Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quản trị Tài chính Doanh nghiệp

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Thông thường công ty cổ phần được sở hữu bởi:

a)

Các nhà quản lý của chính công ty

b)

Các cổ đông

c)

Hội đồng quản trị

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

2.

Các trung gian tài chính có thể là:

a)

Ngân hàng và liên ngân hàng

b)

Các quỹ tiết kiệm

c)

Các công ty bảo hiểm

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

3.

Loại hình kinh doanh được sở hữu bởi một cá nhân duy nhất được gọi là:

a)

Công ty tư nhân

b)

Công ty nhỏ

c)

Công ty hợp danh

d)

Người nhận thầu độc lập

4.

Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò:

a)

Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

b)

Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả

c)

Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

d)

Bao gồm cả a, b, c

5.

Quyết định đầu tư của một công ty còn được gọi là:

a)

Quyết định tài trợ

b)

Quyết định khả năng tiền mặt

c)

Quyết định ngân sách vốn

d)

Không câu nào đúng

6.

Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp:

a)

Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức DN

b)

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh

c)

Môi trường kinh doanh của DN

d)

Tất cả các câu trên

7.

Nội dung của QTTCDN:

a)

Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu tư và kế hoạch kinh doanh

b)

Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

c)

Tổ chức sử dụng vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

d)

Tất cả các ý trên

8.

Công ty cổ phần có thuận lợi so với loại hình công ty tư nhân và công ty hợp danh bởi vì:

a)

Được miễn thuế

b)

Tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý

c)

Trách nhiệm vô hạn

d)

Các yêu cầu báo cáo được giảm thiểu

9.

Mục tiêu về tài chính của một công ty cổ phần là

a)

Doanh số tối đa

b)

Tối đa hóa lợi nhuận

c)

Tối đa hóa giá trị công ty cho các cổ đông

d)

Tối đa thu nhập cho các nhà quản lý

10.

Các trường hợp dưới đây là những ví dụ của tài sản thực ngoại trừ:

a)

Máy móc thiết bị

b)

Bất động sản

c)

Các loại chứng khoán

d)

Thương hiệu

11.

Mục tiêu nào sau đây là phù hợp nhất đối với nhà quản trị tài chính một công ty cổ phần:

a)

Tối đa hóa giá trị cổ phiếu trên thị trường của công ty

b)

Tối đa hóa thị phần của công ty

c)

Tối đa hóa lợi nhuận hiện tại của công ty

d)

Tối thiểu hóa các khoản nợ của công ty

12.

Về mặt tài chính, DN nào phải chịu trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ của DN?

a)

Công ty cổ phần

b)

DN tư nhân

c)

Cả a & b đều đúng

d)

Cả a & b đều sai

13.

Trách nhiệm hữu hạn là đặc điểm quan trọng của:

a)

Công ty tư nhân

b)

Công ty hợp danh

c)

Công ty cổ phần

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

14.

Những câu nào sau đây phân biệt tốt nhất tài sản thực và tài sản tài chính?

a)

Tài sản thực có giá trị thấp hơn tài sản tài chính

b)

Tài sản thực là những tài sản hữu hình, còn tài sản tài chính thì không phải

c)

Tài sản tài chính thể hiện một trái quyền đối với thu nhập được tạo ra từ tài sản thực

d)

Tài sản tài chính luôn luôn được bán, còn tài sản thực luôn luôn được mua

15.

Một nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính là:

a)

Huy động vốn

b)

Tạo giá trị cho doanh nghiệp

c)

Quyết định chính sách cổ tức

d)

Cả 3 ý trên

16.

Quyết định liên quan đến một tài sản cố định nào đó sẽ được mua, được gọi là quyết định

a)

Tài trợ

b)

Vốn lưu động

c)

Cấu trúc vốn

d)

Hoạch định ngân sách vốn

17.

