thông tin trên vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian.

c)

C. Việc chuyển từ thị trường phát điện cạnh tranh sang thị trường bán buôn điện cạnh tranh là thể hiện chức năng điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa của thị trường.

d)

D. Thị trường điện do chủ thể nhà nước và tư nhân thống nhất quản lý.

95.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Nhận thấy nhu cầu các sản phẩm chăm sóc sức khỏe tăng vọt do tác động của dịch COVID 19, công ty của chị H đã đầu tư vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, thuê thêm nhiều nhân công sản xuất tăng ca để kịp phân phối ra thị trường. Trong khi đó do ảnh hưởng của dịch bệnh nên nhu cầu về mặt hàng hoa làm bằng vải giảm mạnh, có M đã đóng cửa nhà xưởng, cho công nhân tạm thời nghỉ việc không lương.

a)

Công ty của chị H đã vận dụng tốt chức năng dự báo của thị trường.

b)

Công ty của chị H đã vận dụng tốt chức năng điều tiết sản xuất của thị trường.

c)

Công ty của chị H đã vận dụng tốt chức năng kích thích tiêu dùng của thị trường.

d)

Công ty của chị M đã vận dụng tốt chức năng thông tin của thị trường.

96.

Nắm bắt được nhu cầu về dịch vụ giao đồ ăn ngày càng phát triển, anh Q đã thuê thêm nhân công để mở rộng dịch vụ của mình.

a)

Chị H và anh Q đã vận dụng tốt chức năng thông tin của thị trường.

b)

Chị H đã vận dụng tốt chức năng điều tiết của thị trường.

c)

Chỉ có chị H và anh Q là chủ thể sản xuất, còn cô M là chủ thể trung gian.

d)

Theo phạm vi của quan hệ mua bán, chị H, anh Q và cô M đã khai thác tốt cả thị trường trong và ngoài nước.

97.

Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là

a)

giá cả hàng hoá.

b)

giá trị sử dụng.

c)

tiêu dùng sản phẩm.

d)

phân phối sản phẩm.

98.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực cơ chế thị trường?

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.

c)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

d)

Giành thị trường có lợi để bán hàng.

99.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế để nhắm mục đích đạt được nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

A. chạy theo lợi nhuận làm hàng giả.

b)

B. nâng cao năng suất lao động.

c)

C. triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.

d)

D. lạm dụng chất cấm.