Các giám đốc vốn thường phụ trách công việc sau đây của một công ty cổ phần ngoại trừ:

a)

Lập các báo cáo tài chính

b)

Thiết lập các mối quan hệ với các nhà đầu tư

c)

Quản lý tiền mặt

18.

Sau đây là những thuận lợi chính trong việc tách bạch giữa quyền quản lý và quyền sở hữu của một công ty cổ phần ngoại trừ:

a)

Công ty có phần cổ đối sống vĩnh viễn

b)

Các cổ đông có được sự thuận lợi trong việc chuyển đổi quyền sở hữu nhưng không ảnh hưởng đến các hoạt động của công ty

c)

Công ty có thể thuê những nhà quản lý chuyên nghiệp

d)

Phát sinh chi phí đại diện

19.

Những không thuận lợi chính trong việc tổ chức một công ty cổ phần là:

a)

Trách nhiệm hữu hạn

b)

Đời sống là vĩnh viễn

c)

Thuế bị đánh trùng hai lần

d)

Trách nhiệm vô hạn

20.

Chi phí đại diện là:

a)

Chi phí đại diện là hậu quả giữa mâu thuẫn quyền lợi giữa các cổ đông và các nhà quản lý của công ty.

b)

Các chi phí giám sát hoạt động của các nhà quản lý.

c)

Cả hai câu trên đều đúng

d)

Các câu trên đều không đúng

21.

Khi một chứng khoán được phát hành ra công chúng lần đầu tiên, nó sẽ được giao dịch trên thị trường:……. Sau đó chứng khoán này sẽ được giao dịch trên thị trường……..

a)

Sơ cấp, thứ cấp

b)

Thứ cấp, sơ cấp

c)

OTC, đấu giá

d)

Môi giới qua mạng đấu giá

e)

Sơ cấp, OTC

22.

Câu nào sau đây không phải là chức năng chủ yếu của các trung gian tài chính?

a)

Cung cấp cơ chế thanh toán

b)

Huy động vốn từ các nhà đầu tư nhỏ

c)

Đầu tư vào tài sản thực

d)

Phân tán rủi ro giữa các nhà đầu tư cá nhân

23.

Các định chế tài chính đã tạo thuận lợi cho các cá nhân và các công ty thông qua các hoạt động:

a)

Vay

b)

Phân tán rủi ro

c)

Cho vay

d)

Các câu trên đều đúng

24.

Khi nhà đầu tư Y bán cổ phần thường của công ty A tại thời điểm mà ông X cũng đang tìm mua cổ phần của công ty này, khi đó công ty A sẽ nhận được:

a)

Giá trị bằng tiền từ hoạt động giao dịch này

b)

Một số tiền từ hoạt động giao dịch này, trừ đi phí môi giới.

c)

Chỉ là mệnh giá cổ phần thường

d)

Không nhận được gì

25.

Cho lãi suất 12%/năm, ghép lãi năm. Hãy tính lãi suất thực sau 5 năm?

a)

0,7623

b)

0,8233

c)

0,650

d)

1,7623

26.

Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%?

a)

440.000

b)

484.000

c)

500.000

d)

460.000

27.

Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập được là 1000 tr.đ từ vốn đầu tư ban đầu 800 tr.đ. NPV của dự án là bao nhiêu?

a)

1800

b)

-1800

c)

-200

d)

200

28.

Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền A là 3000tr.đ và giá trị hiện tại của dòng tiền B là 1000tr.đ, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (A+B) là:

a)

2000

b)

-2000

c)

3000

d)

4000

29.

Cho lãi suất 14%/năm, ghép lãi năm. Hãy tính lãi suất thực sau 5 năm (lấy xấp xỉ)?

a)

2,925

b)

0,823

c)

0,925

d)

1,763

30.

Chị Lan gửi tiết kiệm 800 tr.đ trong thời hạn 4 năm với lãi suất 14%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 4 Chị Lan có thể nhận xấp xỉ là:

a)

1351,68 tr.đ

b)

912 tr.đ

c)

1000 tr.đ

d)

3648 tr.đ

31.

Ngân hàng Vietcombank quy định lãi suất danh nghĩa đối với tiền gửi tiết kiệm là 7,75%/năm, mỗi quý nhập lãi một lần (giả định 1 năm có 4 quý). Hãy tính lãi suất thực của ngân hàng Vietcombank (lấy xấp xỉ)?

a)

7,98%

b)

7,75%

c)

8,00%

d)

7,50%

32.

Một dự án đầu tư theo phương thức chia khoá trao tay có các khoản thu dự kiến ở cuối 3 năm như sau: 550; 0; 665,5 (đơn vị triệu đồng). Tỷ lệ chiết khấu của dự án là 10%/năm. Tính giá trị hiện tại tổng các nguồn thu của dự án?

a)

1215,500 trđ

b)

1000 trđ

c)

165,5 trđ

d)

Không câu nào đúng

33.

Một công ty tài chính APEC bán cho công ty bánh kẹo Hải Hà một tài sản có định trị giá là 10 tỷ đồng nhưng vì Công ty Hải Hà gặp khó khăn về tài chính nên muốn nợ đến cuối năm mới trả và công ty tài chính yêu cầu trả 11,2 tỷ đồng. Hãy tính lãi suất của khoản mua chịu trên?

a)

12%

b)

112%

c)

13%

d)

10%

34.

Nếu giá trị hiện tại của đồng tiền X là 4000$, và giá trị hiện tại của đồng tiền Y là 5000$, giá trị hiện tại của đồng tiền kết hợp (X+Y) là:

a)

1000$

b)

9000$

c)

-1000$

d)

Không câu nào đúng

35.

Hãy tính lãi suất thực (i) biết lãi suất danh nghĩa là 10%/năm trong trường hợp ghép lãi theo 6 tháng/lần:

a)

i = 10,38%

b)

i = 9,8%

c)

i = 10,1%

d)

i = 10,25%

36.

Công ty TNHH Tân An muốn vay 10.000.000 đ của ngân hàng VPB. Số tiền này được hoàn trả đều trong 3 năm, mỗi năm 1 lần. Nếu ngân hàng tính lãi 10% thì mỗi năm công ty TNHH Tân An phải trả bao nhiêu tiền (lấy xấp xỉ)?

a)

4.021.148 đ

b)

3.000.000 đ

c)

4.500.000 đ

d)

3.500.000 đ

37.

Ngân hàng Á Châu quy định lãi suất danh nghĩa đối với tiền gửi tiết kiệm là 7,75%/năm, lãi được nhập vào vốn hằng ngày. Hãy tính lãi suất thực của ngân hàng Á Châu (lấy xấp xỉ).

a)

8,06%

b)

7,75%

c)

9%

d)

12%

38.

Một khoản đầu tư với lãi suất danh nghĩa 12%/năm (ghép lãi hàng tháng) thì ngang bằng với tỷ lệ lãi suất có hiệu lực hàng năm là:

a)

12,68%

b)

12,86%

c)

12%

d)

Không câu nào đúng

39.

Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền thiết lập được là 550 tr.d từ vốn đầu tư ban đầu 500 tr.d, NPV của dự án là bao nhiêu?

a)

1050

b)

-1050

c)

-50

d)

50

40.

Nguyên tắc lãi kép liên quan tới:

a)

Thu nhập tiền lãi tính trên vốn gốc

b)

Thu nhập tiền lãi tính trên lãi kiếm được của năm trước

c)

Đầu tư vào một số năm nào đó

d)

Không câu nào đúng

41.

Để nhận được 115.000 EUR sau 1 năm với lãi suất là 10% thì số tiền hiện tại phải bằng bao nhiêu?

a)

121.000 EUR

b)

100.500 EUR

c)

110.000 EUR

d)

104.545 EUR

42.

Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền A là 900tr.d và giá trị hiện tại của dòng tiền B là 600tr.d, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (A+B) là:

a)

1.500

b)

-1.500

c)

300

d)

-300

43.

Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%?

a)

530.000

b)

-530.000

c)

600.000

d)

-600.000

44.

Dòng tiền phát sinh hàng năm được định nghĩa như là:

a)

Dòng tiền phát sinh trong khoảng thời gian cho đến vĩnh viễn

b)

Dòng tiền phát sinh trong một khoảng thời gian nào đó

c)

Không bằng với dòng tiền phát sinh trong khoảng thời gian cho đến vĩnh viễn

d)

Không câu nào đúng

45.

Ngân hàng ACB quy định lãi suất danh nghĩa với tiền gửi tiết kiệm là 7,75%/năm, mỗi quý nhập lãi một lần. Nếu anh Tiến có 100 triệu đồng gửi vào ngân hàng Á Châu thì sau 4 năm anh Tiến thu được xấp xỉ bao nhiêu tiền?

a)

136.048.896 đồng

b)

170.000.000 đồng

c)

175.750.000 đồng

d)

Không câu nào đúng

46.

Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 10%?

a)

100.000

b)

110.000

c)

121.000

d)

90.000

47.

Bà Thu gửi tiết kiệm 500 triệu đồng trong thời hạn 5 năm với lãi suất 9%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 Bà Thu có thể nhận xấp xỉ là:

a)

769,312 triệu đồng

b)

725 triệu đồng

c)

700 triệu đồng

d)

600 triệu đồng

48.

Nếu giá trị hiện tại của 1$ ở năm thứ n trong tương lai với mức lãi suất r% là 0,27, vậy giá trị tương lai của 1$ đầu tư ngày hôm nay cũng ở mức lãi suất r% trong n năm là bao nhiêu?

a)

2,7

b)

3,7

c)

1,7

d)

Không đủ thông tin để tính

49.

Biết tỷ lệ chiết khấu 10%/năm, thời gian chiết khấu 3 năm, hệ số chiết khấu 1 khoản tiền là:

a)

Lớn hơn 1

b)

Nhỏ hơn 1

c)

Bằng 1

d)

Cả 3 đều sai

50.

Nếu bạn đầu tư 100.000VND ở hiện tại với mức lãi suất 12%/năm, số tiền bạn sẽ có được vào cuối năm là bao nhiêu?

a)

90.909 VND

b)

112.000 VND

c)

100.000 VND

d)

Không câu nào đúng

51.

Biết tỷ lệ chiết khấu 15%/năm, thời gian chiết khấu 4 năm, hệ số chiết khấu 1 khoản tiền là:

a)

Lớn hơn 1

b)

Nhỏ hơn 1

c)

Bằng 1

52.

Một ngân hàng đưa ra lãi suất 12%/năm (ghép lãi hàng tháng) cho khoản tiền gửi tiết kiệm. Nếu bạn ký gửi 1 triệu VND hôm nay thì 3 năm nữa bạn nhận được gần bằng:

a)

1,6 tr VND

b)

1 tr VND

c)

0,9 tr VND

d)

1,43 tr VND

53.

Giá trị hiện tại được định nghĩa như là:

a)

Dòng tiền tương lai được chiết khấu về hiện tại

b)

Nghịch đảo của dòng tiền tương lai

c)

Dòng tiền hiện tại đã tính kép vào tương lai

d)

Không câu nào đúng

54.

Ông Thành gửi tiết kiệm 100 trđ trong thời hạn 3 năm với lãi suất 8%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 3 Ông Thành có thể nhận xấp xỉ là:

a)

180 tr. đ

b)

240 tr. đ

c)

110 tr. đ

d)

125,97 tr. đ

55.

Nếu tỷ lệ chiết khấu là 15%, thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm xấp xỉ là bao nhiêu?

a)

0,7561

b)

0,8697

c)

1,3225

d)

0,6583

56.

Thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm với tỷ lệ chiết khấu là 10% gần bằng:

a)

0,826

b)

1,000

c)

0,909

d)

0,814

57.

Giá trị hiện tại của khoản tiền gửi xấp xỉ bằng bao nhiêu nếu sau một năm nhận được 115.000 VND biết lãi suất là 10%/năm?

a)

121.000VND

b)

100.500VND

c)

110.000VND

d)

104.545VND

58.

Nếu thừa số chiết khấu một năm là 0,8333, tỷ suất chiết khấu là bao nhiêu một năm?

a)

10%

b)

20%

c)

30%

d)

Không câu nào đúng

59.

Một người gửi tiết kiệm 100 trđ trong thời hạn 5 năm với lãi suất 4%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 người đó có thể nhận xấp xỉ là:

a)

121,67 trđ

b)

180 trđ

c)

120 trđ

d)

145 trđ

60.

Giá trị hiện tại của 1.000 VND trong 5 năm với lãi suất thị trường là 13%/năm là:

a)

884,96VND

b)

542,76VND

c)

1.000 VND

d)

1.842,44 VND

61.

Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 15%?

a)

800.000

b)

961.250

c)

200.000

d)

Không câu nào đúng

62.

Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền X là 200$, và giá trị hiện tại của dòng tiền Y là 150$, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (X+Y) là:

a)

200$

b)

50$

c)

- 50$

d)

350$

63.

Tại sao tiền tệ có giá trị theo thời gian?

a)

Sự hiện diện của yếu tố lạm phát đã làm giảm sức mua của tiền tệ theo thời gian

b)

Mong muốn tiêu dùng ở hiện tại đã vượt mong muốn tiêu dùng ở tương lai

c)

Trong lai lúc nào cũng bao hàm một ý niệm không chắc chắn

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

64.

Lãi đơn

a)

Tiền lãi của kì đoạn này được cộng vào gốc để tính lãi cho kì đoạn sau

b)

Tiền lãi của kì đoạn này không được cộng vào gốc để tính lãi cho kì đoạn sau

c)

Chỉ tính lãi ở đầu kì

d)

Chỉ tính lãi ở cuối kì

65.

Câu nào sau đây là một thách thức khi ước tính dòng tiền?

a)

Thay thế tài sản

b)

Tính không chắc chắn của dòng tiền

c)

Không câu nào đúng

d)

Cả a và b đều đúng

66.

Một người có số tiền là 5.000.000. Nếu như người này gửi vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm và thời hạn 5 năm, sau 5 năm nhận được xấp xỉ là bao nhiêu? Tính lãi theo phương pháp lãi kép.

a)

3.403.000

b)

7.364.500

c)

7.000.000

d)

7.346.640

67.

Một bạn học sinh có số tiền là 8.000.000 và bạn đó gửi vào ngân hàng sau 2 năm bạn thu được 9.331.200 (9159200). Vậy ngân hàng đó trả cho bạn học sinh này với mức lãi suất là bao nhiêu trên 1 năm?

a)

7%

b)

10%

c)

8%

d)

Tất cả đều sai

68.

Giá trị tương lai được định nghĩa như là:

a)

Dòng tiền tương lai được chiết khấu về hiện tại

b)

Nghịch đảo của dòng tiền tương lai

c)

Dòng tiền hiện tại đã tính kép vào tương lai

d)

Không câu nào đúng

69.

Nếu tỷ lệ chiết khấu là 15%, thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm (xấp xỉ) là bao nhiêu?

a)

0,7561

b)

0,8697

c)

1,3225

d)

0,6583

70.

Thừa số chiết khấu một khoản tiền trong 2 năm với tỷ lệ chiết khấu là 10% (xấp xỉ) là:

a)

0,826

b)

1,000

c)

0,909

d)

0,814

71.

Giá trị hiện tại của khoản tiền gửi bằng bao nhiêu nếu sau hai năm nhận được 121.000 VND biết lãi suất là 10%/năm?

a)

121.000VND

b)

100.500VND

c)

100.000VND

d)

104.545VND

72.

Nếu thừa số chiết khấu một năm là 0,625, tỷ suất chiết khấu là bao nhiêu một năm?

a)

20%

b)

26%

c)

60%

d)

Không câu nào đúng

73.

Giá trị hiện tại của 1.000 VND trong 5 năm với lãi suất thị trường là 10% là:

a)

884,96VND

b)

1.000 VND

c)

1.842,44 VND

d)

Không câu nào đúng

74.

Nếu giá trị hiện tại của dòng tiền X là 300$, và giá trị hiện tại của dòng tiền Y là 150$, giá trị hiện tại của dòng tiền kết hợp (X+Y) là:

a)

200$

b)

150$

c)

50$

d)

450$

75.

Ông Minh gửi tiết kiệm 200 trđ trong thời hạn 5 năm với lãi suất 8%/năm theo phương thức tính lãi kép. Số tiền ở cuối năm thứ 5 Ông Minh có thể nhận (xấp xỉ) là:

a)

280 trđ

b)

293,86 trđ

c)

240 trđ

d)

110 trđ

76.

Giá trị hiện tại ròng của một dòng tiền sau đây là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 12%?

a)

60

b)

0

c)

-60

d)

160

77.

Nếu bạn đầu tư 100.000VND ở hiện tại với mức lãi suất 10%/năm, số tiền bạn sẽ có được vào cuối năm 1 là bao nhiêu?

a)

110.000VND

b)

100.000VND

c)

105.000VND

d)

115.000VND

78.

Giá trị hiện tại của 1 đồng tiền đều là bao nhiêu?

a)

90.900 VND

b)

110.000 VND

c)

100.000 VND

d)

Không câu nào đúng

79.

Hệ số nào được sử dụng để tính giá trị tương lai của 1 đồng tiền đều?

a)

Hệ số giá trị tương lai của 1 đồng tiền đều

b)

Hệ số giá trị hiện tại của 1 đồng tiền đều

c)

Cả 2 câu trên đều đúng

d)

Cả 2 câu trên đều không đúng

80.

Cộng ty HD đi vay 1000 trđ và phải hoàn trả trong thời gian 5 năm, mỗi năm số tiền trả (vốn + lãi) bằng nhau với lãi suất 8% trên số dư nợ còn lại và trả vào cuối mỗi năm. Tính tổng số tiền doanh nghiệp phải trả mỗi năm?

a)

250,456 trđ

b)

400 trđ

c)

80 trđ

d)

200 trđ

81.

Một người gửi ngân hàng 1000$, lãi suất 8%/năm. Sau 1 năm người đó sẽ nhận được cả gốc và lãi là:

a)

900$

b)

1000$

c)

1080$

d)

1500$

82.

Để 1 đồng vốn cố định bình quân tạo ra được bao nhiêu doanh thu thuần, đây là:

a)

Hiệu suất sử dụng vốn CĐ

b)

Hiệu suất vốn CSH

c)

Hiệu suất lợi nhuận trước thuế lãi vay

d)

Không có câu nào đúng

83.

Tài sản cố định vô hình bao gồm:

a)

Nhà cửa

b)

Máy móc

c)

Nhãn hiệu

d)

Thiết bị

84.

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm:

a)

Giá mua

b)

Chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử

c)

Các chi phí khác nếu có

d)

Tất cả các yếu tố trên

85.

Nguyên nhân nào quy định mức độ hao mòn, cường độ hao mòn của TSCĐ?

a)

Do yếu tố thời gian, cường độ sử dụng

b)

Mức độ tuân thủ quy định, sử dụng bảo dưỡng TSCĐ

c)

Môi trường, chất lượng của TSCĐ khi chế tạo

d)

Tất cả các yếu tố trên

86.

Phương pháp khấu hao đều, khấu hao bình quân, khấu hao hỗn hợp. Đây là 3 phương pháp tính khấu hao được phép sử dụng:

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chỉ là 2 trong 3 phương pháp tính khấu hao

87.

Cách tính khấu hao theo số dư giảm dần và cách tính khấu hao theo tổng số năm sử dụng. Đây là phương pháp tính khấu hao theo phương thức nào?

a)

Phương pháp tính khấu hao đều

b)

Phương pháp tính khấu hao theo số dư giảm dần

c)

Phương pháp tính khấu hao theo tổng số năm sử dụng

d)

Cả b và c đều đúng

88.

Khấu hao mòn TSCĐ là sự hao mòn về:

a)

Vật chất của TSCĐ

b)

Giá trị sử dụng của TSCĐ

c)

Giá trị của TSCĐ

d)

Cả a, b, c

89.

Vốn cố định của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định tới:

a)

Năng lực SXKD của DN

b)

Hoạt động đầu tư dài hạn

c)

Cả 2 ý trên đều đúng

d)

Cả 2 ý trên đều sai

90.

Hiệu suất sử dụng vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh:

a)

1 đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu doanh thu (DTT) trong kỳ

b)

1 đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu doanh thu

c)

Cả a & b đều sai

d)

Cả a & b đều đúng

91.

Công ty dệt may Phú Thái mua 1 TSCĐ nguyên giá 240 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật TSCĐ 12 năm, tuổi thọ kinh tế 10 năm. Hãy tính mức khấu hao trung bình hàng năm của công ty?

a)

20 triệu đồng

b)

24 triệu đồng

c)

44 triệu đồng

d)

32 triệu đồng

92.

Phương pháp khấu hao nào thu hồi phí ăn lơn vốn nhanh nhất:

a)

Khấu hao bình quân

b)

Khấu hao theo số dư giảm dần

c)

Phương pháp kết hợp a và b

d)

Không phương pháp nào

93.

Nguyên giá TSCĐ bao gồm:

a)

Lãi vay đầu tư cho TSCĐ sau khi đưa TSCĐ vào hoạt động

b)

Lãi vay đầu tư cho tài sản cố định trước khi đưa TSCĐ vào hoạt động

c)

Lãi vay đầu tư cho tài sản cố định cả trước và sau khi đưa TSCĐ vào hoạt động

d)

Không câu nào đúng

94.

Đặc điểm của vốn cố định:

a)

Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm

b)

Được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ SX

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

95.

Điều kiện để một tài sản được xem là TSCĐ:

a)

Có thời gian sử dụng lớn hơn một năm

b)

Đạt tới một giá trị nhất định theo qui định

c)

Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD

d)

Tất cả các điều kiện trên

96.

Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong các quá trình SXKD của DN là:

a)

Máy móc, thiết bị

b)

Nhà xưởng

c)

Phương tiện vận tải

d)

Tài sản cố định

97.

Một công ty có nguyên giá TSCĐ là 2000 triệu, thời gian sử dụng bình quân là 10 năm, trong đó có 500 triệu chưa đưa vào sử dụng. Nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao trong kỳ là:

a)

2000 triệu

b)

1500 triệu

c)

500 triệu

d)

2500 triệu

98.

Nếu DN đã trích đủ số tiền khấu hao của TSCĐ mà vẫn tiếp tục dùng để SXKD thì DN có được tiến hành trích khấu hao nữa không?

a)

Có

b)

Không

c)

Có thể có

d)

Có thể không

99.

Để tiến hành hoạt động SXKD, các DN phải có các yếu tố nào?

a)

Sức lao động, tư liệu lao động

b)

Đối tượng lao động, sức lao động

c)

Sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động

d)

Tư liệu lao động, đối tượng lao động

100.

Nguyên nhân cơ bản của hao mòn vô hình là gì?

a)

Thời gian và cường độ sử dụng

b)

Sự tiến bộ của KHKT

c)

Việc chấp hành các qui phạm kĩ thuật trong sử dụng & bảo dưỡng

d)

Cả 3 ý trên